BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
CAO THỊ TƠ
NGHIÊN CỨU BẢO TỒN LOÀI TẮC KÈ ĐÁ
(DRYNARIA BONII H.CHRIST) TẠI VƯỜN QUỐC GIA
CÁT BÀ, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
CAO THỊ TƠ
NGHIÊN CỨU BẢO TỒN LOÀI TẮC KÈ ĐÁ
(DRYNARIA BONII H.CHRIST) TẠI VƯỜN QUỐC GIA
CÁT BÀ, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.62.02.11
đề tài: “Nghiên cứu bảo tồn loài Tắc kè đá (Drynaria bonii H. Christ) tại
Vườn Quốc gia Cát Bà, Thành phố Hải Phòng”
Trong thời gian thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, hƣớng dẫn tận tình của các thầy giáo, cô giáo,
bạn bè trong và ngoài trƣờng. Nhân dịp này tôi xin cảm ơn về sự giúp đỡ quý
báu đó.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giáo viên hƣớng dẫn TS. Vương
Duy Hưng - ngƣời đã định hƣớng, khuyến khích và chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn những động viên và những ý kiến chuyên
môn của các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý đã giúp tôi nâng cao chất
lƣợng luận văn.
Do bản thân còn những hạn chế nhất định về mặt chuyên môn và thực
tế, thời gian hoàn thành đề tài không nhiều nên đề tài sẽ không tránh đƣợc
những thiếu sót. Kính mong đƣợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để
luận văn hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày
tháng
Học viên
Cao Thị Tơ
năm 2017
iii
MỤC LỤC
2.4.5. Đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài Tắc kè đá................... 28
3.1. Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu ................................................... 29
3.1.1. Vị trí địa lý............................................................................................. 29
3.1.2. Địa hình, địa thế .................................................................................... 30
3.1.3. Địa chất, thổ nhƣỡng ............................................................................. 31
3.1.4. Khí hậu .................................................................................................. 32
3.1.5. Thuỷ văn ................................................................................................ 33
3.1.6. Hiện trạng rừng và sử dụng đất ............................................................. 35
3.1.7. Khu hệ thực vật ..................................................................................... 36
3.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................... 36
3.2.1. Sản xuất nông nghiệp ............................................................................ 36
3.2.2. Kinh tế rừng ........................................................................................... 36
3.2.3. Giao thông vận tải và thông tin liên lạc ................................................ 37
3.2.4. Dịch vụ .................................................................................................. 37
Chƣơng 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 40
4.1. Hiện trạng phân bố của loài Tắc kè đá tại Vƣờn Quốc gia Cát Bà .......... 40
4.2. Đặc điểm sinh học và sinh thái học của Tắc kè đá tại khu vực nghiên cứu
......................................................................................................................... 42
4.2.1. Đặc điểm sinh học ................................................................................. 42
4.2.2. Đặc điểm sinh thái học của loài Tắc kè đá ............................................ 50
4.3. Một số nguyên nhân tác động đến loài Tắc kè đá tại VQG Cát Bà ......... 60
4.3.1. Do con ngƣời ......................................................................................... 60
4.3.2. Do tự nhiên ............................................................................................ 64
4.4. Thử nghiệm nhân giống cây Tắc kè đá .................................................... 65
4.4.1. Thử nghiệm nhân giống vô tính Tắc kè đá bằng hom thân rễ .............. 65
4.4.2. Nhân giống bằng bào tử ........................................................................ 70
v
4.5. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Tắc kè đá ................ 70
Convervation of Nature)
ODB:
Ô dạng bản
OTC:
Ô tiêu chuẩn
LSNG:
Lâm sản ngoài gỗ
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên
hiệp quốc
VQG:
Vƣờn quốc gia
WHO
Tổ Chức Y Tế Thế Giới (World Heath
Organization)
vii
49
4.5 Phân bố của Tắc kè đá theo độ cao và vị trí tƣơng đối
50
4.6 Tổ thành tầng cây cao QXTV rừng nơi có Tắc kè đá phân bố
53
4.7 Đặc điểm tầng cây bụi thảm tƣơi tại khu vực Tắc kè đá phân bố
55
4.8
Mô tả phẫu diện đất có Tắc kè đá phân bố tại khu vực nghiên
59
cứu Vƣờn Quốc gia Cát Bà
4.9 Nhận thức của ngƣời dân địa phƣơng về khai thác cây Tắc kè đá
62
4.10 Kết quả nhân giống vô tính Tắc kè đá bằng hom thân rễ
65
2.6 Khu vực bố trí thí nghiệm giâm hom trên thân cây sống
25
2.7 Khu vực bố trí thí nghiệm giâm hom trên thân cây mục
26
2.8 Khu vực thí nghiệm giâm hom sử dụng IBA
27
4.1 Bản đồ các tuyến và ô tiêu chuẩn điều tra Tắc kè đá tại VQG Cát Bà
40
4.2 Thân rễ và lá hứng mùn Tắc kè đá tại VQG Cát Bà
43
4.3 Thân rễ Tắc kè đá đã bóc lá hứng mùn tại VQG Cát Bà
44
4.4 Lá hứng mùn (2 mặt) Tắc kè đá tại VQG Cát Bà
44
4.5 Lá quang hợp (mặt trên) Tắc kè đá tại VQG Cát Bà
4.12 Rừng thƣờng xanh mƣa ẩm phục hồi trên núi đá vôi
52
4.13 Hiện trạng rừng tại khu vực Tắc kè đá phân bố, VQG Cát Bà
57
ix
4.14 Tầng cây gỗ tại khu vực Tắc kè đá phân bố, VQG Cát Bà
4.15
Tầng cây bụi, thảm tƣơi, cây tái sinh tại khu vực Tắc kè đá phân bố,
57
58
VQG Cát Bà
4.16 Tầng cây bụi tại khu vực Tắc kè đá phân bố, VQG Cát Bà
58
4.17 Thu mẫu đất tại khu vực phân bố của Tắc kè đá VQG Cát Bà
60
4.18 Cháy rừng tại VQG Cát Bà
giới tự nhiên cũng nhƣ xã hội loài ngƣời. Tài nguyên thực vật đáp ứng cho
con ngƣời những nhu cầu sống hàng ngày không thể thiếu đƣợc nhƣ: Dƣỡng
khí, đồ ăn mặc, thuốc chữa bệnh, tăng cƣờng sức khỏe, giải trí…
Hiện nay, do các tác động bất lợi của tự nhiên và con ngƣời đã làm suy
giảm các giá trị của đa dạng sinh học. Trên thế giới, vấn đề bảo tồn đa dạng
sinh học đang trở lên cấp thiết đối với mỗi quốc gia, nhất là các nƣớc nhiệt
đới. Việt Nam là quốc gia có tài nguyên cây thuốc cũng nhƣ các tri thức sử
dụng cây thuốc rất đa dạng. Rất nhiều loài thực vật có giá trị tiềm năng làm
thuốc, tuy nhiên chƣa đƣợc khai thác sử dụng. Tài nguyên cây thuốc cũng là
nguồn mƣu sinh của nhiều cộng đồng, nhóm ngƣời. Cây thuốc và tri thức sử
dụng cây cỏ làm thuốc còn là một bộ phận cấu thành các nền văn hóa khác
nhau. Bảo tồn tài nguyên cây thuốc là góp phần bảo tồn các nền văn hóa và
bản sắc dân tộc. Tuy nhiên hiện nay do nhiều lý do khác nhau, nguồn tài
nguyên này đang đứng trƣớc nguy cơ suy giảm cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng.
Vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và tài nguyên cây thuốc nói riêng
tại Việt Nam đang trở nên rất cấp bách.
Cây Tắc kè đá (Drynaria bonii H. Christ), cây thuốc quý đƣợc đƣa vào
Sách đỏ Việt Nam, một trong những loài thực vật không hạt quý hiếm với
nhiều tính năng chữa bệnh. Cây sống trên các hốc đá, trên đám rêu hay trên
các cây lớn (cây đa, cây si…). Thƣờng phân bố ở vùng rừng núi Cao Bằng,
Lạng Sơn, Lào Cai, Sơn La, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Nội…. Thân rễ của
cây đƣợc dùng làm thuốc chữa bệnh có tác dụng dùng chữa thận hƣ (suy giảm
chức năng nội tiết), ỉa chảy kéo dài, đòn ngã chấn thƣơng, bong gân, tụ máu,
2
sai khớp, gãy xƣơng, phong thấp đau nhức xƣơng, sƣng đau khớp, ù tai và
đau răng, chảy máu chân răng…. Do nhiều tác dụng nhƣ trên cho nên cây đã
bị ngƣời dân đã khai thác, tệ nạn chặt phá rừng ngày càng gia tăng dẫn đến số
lƣợng cá thể ít, suy giảm nhanh, diện tích rừng nguyên sinh ngày càng giảm,
số loài thực vật đƣợc biết ở các quốc gia. Tổng số loài thực vật làm thuốc trên
thế giới tính khoảng 20.000 loài (IUCN, 1992). Tác giả Guo-Chung Dong và
cộng sự đã chế tạo vật liệu cấy ghép xƣơng từ dịch chiết thô của thân rễ Tắc
kè đá (Drynaria bonii H. Christ).
4
Để phục vụ cho mục đích chăm sóc bảo vệ sức khoẻ con ngƣời, cho sự
phát triển của xã hội và để chống lại các bệnh nan y thì sự cần thiết phải kết
hợp giữa Đông - Tây y, giữa y học hiện đại với y học cổ truyền của các dân
tộc là một vấn đề cấp thiết. Chính từ những kinh nghiệm của y học cổ truyền
đã giúp cho nhân loại khám phá ra những loại thuốc có ích trong tƣơng lai.
Cho nên, việc khai thác kết hợp với bảo tồn các loài cây thuốc là điều hết sức
quan trọng. Các nƣớc trên thế giới đang hƣớng về thực hiện chƣơng trình
Quốc gia kết hợp sử dụng, bảo tồn và phát triển bền vững cây thuốc.
1.2. Tình hình nghiên cứu và bảo tồn cây thuốc ở Việt Nam
Việt Nam có nền Y học cổ truyền giàu truyền thống, phong phú về các
cây thuốc, bài thuốc và vị thuốc. Cùng với 4000 năm dựng nƣớc và giữ nƣớc,
ngƣời Việt Nam đã phải đấu tranh với thiên nhiên, bệnh tật và chiến tranh,
dần dần đã tích luỹ đƣợc kinh nghiệm và tri thức trong sử dụng cây thuốc.
Nền Y học cổ truyền qua hàng nghìn năm Bắc thuộc nên chịu ảnh hƣởng rất
lớn của Y học cổ truyền Trung Quốc.
Có rất nhiều công trình về cây thuốc ở Việt Nam với quy mô lớn nhỏ khác
nhau đã đƣợc công bố nhƣ: Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chƣơng và cộng sự đã cho
ra đời cuốn “Tài nguyên cây thuốc Việt Nam” (1993) với khoảng 300 loài cây
thuốc đƣợc khai thác và sử dụng ở các mức độ khác nhau trong toàn quốc.
Nhóm tác giả của Viện Dƣợc liệu (2003) đã tiến hành biên soạn bộ
sách “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam” với hơn 1.000 loài, trong
đó 920 cây thuốc và 80 loài động vật đƣợc sử dụng làm thuốc.
Các nhà nghiên cứu của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã thu
đau, ngã chấn thƣơng, bong gân, tụ máu, sai khớp, gãy xƣơng, thận hƣ (suy
giảm chức năng nội tiết), chảy máu chân răng, ù tai.
Gần đây có công trình nghiên cứu hợp chất Tecpenoid và Anthraquinon
từ thân rễ cây Tắc kè đá (Drynaria bonii H. Christ) họ Dƣơng xỉ
6
(Polypodiaceae), của tác giả: Phạm Thị Nhật Trinh, Lê Tiến Dũng, Nguyễn
Công Háo, Phan Thanh Thảo của trƣờng Đại Học Tiền Giang (2012). Các
terpenoid có tác dụng làm thông mạch và làm tăng độ đàn hồi của cơ tim và
thành mạch. Hợp chất tecpenoid đƣợc sử dụng nhiều trong ngành công
nghiệp, thực phẩm. Chất anthraquinon còn đƣợc ứng dụng trong: ngành công
nghiệp (thuốc nhuộm tiền thân, phân hủy chất phụ gia trong sản suất giấy, hay
sản xuất hydrogen peroxide), trong ngành y học.
Theo tài liệu Sách đỏ Việt Nam
Tắc kè đá - DRYNARIA BONII H. Christ
Tên khác: Co tạng tó, Cốt toái bổ.
Họ dƣơng xỉ - Polypodiaceae
Đặc điểm nhận dạng: Dƣơng xỉ phụ sinh trên đá hoặc thân cây gỗ lớn.
Thân rễ hơi dẹt, phân nhánh, mọng nƣớc; phủ đầy lông màu nâu và nâu đen.
Có hai loại lá: Lá hứng mùn màu nâu, bất thụ, không cuống, hình xoan, gốc
tròn, mép lƣợn sóng hoặc xẻ thùy nông, 5-8 x 3-5cm. Lá hữu thụ màu xanh,
có cuống xẻ thùy lông chim, cỡ 25-20 x 7-15 cm; mặt dƣới mang nhiều túi
bào tử, xếp đầu nhau hai bên gân lá phụ; bào tử tròn, màu vàng nâu.
Sinh học và sinh thái: Mùa có bào tử tháng 5-8. Nhân giống tự nhiên
bằng bào tử. Thân rễ bị đứt đoạn, nếu vẫn bám đƣợc trên giá thể vẫn có khả
năng tái sinh. Sinh trƣởng rất chậm. Cây ƣa ẩm, chịu bóng, chỉ sống theo kiểu
phụ sinh trên đá hay trên thân cay gỗ dƣới tán rừng kín thƣờng xanh và rừng
núi đá vôi ẩm, ở độ cao tới 1000m.
Phân bố: Trong nước: Sơn La, Cao Băng, Lạng Sơn, Tuyên Quang,
Tây Nguyên, Đông Tây Nguyên từ Quảng Nam đến Phú Yên. Trong đó vùng
Đông Bắc và Tây Bắc, gồm Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Thái Nguyên,
Sơn La, Hoà Bình....vẫn đƣợc coi là nơi phân bố phổ biến của Tắc kè đá. Trên
thế giới, Tắc kè đá có ở Trung Quốc và Lào.
8
Tắc kè đá là loại dƣơng xỉ phụ sinh, ƣa ẩm và chịu bóng, thƣờng mọc
bám thành mảng trên đá hay trên thân cây gỗ ở rừng kín thƣờng xanh ẩm trên
núi đất hay núi đá vôi. Độ cao phân bố từ 300 đến 1000m hoặc hơn (ở miền
Nam). Thân rễ của Tắc kè đá phát triển theo kiểu phân nhánh lệch hay lƣỡng
phân. Từ đầu mầm thân rễ hàng năm mọc lên 3 -5 cặp lá hứng mùn và lá sinh
sản. Sự sinh trƣởng của thân rễ kéo dài gần nhƣ quanh năm khác với mùa sinh
trƣởng của lá trong một giai đoạn nhất định. Tắc kè đá sinh sản bằng bào tử,
phát tán nhờ gió và nƣớc mƣa.
Việt Nam vốn có nguồn Tắc kè đá tƣơng đối phong phú. Song, trải qua
hàng chục năm khai thác liên tục, môi trƣờng sống ở vùng phân bố bị thu hẹp,
nên trữ lƣợng của cây đã bị suy giảm nhiều.
Bộ phận dùng: Thân rễ đã trƣởng thành, thu hái quanh năm, loại bò rễ
con và gốc lá, rửa sạch, thái thành miếng rồi phơi hoặc sấy khô.
Tác dụng dƣợc lý: Tác dụng chống viêm: Thử trên mô hình gây phù
bằng kaolin ở chuột cống trắn, thấy dịch chiết thân rễ Tắc kè đá có tác dụng
chống viêm cấp mức trung bình. Liều giảm viêm 50% (ID50) là 118g/kg (cốt
toái bổ có tác dụng mạnh hơn với ID50 = 65g/kg).
Tính vị, công năng: Thân rễ Tắc kè đá có vị hơi đắng, chát, tính ẩm,
có tác dụng bổ thận, tiếp cốt, hoạt huyết, tán ứ.
Công dụng: Tắc kè đá đƣợc dùng chữa phong thấp, đau lƣng, nhức
xƣơng, thận hƣ, đau răng, thần kinh suy nhƣợc trẻ em cam tích. Vị thuốc
thƣờng đƣợc dùng thay thế cho cốt toái bổ. Liều dùng hàng ngày: 6 - 12g,
dạng thuốc sắc hoặc ngâm rƣợu uống.
thái học, thử nghiệm một số phƣơng pháp nhân giống loài Tắc kè đá, đánh giá
một số tác động đến loài Tắc kè đá tại VQG Cát Bà.
10
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phƣơng pháp xác định phân bố loài Tắc kè đá tại khu vực nghiên
cứu
Đề tài đã sử dụng một số phƣơng pháp sau để xác định phân bố của loài
Tắc kè đá:
2.4.1.1. Phương pháp kế thừa số liệu và phỏng vấn
+ Kế thừa các nguồn tài liệu, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài
nƣớc về phân bố của loài.
+ Phỏng vấn cán bộ VQG Cát Bà và ngƣời dân địa phƣơng về các vị trí
từng ghi nhận sự xuất hiện của loài làm cơ sở để xác định vùng phân bố của
loài hoặc xây dựng các tuyến điều tra, ô tiêu chuẩn.
2.4.1.2. Phương pháp điều tra thực địa
- Dụng cụ điều tra thực địa: GPS, địa bàn, máy ảnh, bản đồ…
- Phƣơng pháp điều tra theo tuyến:
+ Nguyên tắc lập tuyến: Tuyến điều tra phải đại diện, đi qua hầu hết các
dạng sinh cảnh chính và địa hình trên toàn bộ diện tích nghiên cứu, theo đai
cao và theo sinh cảnh. Có thế chọn nhiều tuyến theo các hƣớng khác nhau,
nghĩa là các tuyến đó cắt ngang các vùng đại diện cho khu vực nghiên cứu.
+ Số lƣợng tuyến điều tra: tiến hành điều tra 10 tuyến đại diện cho khu
vực nghiên cứu.
Kết quả điều tra phân bố loài Tắc kè đá đƣợc ghi chép theo mẫu biểu 01
Mẫu biểu 01: Biểu điều tra tuyến Tắc kè đá
Số hiệu tuyến:…………...........................Chiều dài tuyến: ...............................
Địa điểm: ..........................................................................................................
Tọa độ điểm đầu:………………………..Tọa độ điểm cuối:………………
tuổi
hậu
sống
(m)
(cm)
1
2
…
Phẩm chất cây đƣợc đánh giá nhƣ sau:
1) Tốt: là cây sinh trƣởng và phát triển tốt;
2) Trung bình: là cây bị tác động ít nhiều (do sâu bệnh hại, con
ngƣời…), so với cây tốt phát triển kém hơn;
3) Xấu: là cây có sức sống kém, nguy cơ bị chết cao.
Cấp tuổi của cây: Căn cứ vào dạng sống của Tắc kè đá là dạng thân
thảo sống lâu năm, chúng tôi tạm thời tiến hành phân cấp tuổi Tắc kè đá theo
các nhóm sau:
Cây mạ: là cây nhỏ, phần thân rễ chƣa rõ hoặc còn nguyên tản.
Cây con: là cây đã đã có thân rễ nhƣng chƣa có bào tử (thƣờng là cây
có một nhánh ngắn, toàn bộ thân rễ đƣợc bọc trong lá hứng mùn, lá hứng mùn
còn nguyên chƣa bị mục).
Cây trƣởng thành: là cây đã ra bào tử, kết quả, sức sống trung bình đến tốt.
Cây già, sắp chết: Cây già cỗi hoặc cây có sức sống kém nguy cơ chết cao.
2.4.1.3. Phương pháp nội nghiệp
- Sử dụng phần mềm Mapinfo và nền bản đồ số của Vƣờn Quốc gia Cát
lực, thời gian nên đề tài tiến hành điều tra 10 tuyến và 10 ô tiêu chuẩn với
diện tích 500m2.
13
- Tiến hành ghi chép, mô tả đặc điểm hình thái và vật hậu của loài Tắc
kè đá tại khu vực nghiên cứu nhƣ: Rễ; Thân rễ; Lá hứng mùn; Lá quang hợp;
Ổ túi bào tử; Bào tử theo mẫu biểu 02.
Mẫu biểu 02: Biểu điều tra đặc điểm hình thái loài Tắc kè đá
OTC:
Ngày điều tra:
Tọa độ ghi
Mô tả đặc điểm hình thái
nhận
và vật hậu
STT
X
Y
Rễ
Thân
rễ
lá
Tiến hành xác định các loài cây tham gia vào tầng tán chính của rừng
nơi có loài Tắc kè đá phân bố.
Đo đếm các chỉ tiêu sinh trƣởng của các cây trong ô tiêu chuẩn: đƣờng
kính 1.3m (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn), chiều cao dƣới cành (Hdc), đƣờng
kính tán (Dt) của tất cả các cây có D1.3 từ 6 cm trở lên theo các phƣơng pháp
điều tra lâm học hiện hành. Đƣờng kính 1.3 m đƣợc đo bằng thƣớc vanh,
chiều cao đƣợc đo bằng máy đo cao.
Cùng với việc đo đếm các chỉ tiêu sinh trƣởng, tiến hành đánh giá chất
lƣợng cây trong ô bằng cách mục trắc để xác định cây tốt, cây trung bình, cây
xấu.
+ Cây tốt (A) là những cây thân thẳng, tròn đẹp, tán đều, không cong
queo sâu bệnh, không cụt ngọn, sinh trƣởng và phát triển tốt.
+ Cây xấu (C) là những cây thấp, tán lệch, cong queo, cụt ngọn, và sâu
bệnh, u bƣớu, sinh trƣởng và phát triển kém.
+ Cây trung bình (B) là những cây có hình thái trung gian giữa cây tốt
và cây xấu.
Các nội dung điều tra tầng cây cao đƣợc ghi chép theo mẫu biểu 03.