Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ trồng mía nguyên liệu trên địa bàn huyện đức phổ, tỉnh quảng ngãi - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THỊ MAI TRINH

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
HỘ TRỒNG MÍA NGUYÊN LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
ĐỨC PHỔ - TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THỊ MAI TRINH

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
HỘ TRỒNG MÍA NGUYÊN LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
ĐỨC PHỔ - TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế phát triển

Mã số:

60310105


Nguyễn Thị Mai Trinh

iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và viết luận văn này, tôi luôn nhận được
sự hướng dẫn tận tình, những lời động viên, khích lệ, sự thấu hiểu và sự giúp đỡ to lớn
từ quý Thầy Cô giáo, Gia đình và Bạn bè của tôi. Nhân đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến những người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy Phạm Thành Thái và Cô
Vũ Thị Hoa, người hướng dẫn tôi nghiên cứu. Nếu không có những lời nhận xét, góp ý
quý giá để xây dựng đề cương luận văn và sự hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm của Thầy
cô trong suốt quá trình nghiên cứu thì luận văn này đã không hoàn thành. Tôi cũng học
được rất nhiều từ Thầy cô về kiến thức chuyên môn, tác phong làm việc và những điều
bổ ích khác.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô giáo ở Khoa Kinh tế
nói riêng và quý Thầy, Cô ở trường Đại học Nha Trang nói chung nơi tôi học tập và
nghiên cứu đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt khóa học này. Sau cùng, lời cảm ơn
đặc biệt nhất dành cho gia đình, cũng như những bạn bè, đồng nghiệp của tôi đã giúp
đỡ, chia sẻ những khó khăn và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
đề tài.
Khánh Hòa, ngày 20 tháng 9 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Thị Mai Trinh

iv


2.2.3. Phân loại thu nhập nông hộ ................................................................................ 8
2.3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của cây mía nguyên liệu ....................................................... 9
2.3.1. Đặc điểm sinh học của cây mía .......................................................................... 9
2.3.2. Yêu cầu về điều kiện sinh thái của cây mía ...................................................... 10
2.3.3. Yêu cầu về chất dinh dưỡng ............................................................................. 11
2.4. Giá trị kinh tế của cây mía................................................................................................11
2.5. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ trồng mía............................12
2.5.1. Về khía cạnh cung............................................................................................ 12
2.5.2. Về khía cạnh cầu............................................................................................. 14
2.5.3. Về giá cả thị trường.......................................................................................... 15
2.6. Tổng quan Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài.........................................15
2.7. Các giả thuyết nghiên cứu của đề tài................................................................................20
2.7.1. Diện tích đất canh tác....................................................................................... 20
2.7.2. Giới tính của chủ hộ......................................................................................... 21
2.7.3. Trình độ học vấn của chủ hộ ............................................................................ 21
2.7.4. Kinh nghiệm làm việc của chủ hộ .................................................................... 21
2.7.5. Lao động trực tiếp trồng mía ............................................................................ 22
2.7.6. Tiếp cận vốn tín dụng....................................................................................... 22
2.7.7. Tập huấn trồng mía .......................................................................................... 23
2.8. Mô hình nghiên cứu..........................................................................................................23
2.8.1. Khung phân tích đề tài ..................................................................................... 23
2.8.2. Mô hình lượng hóa........................................................................................... 24
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 25
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................... 26
3.1. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................26
vi


3.1.1. Quy trình nghiên cứu ....................................................................................... 26
3.1.2. Cách tiếp cận nghiên cứu ................................................................................. 26

nguyên liệu của các nông hộ tại huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi. .....................................57
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ............................................................................................ 59
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH .............................. 60
5.1. Kết luận .............................................................................................................................60
5.2. Những giải pháp nâng cao thu nhập từ hoạt động trồng Mía nguyên liệu cho các nông
hộ tại huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi .................................................................................61
5.2.1. Chính sách đất đai cho sản xuất........................................................................ 61
5.2.2. Phổ biến kinh nghiệm đến các nông hộ trồng mía............................................. 62
5.2.3. Hỗ trợ cho các nông hộ tiếp cận vốn vay .......................................................... 63
5.2.4. Giáo dục và đào tạo.......................................................................................... 64
5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo.................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 66
PHỤ LỤC

viii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CCS

: Chữ đường

SNN&PTNT

: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

TW

: Trung Ương


Bảng 4.8: Đặc điểm hoạt động kinh tế chính của các nông hộ.................................... 45
Bảng 4.9: Tổng hợp lí do các nông hộ chọn trồng mía ............................................... 46
Bảng 4.10: Nhu cầu vốn vay đáp ứng ........................................................................ 48
Bảng 4.11: Đặc điểm diện tích đất trồng mía nguyên liệu .......................................... 49
Bảng 4.12: Đặc điểm số năm kinh nghiệm của các nông hộ....................................... 49
Bảng 4.13. Kết quả hồi quy........................................................................................ 51
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ........................................... 52
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi bằng kiểm định Breusch – Pagan –
Godfrey ..................................................................................................................... 52
Bảng 4.16: Mô hình hồi quy với các biến chuẩn hóa.................................................. 58
Bảng 4.17: Vị trí quan trọng của các yếu tố ............................................................... 58
Bảng 5: Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết của nghiên cứu .......................... 60

x


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Các loại rễ và chồi (mầm) mía........................................................................ 9
Hình 2.2: Các sản phẩm chính và phụ sản xuất từ cây mía. .......................................... 11
Hình 2.3: Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ trồng mía ...... 24
Hình 4.1: Bản đồ huyện Đức Phổ................................................................................. 30
Hình 4.2: Quy trình trồng mía nguyên liệu................................................................... 35
Biểu đồ 4.1: Diện tích trồng mía nguyên liệu toàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2016 ..................... 36
Biểu đồ 4.2: Sản lượng và năng suất mía nguyên liệu toàn tỉnh Quảng Ngãi, năm 2016 ......... 36
Biểu đồ 4.3: Diện tích và sản lượng mía nguyên liệu toàn huyện Đức Phổ qua các năm ...... 37
Biểu đồ 4.4: Diện tích trồng mía nguyên liệu các xã tại huyện Đức Phổ năm 2016............... 38
Biểu đồ 4.5: Đặc điểm về giới tính trong mẫu điều tra ............................................................ 43
Biểu đồ 4.6: Nhu cầu vay vốn của các nông hộ khảo sát ......................................................... 47
Biểu đồ 4.7: Nơi vay vốn của các nông hộ khảo sát................................................................. 48
Biểu đồ 4.8: Tập huấn kỹ thuật trồng mía nguyên liệu ............................................................ 50

mô tả chúng ta có thể kiểm định sơ bộ các giả thiết nghiên cứu đặt ra.
- Phương pháp bình phương bé nhất (OLS) dùng để ước lượng mô hình nhằm
tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ.

xii


4. Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu đã sử dụng dữ liệu sơ cấp dựa trên số liệu điều tra từ bảng câu hỏi
phát cho 300 hộ trồng mía tại huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi trong khoảng thời
gian các nông hộ thu hoạch mía nguyên liệu niên vụ 2015 – 2016.
Kết quả phân tích cho thấy những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến thu nhập của
hộ trồng mía bao gồm: Diện tích trồng mía, kinh nghiệm trồng mía của chủ hộ, trình
độ học vấn của chủ hộ, số lao động trực tiếp tham gia trồng mía của hộ và tiếp cận tín
dụng. Trong đó, ảnh hưởng mạnh nhất đến thu nhập nông hộ là diện tích trồng mía và
kinh nghiệm trồng mía của chủ hộ.
Việc nâng cao thu nhập của nông hộ còn những khó khăn nhất định, điều này
làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của hộ gia đình nông thôn ở nơi đây. Khó
khăn mà nông hộ thường gặp nhất là giá sản phẩm thấp, không ổn định và thiếu vốn
sản xuất. Bên cạnh đó, diện tích đất nhỏ lẻ, manh mún gây khó khăn trong việc áp
dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Đây là những khó khăn thực tế mà người nông
dân trồng mía tại huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi luôn gặp phải trong gian gần đây.
Ngoài những khó khăn nêu trên, thì những khó khăn về thời tiết ngày càng khô hạn do
biến đổi khí hậu, tình trạng sâu bệnh, đặc biệt bệnh trắng lá mía là nổi lo lớn nhất của
người nông dân hiện nay, ... đã gây ra nhiều thiệt hại không nhỏ đến hoạt động sản xuất
của người nông dân nói chung và hộ trồng mía nói riêng tại huyện Đức Phổ, tỉnh
Quảng Ngãi.
5. Kết luận
Từ kết quả tính toán định lượng, nghiên cứu đưa ra những gợi ý chính sách, giải
pháp nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ trồng mía tại huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng

nguyên liệu ổn định để phục vụ công nghiệp chế biến. Tỉnh Quảng Ngãi đã xây dựng
Đề án phát triển vùng mía nguyên liệu theo hướng tập trung, chuyên canh, chương
trình phát triển vùng mía nguyên liệu được triển khai chỉ đạo thực hiện một cách đồng
bộ từ việc tổ chức lại sản xuất, sử dụng giống mía mới, dồn điền đổi thửa, áp dụng cơ
giới hoá và các tiến bộ kỹ thuật về cải tạo đất, thâm canh tăng năng suất… Đặc biệt,
một đóng góp lớn của hoạt động khoa học công nghệ trong việc hình thành vùng sản
xuất mía tập trung, bằng việc du nhập, khảo nghiệm, sản xuất thử và nhân rộng một số
giống mía mới, đã chọn được 06 giống mía mới có triển vọng: MEX105, ROC27,
B85-764, QĐ93-159, K88-65, K88-92 (đã được Cục Trồng trọt công nhận tại Quyết
định số: 340/QĐ-TT-CLT ngày 30/12/2008). Những địa phương sau khi dồn điền đổi
thửa cho năng suất cao như xã Bình Trung, huyện Bình Sơn; xã Hành Thiện, Hành
Minh, huyện Nghĩa Hành; xã Đức Hòa và Đức Phú, huyện Mộ Đức; xã Phổ Nhơn, Phổ
1




Ninh, Phổ Hòa, huyện Đức Phổ... Điều này cho thấy, giá trị của cây Mía nguyên liệu
có tác động rất lớn đối với thu nhập và đời sống của người nông dân ở tỉnh Quảng Ngãi.
Theo hiểu biết của tác giả thì hiện nay trên cả nước có một số nghiên cứu xoay
quanh đề tài như: Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ trong các mô hình
sản xuất trên đất lúa tại tỉnh Vĩnh Long (Lê Xuân Thái, 2014), Các yếu tố ảnh hưởng
đến thu nhập của nông hộ ở tỉnh An Giang (Nguyễn Lan Duyên, 2014), Phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ tại huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi
(Nguyễn Phan Hồng Hạnh, 2015), Nâng cao thu nhập từ hoạt động trồng mía nguyên
liệu cho các nông hộ trên địa bàn thị xã Ninh Hòa – tỉnh Khánh Hòa (Trần Kim Dung,
2015), Tác động tín dụng đến thu nhập của nông hộ ở Việt Nam (Đinh Phi Hổ và
Đông Đức, 2015),… Nhưng chưa có một nghiên cứu chuyên sâu theo hướng kinh tế,
tìm hiểu đời sống, tình hình thu nhập của người nông dân trồng mía nguyên liệu trên
địa bàn huyện Đức Phổ – tỉnh Quảng Ngãi.

(1) Những yếu tố nào tác động đến thu nhập của hộ trồng Mía tại huyện Đức Phổ
- tỉnh Quảng Ngãi?
(2) Những yếu tố đó tác động như thế nào đến thu nhập của hộ trồng Mía tại
huyện Đức Phổ - tỉnh Quảng Ngãi?
(3) Những hàm ý chính sách nào có thể thúc đẩy nâng cao thu nhập của hộ trồng
Mía tại huyện Đức Phổ - tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ trồng
Mía tại huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi, với đơn vị nghiên cứu là các hộ gia đình.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp của Chi cục Thống kê tỉnh
Quảng Ngãi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi trong giai
đoạn 2012 – 2016 để viết tình hình cơ bản của nghiên cứu. Số liệu sơ cấp được thu
thập từ các nông hộ thu hoạch Mía nguyên liệu trong niên vụ 2015 – 2016.
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại các xã có trồng mía nguyên
liệu trên địa bàn huyện Đức Phổ - tỉnh Quảng Ngãi.
1.5. Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu
Về khoa học: Hệ thống hoá về mặt lý luận và thực tiễn thu nhập của hộ trồng
Mía. Xây dựng mô hình nghiên cứu về các nhân tố chính ảnh hưởng đến thu nhập của
hộ trồng Mía.
3




Thực tiễn:
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có tác động trực tiếp đến người nông dân trồng
mía nguyên liệu ở huyện Đức Phổ, chỉ cho bà con nông dân biết được các nhân tố ảnh
hưởng tới thu nhập từ hoạt động trồng mía nguyên liệu hiện nay của nông hộ. Từ đó,




CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Khái niệm liên quan
2.1.1. Khái niệm về nông hộ
Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động
nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông
nghiệp ở nông thôn.
Theo tổ chức Nông lương thế giới, FAO (2007) định nghĩa nông hộ là những hộ
có các hoạt động trong nghề trồng trọt, nghề rừng, nghề cá, nghề chăn nuôi và nghề
nuôi trồng thủy sản. Các sản phẩm nông nghiệp được hình thành thông qua quá trình
quản lý và tổ chức sản xuất bởi các thành viên trong gia đình và phần lớn chủ yếu dựa
vào lao động nhà, bao gồm cả nam lẫn nữ.
Tác giả Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình
thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn.
Trần Xuân Long (2009) đã nghiên cứu rằng: Hộ nông dân là đối tượng nghiên
cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt động
nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thực hiện qua sự hoạt động
của hộ nông dân.
Hộ nông dân có những đặc điểm sau: (i) Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở
vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng; (ii) Quan hệ giữa tiêu dùng và
sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ tự cấp, tự túc, trình độ này quyết định
quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường; (iii) Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông
nghiệp còn tham gia vào hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau khiến
khó giới hạn thế nào là một hộ nông dân.
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về nông hộ nhưng khái niệm nông hộ có
những điểm sau đây: Là những hộ gia đình sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất
chính là nông nghiệp; nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông; là đơn vị
kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất, vừa là một đơn vị tiêu dùng.

động có sẵn mà không cần phải thuê ngoài. Các thành viên tham gia hoạt động kinh tế
hộ có quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế và huyết thống.
- Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất không thể thiếu của sản xuất kinh tế
hộ nông dân.
- Người nông dân là người chủ thật sự của quá trình sản xuất trực tiếp tác động
vào sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi, không qua khâu trung gian, họ làm
việc không kể giờ giấc và bám sát vào tư liệu sản xuất của họ.
- Kinh tế nông hộ có cấu trúc lao động đa dạng, phức tạp, trong một hộ có nhiều
loại lao động, vì vậy chủ hộ vừa có khả năng trực tiếp điều hành, quản lý tất cả các
6




khâu trong sản xuất, vừa có khả năng tham gia trực tiếp quá trình đó.
- Do có tính thống nhất giữa lao động quản lý và lao động sản xuất nên kinh tế hộ
nông dân giảm tối đa chi phí sản xuất, và nó tác động trực tiếp lên lao động trong hộ nên
có tính tự giác để nâng cao hiệu quả và năng suất lao động (Nguyễn Phạm Hùng, 2014).
2.2. Cơ sở lý thuyết về thu nhập của nông hộ
2.2.1. Khái niệm thu nhập nông hộ
Định nghĩa của Tổ chức Nông lương thế giới, FAO (2007) về thu nhập của nông
hộ như sau: Thu nhập được xem là một phần tiền thưởng cho người chủ sở hữu các yếu tố
sản xuất cố định như đất đai, vốn, lao động khi đưa các yếu tố này tham gia vào quá trình
sản xuất để tạo ra sản phẩm.
Trần Xuân Long (2009) cho rằng thu nhập của một nông hộ là phần giá trị sản
xuất tăng thêm mà hộ được hưởng để bù đắp cho thù lao lao động gia đình, cho tích
lũy và tái sản xuất mở rộng nếu có.
2.2.2. Phương pháp xác định thu nhập của nông hộ
* Theo FAO (2007) xác định thu nhập của nông hộ như sau:
Thu nhập của hộ = Tổng giá trị nông sản thu về - tổng chi phí cho các yếu tố

thiết cơ bản vườn chè, ao cá, … chia cho số năm sử dụng vườn chè, ao cá, …, số
tiền thiệt hại tính bình quân cho 1 năm được ghi vào phần chi phí sản xuất trong năm.
Tóm lại: Trong nghiên cứu, tác giả sử dụng định nghĩa theo cục thống kê tỉnh
Phú Thọ: Thu nhập của nông hộ là toàn bộ thu nhập bằng tiền và giá trị hiện vật sau
khi trừ chi phí sản xuất mà hộ và thành viên của hộ nhận được trong một thời kỳ nhất
định, thường là một năm.
2.2.3. Phân loại thu nhập nông hộ
Thu nhập nông hộ được chia thành 3 loại như sau:
 Thu nhập nông nghiệp: Bao gồm thu nhập từ các hoạt động sản xuất trong
nông nghiệp như: trồng trọt (lúa, màu, rau, quả, ...); từ chăn nuôi (gia súc, gia cầm, ...)
và nuôi trồng thuỷ hải sản (tôm, cua, cá, ...).
 Thu nhập phi nông nghiệp: Là thu nhập được tạo ra từ các hoạt động ngành
nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành nghề chế biến, sản xuất
vật liệu xây dựng, gia công cơ khí, ... Ngoài ra thu nhập phi nông nghiệp còn được tạo
ra từ các hoạt động thương mại dịch vụ như buôn bán, thu gom, ...
 Thu nhập khác: Đó là các nguồn thu từ các hoạt động làm thêm, làm thuê; làm
công ăn lương; từ các nguồn trợ cấp xã hội và sản xuất hoặc các nguồn thu nhập bất
thường khác.
8




2.3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của cây mía nguyên liệu
2.3.1. Đặc điểm sinh học của cây mía
Cây mía thuộc họ Hòa Thảo, tên khoa học là Saccharum. Đặc tính thực vật học:
Thân mía: Ở cây mía, thân là đối tượng thu hoạch, là nơi dự trữ đường được dùng
làm nguyên liệu chính để chế biến đường ăn. Thân mía cao trung bình 2-3m. Thân mía
được hình thành bởi nhiều dóng (đốt) hợp lại. Chiều dài mỗi dóng từ 15-20 cm, trên
mỗi dóng gồm có mắt mía (mắt mầm), đai sinh trưởng, đai sẹo, sẹo lá …

Hạt mía: Hình thành từ bầu nhụy cái, hình thoi và nhẵn, dài khoảng 1-1,2mm.
Trong hạt có phôi và có thể nảy mầm thành cây mía con, dùng trong công tác lai tạo
tuyển chọn giống, không dùng trong sản xuất. Cây mía từ khi nảy mầm đến thu hoạch
kéo dài trong khoảng 8-10 tháng, tùy điều kiện thời tiết và giống mía.
2.3.2. Yêu cầu về điều kiện sinh thái của cây mía
2.3.2.1. Khí hậu
Cây mía là cây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới, sức sống cao, khả năng thích ứng
rộng. So sánh với một số cây trồng khác, cây mía có khả năng sử dụng tới mức cao
nhất ánh sáng mặt trời đồng hóa CO2. Tuy nhiên, để cây mía sinh trưởng và phát triển
bình thường cần phải có một số yêu cầu nhất định về khí hậu, đất đai, mùa vụ …
Nhiệt độ: Cây mía sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất cao, chất lượng cao ở
vùng có nhiệt độ từ 250C - 350C.
Ánh sáng: Trong suốt cuộc đời, cây mía cần khoảng 2.000 – 3.000 giờ chiếu ánh sáng.
Lượng mưa: yêu cầu đạt từ 1.500 – 2.000 mm/năm, phân bố đều quanh năm.
Lượng nước và độ ẩm đất: Đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và
phát triển của cây mía. Trong thân cây mía chứa nhiều nước (70% khối lượng).
2.3.2.2. Đất trồng:
Đất trồng bằng phẳng hoặc độ dốc thấp dưới 100, tầng canh tác dày, giàu mùn,
các chất dinh dưỡng, khả năng giữ ẩm tốt, độ pH từ 6,5 -7,5.
10




2.3.3. Yêu cầu về chất dinh dưỡng
Mía là cây trồng có khả năng tạo ra lượng sinh khối rất lớn, chỉ trong vòng chưa
đầy 1 năm, 1 hecta mía có thể cho từ 70-100 tấn mía cây, chưa kể lá và rể. Vì vậy, nhu
cầu dinh dưỡng của cây mía rất lớn. Ngoài các chất đa lượng NPK, cây mía rất cần
canxi (Ca) và các chất vi lượng.
2.4. Giá trị kinh tế của cây mía

• Cung sản phẩm nông nghiệp: Là khái niệm dùng để chỉ lượng hàng hoá nông
sản của các doanh nghiệp và hộ gia đình nông dân có khả năng sản xuất được và sẵn
sàng bán ở mỗi mức giá trong mỗi thời điểm nhất định.
• Hàm cung sản phẩm nông nghiệp: Qs = F (X1, X2,... Xn).
Trong đó, Qs: Lượng cung thị trường; X1, X2, ... Xn: các yếu tố xác định cung
Qui luật cung: Khi P1 < P2 ta có Q1 < Q2 (với P là giá bán mía; Q là sản lượng), tức là
khi P càng lớn thì Q càng lớn. Nói cách khác sản lượng cung một nông sản hàng hoá
có quan hệ tỷ lệ thuận với giá của nó.
2.5.1.1. Tác động của các nguồn lực sản xuất nông nghiệp đến cung nông sản
Đất đai và tài nguyên thiên nhiên
Nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc thù, nơi đất đai là tư liệu sản xuất chủ
yếu, là môi trường cho cây trồng sinh trưởng và phát triển. Cùng với đất, nước là điều
kiện quyết định cho sự tồn tại và phát triển của con người, cây trồng, vật nuôi.
Nước giúp cho cây trồng sinh trưởng và phát triển. Ngoài ra, còn có thời tiết, khí
hậu, nhiệt độ và số giờ có ánh sáng mặt trời trong ngày cũng là yếu tố quyết định đến
sự sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng. Khi người nông dân canh tác trên
một mảnh đất màu mỡ, phì nhiêu thì suất đầu tư sẽ thấp hơn nhưng lại thu về được sản
lượng cao hơn so với canh tác trên mảnh đất cằn cỗi, bạc màu.
Vốn
Có nhiều nhà nghiên cứu đánh giá tầm quan trọng của vốn như: nghiên cứu của
Jonathan (2012) về mô hình của Keynes, tác giả cho rằng tổng cầu đầu tư đóng vai trò
đặc biệt quan trọng trong quá trình gia tăng sản lượng. Michael và Todaro (2012) đã
12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status