MỤC LỤC
A:
MÔN
MARKETING………………………………………………………….......1
Đề tài: CHIẾN LƯỢC QUẢNG CÁO SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY PHÁT
TRIỂN MÁY TÍNH KIM HẠNH
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ QUẢNG CÁO SẢN PHẨM..................................2
1.1. Khái niệm.............................................................................................................2
1.2. Vai trò.................................................................................................................... 2
1.2.1. Đối với người sản xuất........................................................................................2
1.2.2. Đối với người bán buôn và bán lẻ.......................................................................2
1.2.3. Đối với người tiêu dùng......................................................................................2
1.3. Mục đích...............................................................................................................3
1.3.1. Tìm kiếm khách hàng mới và nhắc nhở khách hàng cũ......................................3
1.3.2. Bảo vệ thị phần và gây sức ép lên đối thủ...........................................................3
1.3.3. Củng cố hình ảnh thương hiệu............................................................................3
1.3.4. Thay đổi thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm......................................3
1.4. Đặc điểm...............................................................................................................4
1.5. Xây dựng chiến dịch quảng cáo..........................................................................4
1.5.1. Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu chiến dịch quảng cáo........................................4
1.5.2. Giai đoạn 2: Xây dựng ngân sách chiến dịch quảng cáo.....................................4
1.5.3. Giai đoạn 3: Xây dựng chiến lược quảng cáo.....................................................5
1.5.4. Giai đoạn 4: Kiểm tra và đánh giá trong quá trình chạy chiến dịch và sau
chiến dịch...................................................................................................................... 6
1.6. Các loại hình quảng cáo thường sử dụng...........................................................7
1.6.1. Quảng cáo thương hiệu.......................................................................................7
1.6.2. Quảng cáo địa phương........................................................................................7
1.6.3. Quảng cáo chính trị.............................................................................................7
1.2.3. Chiến lược giá cả..............................................................................................18
1.3. Kế hoạch thực hiện............................................................................................19
1.3.1. Nhân sự.............................................................................................................19
1.3.2. Thu học phí.......................................................................................................19
1.3.3. Chi phí..............................................................................................................19
SVTT: Trương Hoàng Sang
Trang 2
1.3.4. Trang thiết bị máy vi tính..................................................................................20
1.3.5. Dự đoán tài chính..............................................................................................21
1.3.6. Quảng cáo và xúc tiến bán hàng........................................................................23
1.4. Kết quả đạt được................................................................................................25
1.4.1. Doanh thu..........................................................................................................25
1.4.2. Lợi nhuận..........................................................................................................26
B: MÔN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC...........................................................................28
Đề tài: CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY PHÁT
TRIỂN MÁY TÍNH KIM HẠNH
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC.....................................29
1.1. Khái niệm...........................................................................................................29
1.1.1. Khái niệm về nhân sự........................................................................................29
1.1.2. Khái niệm về quản trị nhân sự..........................................................................29
1.2. Chức năng........................................................................................................... 30
1.3. Tầm quan trọng..................................................................................................33
1.4. Nhân tố ảnh hưởng............................................................................................33
1.4.1. Môi trường bên ngoài........................................................................................33
1.4.2. Môi trường bên trong........................................................................................35
1.5. Những kỹ năng không thể thiếu trong quản trị nhân sự.................................36
C: MÔN TÀI CHÌNH DOANH NGHIỆP...............................................................60
Đề tài: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CỦA CÔNG TY PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH KIM HẠNH
CHƯƠNG I: CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH..................................................................61
1.1. Hoạt động tài chính doanh nghiêp....................................................................61
1.2. Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp....................................................61
1.2.1. Ý nghĩa và mục đích của phân tích tình hình tài chính......................................61
1.2.2. Tài liệu dùng làm căn cứ để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp...........63
1.2.3. Phương pháp phân tích tình hình tài chính........................................................68
1.2.4. Nội dung phân tích tình hình tài chính..............................................................70
1.3. Các nhóm tỷ số tài chính...................................................................................70
1.3.1. Nhóm tỷ số khả năng sinh lời............................................................................70
1.3.2. Nhóm tỷ số thanh toán......................................................................................71
1.3.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản........................................................74
1.3.4. Nhóm chỉ số cổ phiếu........................................................................................75
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH KIM
HẠNH........................................................................................................................ 77
SVTT: Trương Hoàng Sang
Trang 4
1.1. Sơ lược về công ty..............................................................................................77
1.2. Lịch sử hình thành.............................................................................................79
1.3. Cơ cấu tổ chức....................................................................................................79
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP CỦA CÔNG TY PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH KIM HẠNH....................81
1.1. Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán.......................81
1.1.1. Đánh giá khái quát sự biến động về vốn và nguồn vốn.....................................81
CHIẾN LƯỢC QUẢNG CÁO SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH KIM
HẠNH
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ QUẢNG CÁO SẢN
PHẨM
1.1. Khái niệm
SVTT: Trương Hoàng Sang
Trang 7
- Quảng cáo là một trong những công cụ quan trọng nhất ảnh hưởng đến sức
mua của người tiêu dùng. "Quảng cáo xuất hiện" nhằm tác động tới hành vi, thói
quen mua hàng của người tiêu dùng hay khách hàng bằng cách cung cấp những
thông điệp bán hàng theo cách thuyết phục về sản phẩm hay dịch vụ của người bán.
- Quảng cáo là "hình thức tuyên truyền được trả tiền" để thực hiện công
việc giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo là
hoạt động truyền thông phi trực tiếp giữa người với người mà trong đó người muốn
truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông trực tuyến để đưa thông
tin tạo dựng thương hiệu uy tín. Từ đó được khách hàng tiềm năng sử dụng sản
phẩm dịch vụ đã quảng cáo.
1.2. Vai trò
1.2.1. Đối với người sản xuất:
- Bảo đảm thế lực trong kinh doanh (phần thị trường ngày càng mở rộng).
- Chi phí sản xuất sản phẩm thấp ,luân chuyển vốn nhanh ,giảm hàng hoá tồn
kho ,nâng cao hiệu quả sản xuất .
- Quảng cáo giúp cho lưu thông phân phối đỡ tốn kém.
phải dè dặt khi có ý định lấn sân.
1.3.3. Củng cố hình ảnh thương hiệu:
- Phần lớn người tiêu dùng Việt có thói quen mua sắm, lực chọn sản phẩm
theo ảnh hưởng từ quảng cáo, thương hiệu quảng cáo nhiều sẽ được mặc định trong
đầu người tiêu dùng là một thương hiệu mạnh, lớn, uy tín.
1.3.4. Thay đổi thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm:
- Nhiều người tiêu dùng ban đầu không mấy thiện cảm với một số sản phẩm
nhưng khi tiếp xúc với các quảng cáo sản phẩm đó lại thay đổi thái độ, ban đầu là
dùng thử sau đó lại là khách hàng thường xuyên.
1.4. Đặc điểm
- Quảng cáo là một hình thức truyền thông được trả tiền để thực hiện.
- Người chi trả cho nội dung quảng cáo là một tác nhân được xác định.
- Nội dung quảng cáo nhằm thuyết phục hoặc tạo ảnh hưởng tác động vào
người mua hàng.
- Thông điệp quảng cáo có thể được chuyển đến khách hàng bằng nhiều
phương tiện truyền thông khác nhau.
- Quảng cáo tiếp cận đến một đại bộ phận khách hàng tiềm năng.
- Quảng cáo là một hoạt động truyền thông marketing phi cá thể.
1.5. Xây dựng chiến dịch quảng cáo
- Việc xây dựng chiến dịch quảng cáo sẽ trải qua 4 giai đoạn:
SVTT: Trương Hoàng Sang
Trang 9
1.5.1. Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu chiến dịch quảng cáo
- Trong marketing, mỗi chiến dịch quảng cáo đều có mục tiêu cụ thể khác
nhau. Về mặt tổng quát thì mỗi chiến dịch quảng cáo sẽ có 1 trong 3 loại mục tiêu:
a. Mục tiêu thông tin
là doanh nghiệp cần phải bỏ ra chi phí lớn cho chiến dịch quảng cáo.
Thị phần: Trong hầu hết các trường hợp, thị phần tỉ lệ thuận với chi phí
quảng cáo và lợi nhuận thu về, nghĩa là thị phần càng lớn thì chi phí bỏ ra cho
quảng cáo càng lớn cũng như là lợi nhuận thu về càng cao.
1.5.3. Giai đoạn 3: Xây dựng chiến lược quảng cáo
- Việc xây dựng chiến lược quảng cáo bao gồm công việc thiết kế thông điệp
quảng cáo và lựa chọn phương tiện truyền thông.
a. Thiết kế thông điệp quảng cáo
- Thông điệp quảng cáo là yếu tố cốt lõi của chiến dịch quảng cáo. Một
chiến dịch quảng cáo cho dù được đầu tư với quy mô rầm rộ bao nhiêu mà thông
điệp quảng cáo sơ sài, khó hiểu, gây hiểu nhầm, không phù hợp với văn hóa, tôn
giáo,
luật
pháp
đều
sẽ
trở
nên
thất
bại
- Nội dung thông điệp quảng cáo phần lớn dựa trên mục đích quảng cáo.
TV, nếu khách hàng là các bạn trẻ sinh viên thì nên chọn Internet.
Báo chí
TV
Radio
Internet
Tờ rơi
...
b. Lựa chọn độ bao phủ, độ thường xuyên của quảng cáo trên phương tiện
truyền thông: Phụ thuộc vào mức độ rầm rộ trong phần xác định mục tiêu quảng
cáo.
c. Lựa chọn thời gian xuất hiện quảng cáo trên phương tiện truyền thông:
- Căn cứ vào hành vi của khách hàng mục tiêu. Khách hàng mục tiêu xem TV
hay nghe radio vào những khung giờ nào, lướt web vào thời điểm nào...
SVTT: Trương Hoàng Sang
Trang 12
- Doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí quảng cáo nếu việc lựa
chọn phương tiện truyền thông được tối ưu hóa.
1.5.4. Giai đoạn 4: Kiểm tra và đánh giá trong quá trình chạy chiến dịch và
sau chiến dịch
- Doanh nghiệp cần phải theo dõi quá trình chạy chiến dịch quảng cáo để có
thể có hành động kịp thời trong trường hợp xảy ra sự cố (trục trặc kỹ thuật, sai thời
điểm, thời lượng quảng cáo, khách hàng phản ánh và khiếu nại về quảng cáo...)
- Việc đánh giá mức độ thành công của chiến dịch quảng cáo dựa trên các
tiêu
chí:
cáo nhằm hướng dẫn khác hàng làm thế nào để mua một sản phẩm hoặc dịch vụ.
"chẳng hạn như niên giám những trang vàng".
1.6.5. Quảng cáo phản hồi trực tiếp (direct-respond advertising): Hình thức
quảng cáo này nhằm để bán hàng một cách trực tiếp, khách hàng mua sản phẩm chỉ
việc gọi điện thoại hoặc email, sản phẩm sẽ được giao đến tận nơi.
1.6.6. Quảng cáo thị trường doanh nghiệp (Business-to-business
advertising): Loại hình quảng cáo này chỉ nhắm vào khách mua hàng là doanh
nghiệp, công ty chứ không phải là người tiêu dùng. Chẳng hạn như quảng cáo các
sản phẩm là nguyên liệu sản xuất, hoặc các sản phẩm chỉ dùng trong văn phòng nhà
máy.
1.6.7. Quảng cáo hình ảnh công ty (institution advertising): Loại hình quảng
cáo nầy nhằm xây dựng sự nhận biết về một tổ chức, hay thu phục cảm tình hay sự
ủng hộ của quầng chúng đối với một công ty, tổ chức. "chẳng hạn như quảng cáo
của các tổ chức thuộc liên hợp quốc, hay quảng cáo của các công ty sản xuất thuốc
lá nhằm làm cho hình ảnh công ty mình thân thiện với công chúng hơn".
1.6.8. Quảng cáo dịch vụ công ích (public service advertising): Đây chủ yếu là
các hoạt động quảng cáo bằng internet nhắm đến cá nhân người tiêu dùng. Thường
người tiêu dùng sẽ trả lời bằng cách click vào quảng cáo hoặc tắt đi.
1.6.9. Quảng cáo tương tác (interact advertising): Đây chủ yếu là các hoạt
động quảng cáo bằng internet nhắm đến cá nhân người tiêu dùng. Thường người
tiêu dùng sẽ trả lời bằng cách click vào quảng cáo hoặc tắt đi.
1.7. Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện quảng cáo sản phẩm
1.7.1. Hình thành kế hoạch quảng cáo đơn giản:
- Nhiều chủ doanh nghiệp nhỏ đi quá sâu vào chi tiết mà quên mất mục tiêu
của mình. Bằng cách hoàn thành kế hoạch quảng cáo đơn giản, bạn có thể tạo ra
SVTT: Trương Hoàng Sang
Trang 14
1.1. Sơ lược về công ty
- Tên đầy đủ: Công ty phát triển máy tính Kim Hạnh
- Tên viết tắt: CDS
- Điện thoại: 028.6676.5562
- Địa chỉ: 132 Hàm Nghi, Phường Bến Thành, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh
- CDS là một công ty công nghệ năng động luôn sẵn sàng chiếm lĩnh một thị
phần đáng kể của một trong những ngành dịch vụ đang phát triển nhanh nhất của
đất nước, đó là đào tạo máy vi tính.
- Chiến luợc phát triển máy tính (CDS) là một công ty mới sẽ phụ thuộc các
kỹ năng của người sáng lập để đáp ứng những nhu cầu đang tăng lên về đào tạo
máy vi tính. Bà Kim Hạnh, người áp dụng chuyên môn về máy tính hơn chục năm
của mình vào kinh doanh sẽ lãnh đạo công ty với mục tiêu trở thành một nhà cung
cấp các dịch vụ đào tạo máy vi tính chất lượng cao tại khu vực Tp.Hồ Chí Minh.
SVTT: Trương Hoàng Sang
Trang 16
Chiến lược phát triển máy vi tính (CDS) lúc đầu chỉ giới hạn các khóa học hướng
dẫn sử dụng các chương trình máy vi tính như phần mềm misa, word, excel… năm
2017, CDS sẽ bắt đầu tổ chức các lớp học về thiết kế và duy trì các trang web, hiện
nay các khóa học này đang trong quá trình xây dựng.
- Việc phát triển liên tục trong các công nghệ và phần mềm đem lại các
ngành kinh doanh nhỏ một cơ hội để hoạt động hiệu quả hơn. Nhưng các cơ hội
càng tăng lên đều đều phải trả giá bằng sự phức tạp tăng lên. Kết quả nghiên cứu thị
trường chứng minh rằng đào tạo phát triển máy vi tính là một trong những ngành
hút đầu tư của tỉnh Tp.Hồ Chí Minh và nhìn nhận tầm quan trọng của ngành đào tạo
máy tính ở nước ta hiện nay thì việc đầu tư xây dựng Công ty phát triển máy tính
Kim Hạnh là điều cần thiết.
- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số :0312755912 do sở kế hoạch và
đầu tư Tp.Hồ Chí Minh cấp ngày 07 tháng 05 năm 2009.
- Các chi phí đầu tư :
Chi phí xây dựng : 77.937.194.000
Chi phí thiết bị : 23.837.889.000
Chi phí khác : 4.164.320.000
Chi phí dự phòng : 2.189.546.000
Chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng : 2.762.664.000
Vốn lưu động : 12.261.959.000
1.3. Cơ cấu tổ chức
- Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty phát triển máy tính Kim Hạnh được tổ
chức theo quy định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam và điều lệ của Công ty do Bộ
Thương Mại (nay là Bộ Công thương) phê duyệt.
- Cơ cấu bộ máy của Công ty phát triển máy tính Kim Hạnh tương đối gọn
nhẹ, các bộ phận trong bộ máy của Công ty được phân định chức năng và quyền
hạn một cách rõ ràng và cụ thể tới từng nhân viên. Chúng ta có thể thấy rõ mô hình
bộ máy tổ chức của Công Ty phát triển máy tính Kim Hạnh qua sơ đồ sau:
SVTT: Trương Hoàng Sang
Trang 18
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công Ty phát triển máy tính Kim Hạnh
SVTT: Trương Hoàng Sang
cần có để làm việc một cách có hiệu quả trong một môi trường kinh doanh được
máy vi tính hóa.
- Chương trình đào tạo về thiết kế và duy trì các trang web sẽ giúp các
doanh nghiệp nhỏ có thể xây dựng trang web riêng cho mình trên mạng internet để
phục vụ cho các hoạt động marketing và xúc tiến bán sản phẩm.
- Các khóa đào tạo sẽ được tổ chức tại cơ sở 132 Hàm Nghi, Phường Bến
Thành, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh, địa điểm tổ chức thuận tiện cho việc đi lại, có khu
đỗ xe và gần hệ thống giao thông công cộng. Tuy nhiên, nếu có thể thì CDS sẽ tổ
chức đào tạo ngay tại cơ sở của khách hàng.
- Điểm then chốt là CDS định giá cho sản phẩm của mình, vì CDS có thể
đàm phán địa điểm thuê thuận lợi với mức chi phí tương đối thấp, nên công ty có
thể giảm giá đáng kể cho khách hàng so với các công ty cung cấp dịch vụ đào tạo
khác.
1.1.3. Tài liệu đào tạo, sách tự học
Hình 3: Sách tự học tại công ty Phát triển máy tính Kim Hạnh
SVTT: Trương Hoàng Sang
Trang 21
- Một phương pháp mà CDS sẽ sử dụng để phân biệt các khóa đào tạo của
mình với những khóa đào tạo do các công ty khác tổ chức là thông qua sử dụng một
bộ sách tự học điện tử do Bà Kim Hạnh xây dựng.
- Các tài liệu này, mỗi tài liệu dành cho một phạm vi ứng dụng, sẽ được sử
dụng làm tài liệu hỗ trợ trong các đợt đào tạo, và sau đó là những công cụ tham
khảo có giá trị.
- Tài liệu này kết hợp được những ý tưởng và khái niệm đã được chứng
minh là thành công trong suốt nhiệm lỳ làm việc của Bà Kim Hạnh tại CDS, được
nhân và thực hiện trên máy sẽ được đưa vào các chương trình đào tạo máy vi tính
của CDS.
- Bà Kim Hạnh đã lãnh đạo một nhóm gồm 5 các bộ hướng dẫn có nhiệm vụ
đào tạo các nhân viên công ty vẽ các chương trình phần mềm máy tính. Bà cũng
tham gia giảng dạy trong một số khóa học. Bằng những kinh nghiệm này, Bà sẽ
điều phối những nổ lực đào tạo của một cán bộ hưỡng dẫn bán chuyên (part time)
và một trợ lý đào tạo để cung cấp cho học viên của CDS những cơ hội tiếp cận lớn
nhất với các nhân sư đào tạo.
- Bà Kim Hạnh cũng quản lý một nhóm gồm 6 kỹ thuật viên máy vi tính
chịu trách nhiệm toàn bộ công việc lien quan đến sửa chữa máy vi tính và máy in.
Bởi vì, Bà có kiến thức về kỹ thuật, nên các nhân viên thường xin ý kiến của Bà khi
gặp các vấn đề trục trặc cần sửa chữa. Những kinh nghiệm này sẽ chững tỏ đặc biệt
có giá trị quan trọng trong công việc hằng ngày. Thời gian chết của máy vi tính sẽ
được giảm thiểu bởi vì Bà ít nhất cũng có thể sửa chữa những trục trặc nhỏ mà
không cần đợi kỹ thuật viên máy tính.
1.2. Kế hoạch marketing.
1.2.1. Phân tích thị trường
- Bà Kim Hạnh đã tiến hành nghiên cứu thị trường cẩn thận trước khi thành
lập CDS. Nghiên cứu này tập trung vào quá trình phát triền của hoạt động đào tạo
máy vi tính nói chung và tập trung vào thị trường theo lãnh thổ mà ông dự định
cung cấp các dịch vụ. Kết quả nghiên cứu hoàn thành mang tính khích lệ. Theo các
kết quả nghiên cứu của một số tạo chí thương mại có uy tín trong ngành thì đào tạo
máy vi tính hiện đang ở ngưỡng cửa của một giai đoạn phát triển mạnh. Do những
đổi mới công nghệ lớn được đưa vào các phần mềm ứng dụng cho cá nhân và doanh
nghiệp và những tác động chóng mặt của Internet đến cuộc sống hằng ngày nên
nhiều cá nhân và tổ chức kinh doanh đang ra sức tìm kiếm khả năng mà các công cụ
kinh doanh này mang lại.
1.2.2. Chiến lược marketing
SVTT: Trương Hoàng Sang
về chi phí nên CDS dự định tổ chức các khóa tập huấn sáu giờ về Word, Excel…
với mức học phí 500.000 đồng cho những người chưa biết sử dụng. Các lớp học
nâng cao về các chương trình phần mềm sẽ được tổ chức với mức học phí 700.000
đồng cho một học viên. Chương trình đào tạo trọn gói bao gồm các khóa đào tạo
SVTT: Trương Hoàng Sang
Trang 24
cho người biết sử dụng và khóa nâng cao với mức học phí là 1000.000 đồng. Đây là
một sự giảm giá đáng kể so với các đối thủ cạnh tranh dù khách hàng lựa chọn các
khóa đào tạo cho từng phần mềm hoặc nhiều phần mềm.
1.3. Kế hoạch thực hiện
1.3.1. Nhân sự
- Công ty CDS có kế hoạch duy trì các khoản chi trả lương và tiền công ở
mức thấp, ít nhất là trong giai đoạn đầu. Để đạt được mục tiêu này, CDS sẽ chỉ có 2
nhân viên là Bà Kim Hạnh và Bà Thu Thoại, Bà Thu Thoại sẽ làm việc bán chuyên
với chức vụ là cán bộ trợ lý văn phòng và đào tạo. Trong giai đoạn bận rộn sẽ có
một cán bộ đào tạo làm việc bán chuyên theo hợp đồng độc lập là Ông Chí Hùng hỗ
trợ, Ông Chí Hùng sẽ làm việc với vị trí là giảng viên máy vi tính bổ sung cho các
lớp buổi tối và cuối tuần.
- Ông Chí Hùng cũng sẽ được đào tạo nhiều về lĩnh vực này, nhờ đó ông có
thể xem xét và đánh giá các sản phẩm mới về mạng và phần mềm.
1.3.2. Thu học phí
- CDS sẽ yêu cầu rằng học viên sẽ phải đặt cọc một khoản không phải trả lại
khi đăng ký lớp học. Số tiền còn lại học viên sẽ nộp khi đến học. Học phí có thể
thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. CDS sẽ ưu tiên cho trả chậm hóa đơn
đối với những khách hàng là doanh nghiệp có số lượng từ 20 người học trở xuống,
bởi vì doanh thu từ nhóm khách hàng này dự tính không lớn và ít có rủi ro không