BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN MẬU TOÀN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ HIỆN TRẠNG
QUẦN THỂ CỦA CÁC LOÀI KHỈ THUỘC GIỐNG MACACA
Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN XUÂN LIÊN
TỈNH THANH HÓA VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN MẬU TOÀN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ HIỆN TRẠNG
QUẦN THỂ CỦA CÁC LOÀI KHỈ THUỘC GIỐNG MACACA
Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN XUÂN LIÊN
TỈNH THANH HÓA VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
Sau hơn hai năm học tập và rèn luyện khóa Cao học K23A1.2 chuyên
ngành Quản lý tài nguyên rừng đã bƣớc sang giai đoạn kết thúc. Đƣợc sự nhất
trí của nhà trƣờng và Khoa Đào tạo Sau Đại học, tôi tiến hành thực tập tốt
nghiệp với đề tài “Nghiên cứu đặc điểm phân bố và hiện trạng quần thể các
loài Khỉ thuộc giống Macaca ở Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh
Thanh Hóa và đề xuất giải pháp bảo tồn”. Sau gần một năm thực hiện đề tài
đến nay đã hoàn thành.
Nhân dịp này cho phép tôi đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến
PGS.TS. Đồng Thanh Hải ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, tận tình giúp đỡ và
tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo thuộc khoa Đào tạo Sau đại
học; Khoa Quản lý tài nguyên rừng, Giám đốc Ban quản lý Khu BTTN Xuân
Liên và đồng nghiệp đã động viên, giúp tôi trong suốt quá trình học tập và
chia sẻ với tôi một phần công việc trong những ngày thu thập số liệu ngoài
hiện trƣờng để thực hiện đề tài.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng tuy nhiên do đối tƣợng nghiên cứu là loài
ngoài tự nhiên nên việc quan sát, điều tra, thu thập số liệu là rất khó. Hơn nữa
do điều kiện thời gian, tài liệu tham khảo và trang bị dụng cụ điều tra còn hạn
chế. Vì vậy, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, tôi kính mong nhận
đƣợc những góp ý, bổ sung của các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để
đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin cam đoan những số liệu điều tra, hình ảnh và kết quả xử lí số
liệu là trung thực, chính xác có trích dẫn rõ ràng.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, năm 2017
iii
MỤC LỤC
Trang
giống Macaca .......................................................................................... 18
2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................ 20
CHƢƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KBTTN
XUÂN LIÊN ................................................................................................... 21
3.1. Điều kiện tự nhiên của Khu BTTN Xuân Liên...................................................... 21
3.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................... 21
3.1.2. Đặc điểm địa hình ......................................................................... 21
3.1.3. Khí hậu, thuỷ văn .......................................................................... 22
3.1.4. Đa dạng về khu hệ thực vật rừng .................................................. 23
3.1.5. Đa dạng khu hệ động vật .............................................................. 24
3.2. Điều kiện kinh tế -xã hội ........................................................................................... 24
3.2.1. Dân số ........................................................................................... 24
3.2.2. Cơ sở hạ tầng, văn hóa xã hội ...................................................... 26
CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 28
4.1. Hiện trạng các loài Khỉ thuộc giống Macaca tại Khu bảo tồn .................... 28
4.1.1.Thành phần loài Khỉ thuộc giống Macaca .................................... 28
4.1.2. Kích thước quần thể của các loài Khỉ thuộc giống Macaca ........ 29
4.2. Đặc điểm phân bố của các loài Khỉ thuộc giống Macaca theo các sinh cảnh
rừng tại Khu BTTN Xuân Liên ....................................................................................... 37
4.2.1. Các dạng sinh cảnh rừng ở Khu BTTN Xuân Liên ....................... 37
4.2.2. Đặc điểm phân bố các loài Khỉ thuộc giống Macaca theo sinh
cảnh rừng ................................................................................................ 47
4.3. Tầm quan trọng của KBTTN Xuân Liên đối với bảo tồn các loài Khỉ thuộc
giống Macaca ở Việt Nam ............................................................................................... 56
v
4.4. Mối đe dọa đối với các loài Khỉ thuộc giống Macaca .......................................... 58
4.5. Đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài Khỉ thuộc giống Macaca........................ 63
4.5.1. Bảo vệ, nâng cao chất lượng sinh cảnh ........................................ 63
Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Thế giới
KBT
Khu bảo tồn
KBTLSC
Khu bảo tồn loài và sinh cảnh
KBTTN
Khu bảo tồn thiên nhiên
LSNG
Lâm sản ngoài gỗ
NĐ-CP
Nghị định-Chính phủ
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
UBND
Ủy ban nhân dân
24
3.2
Tổng hợp số liệu điều tra hiện trạng dân số
25
4.1
Kết quả ghi nhận các loài Khỉ trên tuyến điều tra ở Khu BTTN Xuân
Liên
28
4.2
Tổng hợp số lƣợng đàn Khỉ vàng quan sát ở Khu BTTN Xuân Liên
29
4.3
Bảng so sánh kích thƣớc đàn với các công trình nghiên cứu về loài Khỉ
vàng
30
4.4
4.9
Các dạng sinh cảnh rừng chính
37
4.10 Tổng hợp các sinh cảnh rừng ghi nhận Khỉ vàng phân bố
47
4.11 Tổng hợp các sinh cảnh rừng ghi nhận Khỉ mốc phân bố
50
4.12 Tổng hợp các sinh cảnh rừng ghi nhận Khỉ mặt đỏ phân bố
53
4.13 Tình trạng bảo tồn của các loài Khỉ tại KBTTN Xuân Liên
56
4.14
Tổng hợp các vụ vi phạm pháp luật bảo vệ và phát triển rừng rừng giai
đoạn 2012-2016
61
4.15 Kết quả ghi nhận tác động theo tuyến điều tra
Khỉ mốc (Macaca assamensis)
7
1.4
Khỉ đuôi lợn (Macaca leonina)
8
1.5
Khỉ đuôi dài (Macaca fascicularis)
9
2.1
Bản đồ hiện trạng rừng Khu BTTN Xuân Liên
14
2.2
Trang thiết bị điều tra các loài Khỉ
16
2.3
Ghi nhận loài Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides) bằng bẫy ảnh
36
4.4
Bản đồ các dạng sinh cảnh rừng chính ở KBTTN Xuân Liên
39
4.5
Phân bố theo sinh cảnh của Khỉ vàng (Macaca mulatta) tại KBTTN
Xuân Liên
49
4.6
Phân bố theo sinh cảnh của Khỉ mốc (Macaca assamensis) ở KBTTN
Xuân Liên
52
4.7
Phân bố theo sinh cảnh của Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides) ở KBTTN
Xuân Liên
xám – Pygathix cinerea, Voọc mũi hếch – Rhinopithecus avunculus và Vƣợn
cao vít –Nomascus nasutus) có tên trong Danh sách 25 loài Linh trƣởng đang
bị đe dọa nhất trên thế giới giai đoạn 2012-2014 (Schwitzer et al., 2014 [29]).
Chính phủ Việt Nam rất quan tâm đến bảo tồn đa dạng sinh học nói
chung và đặc biệt là các loài linh trƣởng. Nghị định 32/2006/NĐ-CP của
Chính phủ đã xếp 16 loài linh trƣởng (2 loài cu li, 4 loài vƣợn, 3 loài chà vá
và 7 loài voọc) ở mức bảo vệ cao nhất về mặt pháp luật (nhóm IB) và 5 loài
thuộc giống Macaca ở mức bảo vệ cấp 2 (nhóm IIB). Việt Nam đã xây dựng
đƣợc hệ thống 164 khu rừng đặc dụng với tổng diện tích hơn 2,2 triệu ha rừng
là điều kiện rất cần thiết để bảo tồn tại chỗ các loài Khỉ thuộc giống Macaca
của Việt Nam. Tuy nhiên, công tác bảo tồn thú linh trƣởng nói chung và các
loài khỉ thuộc giống Macaca nói riêng ở các khu rừng đặc dụng của Việt Nam
còn kém hiệu quả (Rawson et al., 2011 [24]). Một trong những nguyên nhân
chính của tình trạng này là sự thiếu hụt các thông tin, tƣ liệu về hiện trạng
quần thể và các yêu cầu sinh thái của các loài trong mỗi khu rừng đặc dụng.
Trong 2-3 thập kỷ gần đây, điều tra đánh giá hiện trạng quần thể và nghiên
cứu đặc điểm sinh thái của nhiều loài linh trƣởng ở Việt Nam đã đƣợc chú ý
2
nhiều, nhƣng tập trung chủ yếu vào các loài Vƣợn (Hylobatidae), Voọc
(Colobinae), Cu li (Loricidae); riêng các loài Khỉ thuộc giống Macaca còn rất
ít đƣợc nghiên cứu.
Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Xuân Liên có tổng diện tích quy
hoạch 23.815,5 ha, trong đó, phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 10.455,5 ha có
ranh giới tiếp giáp với KBTTN Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An (diện tích khoảng
90.000 ha) tạo thành khu vực rừng rộng lớn có tính đa dạng sinh học cao
(Khu BTTN Xuân Liên, 2012)[6].
Tuy nhiên, ngoài thành phần loài và thông tin rất hạn chế về sự phân bố
của chúng trong khu bảo tồn, chƣa có nghiên cứu nào có tính hệ thống nhằm
al., 2007 [28]).
Ở Việt Nam, họ Cu li (Loridae) chỉ có 1 giống (Nycticebus) với hai loài
cu li là: Cu li lớn (Nycticebus bengalensis) và Cu li nhỏ (N. pygmaeus)
(Brandon et al., 2004 [10]; Roos, 2004 [27]; Roos et al., 2007 [28]).
Họ Khỉ (Cercopithecidae), ở Việt Nam, có hai phân họ: Phân họ Khỉ
(Cercopithecinae) và phân họ Voọc (Colobinae), với 4 giống: Macaca,
Trachypithecus, Pygathrix và Rhinopithecus. Trong đó, phân họ Khỉ
(Cercopithecinae) chỉ có 1 giống (Macaca) gồm 6 loài và phân loài, đặc biệt
phân loài Khỉ đuôi dài Côn Đảo (M. fascicularis condorensis) là phân loài đặc
hữu của Việt Nam – hiện chỉ có phân bố ở một số đảo thuộc VQG Côn Đảo
(Brandon et al., 2004 [10]). Phân họ Voọc (Colobinae) có 3 giống:
Trachypithecus (7 loài và phân loài), Pygathrix (3 loài và phân loài) và
Rhinopithecus (1 loài) (Roos et al., 2007 [28]).
Họ Vƣợn (Hylobatidae), ở Việt Nam, chỉ có 1 giống (Nomascus) với 5
loài và phân loài (Brandon et al., 2004 [10]; Roos, 2004 [27]).
4
Trên thế giới họ Khỉ, và họ phụ Voọc (Cercopithecidae) có 21 giống,
132 loài (Wilson et al., 2005 [32]), đƣợc chia thành 2 phân họ: Phân họ Khỉ
hay Khỉ có túi má (Cercopithecinae) và phân họ Voọc hay Khỉ ăn lá
(Colobinae). Đặc điểm nổi bật nhất để chia thành 2 phân họ là sự khác biệt
đáng kể về đặc điểm hình thái thích nghi chiến lƣợc dinh dƣỡng của chúng
(Lekagul et al., 1988 [16]). Các loài Khỉ thƣờng có túi má để tạm thời cất dấu
thức ăn khi đang kiếm ăn, sau đó tìm nơi yên tỉnh và an toàn để nhai tiếp và
nuốt xuống dạ dày. Trong khi đó, các loài Voọc không có túi má nhƣng có dạ
dày phức tạp chia 3-4 ngăn thích nghi với việc tiêu hóa chất xenlulô trong các
tế bào thực vật (Hutchins et al., 2004 [14]).
Giống Macaca có 22 loài và phân bố rộng trên thế giới (Lekagul et al.,
1988 [16]). Ở Việt Nam, giống Macaca có 5 loài gồm: Khỉ mặt đỏ (Macaca
(Nguyen Van Minh et al., 2012 [22]). Khỉ vàng sống ở rất nhiều dạng sinh
cảnh gồm: rừng lá rộng thƣờng xanh, rừng rụng lá, rừng nửa rụng lá, rừng
trên núi đá vôi, rừng hỗn giao gỗ - tre nứa, rừng tre nứa, rừng ngập mặn và
trảng cây bụi. Chúng thƣờng xuống kiếm ăn ở các nƣơng rẫy gần rừng (Phạm
Nhật, 2002 [8]).
Khỉ vàng ăn tạp, nhƣ chủ yếu là thức ăn thực vật. Thức ăn gồm lá, hạt,
quả, chồi và côn trùng. Đã ghi nhận đƣợc 234 loài thực vật là cây thức ăn của
Khỉ vàng. Khỉ vàng hoạt động ban ngày, cả trên cây và trên mặt đất. Ở Việt
6
Nam, các đàn Khỉ vàng giao động từ 5-25 cá thể, trung bình 11.8 cá thể, vùng
hoạt động rộng 2.5 - 3.8 km2, sinh sản quanh năm (Phạm Nhật, 2002 [8]).
Khỉ vàng đƣợc xếp bậc "LR - đe dọa thấp”trong Sách Đỏ Việt Nam 2007,
Phụ lục IIB của Nghị định 32/2006/NĐ-CP và mức "LC- ít lo ngại”trong Danh
lục Đỏ IUCN (phiên bản 2016), (hình 1.2).
Hình 1.2. Khỉ vàng (Macaca mulatta)
(Ảnh:Nguyễn Mậu Toàn)
1.2.3. Khỉ mốc (Macaca assamensis)
Khỉ mốc phân bố từ biên giới phía Bắc xuống tới Quảng Bình (Đặng
Ngọc Cần và cs, 2008 [2]) hoặc có thể tới Quảng Nam (Nguyen Van Minh et al.,
2012 [22]). Khỉ mốc sống ở rừng rậm thƣờng xanh, rừng nửa rụng lá và rừng
trên núi đá vôi, nhƣng tần số gặp chúng cao hơn ở các khu rừng kín thƣờng xanh
và rừng ở các thung lũng núi đá vôi (Phạm Nhật, 2002 [8]) không gặp chúng ở
rừng thứ sinh (Nadler et al., 2014 [21]).
7
1.2.5. Khỉ ðuôi dài (Macaca fascicularis)
Khỉ đuôi dài phân bố từ Thừa Thiên - Huế xuống đến Cà Mau (Đặng
Ngọc Cần và cs., 2008 [2]), chúng có chung vùng phân bố với Khỉ vàng (M.
mulatta) từ Thừa Thiên- Huế (vĩ tuyến 16o30'B) đến Lâm Đồng (12oB) (Nadler
et al., 2014 [21]). Ở Việt Nam, Khỉ đuôi dài có 2 phân loài: phân loài (M.
fascicularis fascicularis) có phân bố rộng và phân loài Khỉ đuôi dài côn đảo (M.
fascicularis condorensis) chỉ phân bố ở Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu) và là đặc
hữu của Việt Nam.
Khỉ đuôi dài sống ở rừng nhiệt đới đất thấp dƣới 300 m so với mặt biển,
chúng thích nghi tốt với rất nhiều dạng sinh cảnh khác nhau: Rừng ngập mặn,
9
rừng tràm, rừng thƣờng xanh, rừng tre nứa, rừng khộp và cả ở các nƣơng rẫy gần
rừng (Nadler et al., 2014 [21]). Sinh cảnh chúng ƣa thích nhất là các khu rừng
gần nƣớc nhƣ: rừng ven sông, suối, hồ nƣớc ngọt, rừng ngập mặn (Phạm Nhật,
2002 [8]). Chúng chủ yếu sống ở bìa rừng, rất ít gặp chúng trong rừng sâu (Phạm
Nhật, 2002 [8]). Thức ăn của Khỉ đuôi dài thay đổi theo dạng sinh cảnh chúng
sống, ở các khu rừng khô ráo, chúng chủ yếu ăn lá cây, quả và các bộ phận khác
của thực vật. Tại các sinh cảnh gần nƣớc, chúng ăn nhiều loài động vật không
xƣơng sống và có xƣơng sống nhƣ sò, ngao, ốc nhồi, ốc vặn, các loài giáp sát
(cua, tôm,...), một số loài ếch nhái, cá,...
Khỉ đuôi dài đƣợc xếp bậc "LR - nguy cấp thấp" trong Sách Đỏ Việt Nam
(2007), Phụ lục IIB của Nghị định 32/2006/NĐ-CP và bậc "LC - ít lo ngại" trong
Danh lục Đỏ IUCN (phiên bản 2016), (hình 1.5).
\
Hình 1.5. Khỉ đuôi dài (Macaca fascicularis)
Tên Việt Nam
Tên khoa học
Họ Cu li Lorisidae
Cu li lớn
Nycticebus bengalensis
Cu li nhỏ
Nycticebus pygmaeus
Họ Khỉ Cercopithecidae
Phân họ Cercopithecinae
Khỉ mặt đỏ
Macaca arctoides
Khỉ mốc
Macaca assamensis
Macaca
fascicularis
Khỉ đuôi dài
fascicularis
Khỉ đuôi dài côn Macaca
fascicularis
đảo
condorensis Kloss, 1926
Khỉ đuôi lợn
Macaca leonina
Khỉ vàng
Macaca mulatta
Phân họ Voọc Colobinae
Chà vá chân xám Pygathrix cinerea
LR
IIB
X
X
LR
VU
LR
VU
LC
IIB
IIB
CR
CR
IB
X
10 Chà vá chân nâu
Pygathrix nemaeus
EN
IB
X
Trachypithecus
crepusculus
Voọc mông trắng Trachypithecus delacouri
Voọc đen má
Trachypithecus francoisi
trắng
Trachypithecus
Voọc bạc
margarita
Voọc bạc Đông
Trachypithecus germaini
Dƣơng
Trachypithecus
Voọc hà tĩnh
hatinhensis
Voọc cát bà
Trachypithecus
13 Voọc xám
VU
14
CR
EN
EN
IB
X
CR
CR
IB
X
11
Tình trạng bảo tồn
TT
Tên Việt Nam
Tên khoa học
SĐVN
2007
NĐ
IUCN 32/2006/N
má
Nomascus gabriellae
Nomascus leucogenys
24 Vƣợn đen siki
Nomascus siki
25 Vƣợn trung bộ
Nomascus anamensis
EN
EN
CR
IB
X
CR
IB
X
EN
12
pygmaeus), Voọc xám (Trachypithecus crepusculus), Khỉ mốc (Macaca
assamensis), Khỉ vàng (Macaca mulatta) và Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides).
Năm 2012, Nguyễn Đình Hải và cs. (2013)[3] đã tiến hành điều tra và
đánh giá tình trạng quần thể Vƣợn má trắng (Nomascus leucogenys) tại Khu
bảo tồn và đã ghi nhận đƣợc 41 đàn với khoảng 127 cá thể.
Năm 2012 - 2013, Đặng Huy Phƣơng và cs. (2013)[9] tiến hành điều tra
và đánh giá sự đa dạng về thành phần loài của khu hệ động, thực vậttại KBTTN
Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp bảo tồn có hiệu quả” đã
ghi nhận đƣợc 7 loài linh trƣởng gồm: Vƣợn má trắng (Nomascus leucogenys),
Cu li lớn (Nycticebus bengalensis), Cu li nhỏ (Nycticebus pygmaeus), Voọc xám
(Trachypithecus crepusculus), Khỉ mốc (Macaca assamensis), Khỉ vàng (Macaca
mulatta) và Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides).
Nhận xét: Các cuộc điều tra khảo sát về linh trưởng ở KBTTN Xuân
Liên đã xác định được sự hiện diện của 7 loài linh trưởng trong đó có 3 loài
thuộc giống Macaca. Tuy nhiên các nghiên cứu mới chỉ dừng ở việc phát hiện
thành phần loài mà chưa có các nghiên cứu mang tính hệ thống về đánh giá
hiện trạng quần thể, các đặc điểm sinh thái và điều kiện sinh cảnh của chúng
ở KBTTN Xuân Liên.
13
CHÝÕNG 2
MỤC TIÊU, ÐỐI TÝỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ
PHÝÕNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn và phát triển
bền vững các loài Khỉ thuộc giống Macaca ở Khu BTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh
Macaca ở Khu BTTN Xuân Liên.
- Đề xuất giải pháp quản lý và bảo tồn các loài Khỉ.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phýõng pháp phỏng vấn
Mục đích của phƣơng pháp này là thu thập các thông tin ban đầu về các
loài Khỉ giống Macaca trong vùng nghiên cứu: Thành phần loài, vùng phân
bố, sinh cảnh, thức ăn, sinh sản... Tiến hành phỏng vấn ngƣời dân các thôn
bản trong và gần Khu bảo tồn theo hình thức phỏng vấn bán cấu trúc. Phỏng
vấn đƣợc thực hiện theo nhóm hoặc đơn lẻ từng ngƣời tùy thuộc điều kiện
cho phép. Sử dụng ảnh màu của mỗi loài linh trƣởng để hỗ trợ ngƣời dân khi
xác định loài. Các địa điểm ghi nhận linh trƣởng do ngƣời dân cung cấp đƣợc
xác định và đánh dấu trên bản đồ địa hình của Khu bảo tồn. Xem xét kỹ lƣỡng
tất cả các mẫu vật, di vật các loài Khỉ lƣu trữ trong nhà dân. Các thông tin
phỏng vấn đƣợc kiểm định qua nhiều ngƣời đƣợc phỏng vấn khác nhau.
Phỏng vấn đƣợc tiến hành từ tháng 11-12/2016 tại 11 thôn bản giáp
ranh Khu bảo tồn thuộc 5 xã vùng đệm. Số lƣợng phỏng vấn từ 05-10
ngƣời/01 thôn. Các thông tin phỏng vấn đƣợc ghi vào phiếu điều tra phỏng
vấn các loài Khỉ thuộc giống Macaca chuẩn bị sẵn, ghi chép tại mẫu phiếu
chuẩn bị sẵn (Chi tiết đƣợc trình bày tại Phụ lục 2).
2.4.2. Phýõng pháp ðiều tra quần thể và phân bố loài
+ Điều tra theo tuyến: Phƣơng pháp điều tra theo tuyến đƣợc thực hiện
để quan sát trực tiếp các loài Khỉ hoặc gián tiếp thông qua các dấu vết hoạt động
của chúng (lối đi, phân, vết ăn, tiếng kêu…). Thiết kế 20 tuyến điều tra có tổng