Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý côn trùng tại khu vực rừng trồng thuộc dự án KFW4 huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 49

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
BỘ NÔNG NGHIỆP ----------------------------VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------------

TRỊNH VĂN THÔNG
TRẦN THỊ VIÊN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔN TRÙNG TẠI
KHU VỰC RỪNG TRỒNG THUỘC DỰ ÁN KFW4
NGHIÊN CỨU
ẢNHTHẠCH
HƢỞNG
CỦA BIẾN
ĐỔI
KHÍ HẬU
HUYỆN
THÀNH,
TỈNH
THANH
HÓAĐẾN NGUY
CƠ CHÁY RỪNG Ở TÂY BẮC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ

: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
: 60.62.68

Hà Nội, 2017


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo này là
trung thực, chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Nội dung đề tài này
là những kết quả nghiên cứu, những ý tƣởng khoa học đƣợc tổng hợp từ công
trình nghiên cứu do tôi tham gia thực hiện.
Tôi xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc.
Thanh Hóa, ngày 16 tháng 4 năm 2017
Học viên

Trịnh Văn Thông


ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
đã nhận đƣợc sự giúp đỡ chỉ đạo tận tình của các cá nhân và tập thể.
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo GS.TS
Nguyễn Thế Nhã – Trƣờng Đại học Lâm nghiệp đã hƣớng dẫn tận tình, chỉ
bảo cặn kẽ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bác cán bộ xã Thạch Cẩm, các anh, chị
phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt Kiểm lâm huyện Thạch

2.1. Đặc điểm tự nhiên ...................................................................................... 9
2.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................. 9
2.1.2. Địa hình, địa thế ...................................................................................... 9
2.1.3. Khí hậu, thuỷ văn .................................................................................. 11
2.1.4. Đất đai, thổ nhƣỡng ............................................................................... 12
2.1.5. Tài nguyên rừng .................................................................................... 13
2.2. Về xã hội .................................................................................................. 15
2.2.1. Dân số .................................................................................................... 15
2.2.2. Lao động, việc làm, mức sống dân cƣ .................................................. 15
2.2.3. Mức thu nhập bình quân đầu ngƣời ...................................................... 16
2.2.4. Cơ sở hạ tầng ......................................................................................... 16
Chƣơng 3. MỤC TIÊU - ĐỐI TƢỢNG - PHẠM VI NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................... 20
3.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 20


iv

3.1.1. Mục tiêu chung:..................................................................................... 20
3.1.2. Mục tiêu cụ thể: ..................................................................................... 20
3.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 20
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 20
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 21
3.4.1. Các vấn đề chung .................................................................................. 21
3.4.2. Phƣơng pháp kế thừa............................................................................. 22
3.4.3. Phƣơng pháp điều tra côn trùng ............................................................ 24
3.4.4. Phƣơng pháp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của loài chủ yếu ....... 29
3.4.5. Phƣơng pháp phân tích thực trạng công tác quản lý tài nguyên rừng .. 29
Chƣơng 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ...................................... 31
4.1. Hiện trạng tài nguyên côn trùng trong khu vực nghiên cứu .................... 31

STT

Cụm từ viết tắt

Giải nghĩa

1

BVR

Bảo vệ rừng

2

IPM

Phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp

3

KfW

Ngân hàng tái thiết Đức

4

PCCR

Phòng chống cháy rừng



DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ quá trình nghiên cứu ............................................................. 22
Hình 4.1. Biểu đồ thành phần côn trùng khu vực nghiên cứu ........................ 32
Hình 4.2. Phân bố của các loài côn trùng theo sinh cảnh ............................... 39
Hình 4.3. Sâu đo ăn lá lim .............................................................................. 44
Hình 4.4. Sâu róm thông (Nguồn Báo Hà Tĩnh) ............................................. 50
Hình 4.5.1. Trƣởng thành đực ......................................................................... 51
Hình 4.5.2. Trƣởng thành cái .......................................................................... 51
Hình 4.5.3. Trứng ............................................................................................ 52
Hình 4.5.4. Sâu non ......................................................................................... 52
Hình 4.5.5. Nhộng ........................................................................................... 52
Hình 4.6. Bọ rùa vàng 18 chấm đen ................................................................ 60
Hình 4.7. Bọ ngựa xám nhỏ ............................................................................ 60
Hình 4.8. Bọ ngựa cổ bành.............................................................................. 60
Hình 4.9. Bọ ngựa xanh thông thƣờng ............................................................ 60
Hình 4.10. Ong Vò vẽ ..................................................................................... 61
Hình 4.11. Nhện .............................................................................................. 61
Hình 4.12. Kiến vống ...................................................................................... 61
Hình 4.13. Kiến đen ........................................................................................ 61


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo số liệu công bố hiện trạng rừng năm 2015, tổng diện tích có rừng
của nƣớc ta là 14,062 triệu ha; trong đó rừng tự nhiên 10,176 triệu ha, rừng
trồng 3,886 triệu ha, độ che phủ rừng đạt 42,5%.
Để có đƣợc diện tích rừng trồng nhƣ trên có sự đóng góp của nhiều dự
án phục hồi rừng đã và đang đƣợc thực hiện trong vài thập kỷ qua với nguồn

ngƣời dân trong vùng dự án.
Hiện tại các nội dung của dự án đã cơ bản hoàn thành nhƣ: quy hoạch sử
dụng đất, điều tra lập địa, đo đạc diện tích, tạo cây con, trồng và xúc tiến tái
sinh tự nhiên, xây dựng hệ thống đƣờng tuần tra. Hầu hết các giải pháp này
đều rất chú trọng tới khâu kỹ thuật lâm sinh. Đƣơng nhiên để thực hiện đƣợc
mục tiêu của dự án không thể chỉ chú ý tới mặt kỹ thuật mà cần tạo ra môi
trƣờng thuận lợi để rừng có thể phát triển bền vững.
Côn trùng là một thành phần không thể thiếu đƣợc của hệ sinh thái rừng
với các mặt tích cực nhƣ góp phần thụ phấn cho nhiều loài cây, cung cấp dinh
dƣỡng cho các loài động, thực vật, thúc đẩy tuần hoàn vật chất, kìm hãm các
sinh vật gây hại, góp phần tạo nên cân bằng sinh thái. Côn trùng cũng có thể
tạo ra những ảnh hƣởng tiêu cực khi chúng có cơ hội phá hại, nhất là khi cây
đƣợc tái sinh nhân tạo hoặc phải sống trong một môi trƣờng đặc biệt sau khi
rừng đƣợc xử lý bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhƣ tỉa thƣa, luỗng
phát, trồng xen.... Chính vì vậy nên quản lý tốt các loài côn trùng sẽ góp phần
tích cực vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển rừng bền vững. Tuy
nhiên cho đến nay các nghiên cứu về côn trùng trên diện tích rừng của dự án
KfW nói chung và dự án KfW4 huyện Thạch Thành nói riêng còn rất hạn chế.
Để có thể đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học côn trùng
rừng dự án KfW4, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất
giải pháp quản lý côn trùng tại khu vực rừng trồng thuộc dự án KfW4
huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa”.


3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về quản lý côn trùng trên thế giới
Trên thế giới những nghiên cứu về sâu bệnh hại nói chung, sâu bệnh hại

hại.
Ravlin, Haynes 1987 đã sử dụng phƣơng pháp mô phỏng trong quản lý
côn trùng ký sinh phục vụ phòng trừ sâu hại họ Ngài khô lá. Mô hình mà họ
sử dụng là sự phối hợp giữa số liệu điều tra ngoài thực địa về mật độ sâu hại,
xu hƣớng phát triển của quần thể, mức độ ký sinh và nhiệt độ. Đây là phƣơng
pháp sử dụng thiên địch để diệt trừ sâu hại nên không có ảnh hƣởng xấu đến
môi trƣờng. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng đơn độc một phƣơng pháp này thì
không mang tính tổng hợp và hiệu quả thì rất ngắn.
Các nghiên cứu đáng chú ý về côn trùng trong khu vực là các công trình
nghiên cứu của Trung Quốc. Năm 1987, Thái Bàng Hoa và Cao Thu Lâm đã
công bố công trình phân loài côn trùng rừng Vân Nam. Tài liệu tham khảo
quan trọng để phân loại các loài bƣớm ngày là sách chuyên khảo của Cố Mậu
Bân, Trần Bội Trân (1997) [69]. Các nghiên cứu cơ bản về hình thái, tập tính
của các loài sâu hại cây lâm nghiệp có thể tìm thấy trong tài liệu “Côn trùng
rừng”,

Lý Thành Đức, 2006 [71], của các loài côn trùng thiên địch trong

“Sách bằng hình ảnh côn trùng thiên địch” [75], Viện Lâm nghiệp Tây Nam
(2003), “Bọ rùa Vân Nam” [80]. Năm 1989, Coulson, Sauders, Loh, Oliveria,
Barry Drummond và Swain đã có những chuyên đề và chƣơng trình nghiên
cứu về quản lý côn trùng hại rừng. Thông qua các chƣơng trình, từng bƣớc
hoàn thiện IPM. Các chƣơng trình đã gắn sự hiểu biết về môi trƣờng với sự
trợ giúp của kỹ thuật vi tính để IPM giải quyết những vấn đề tồn tại và đƣa ra
quyết định thực hiện phù hợp với việc quản lý sâu hại lâm nghiệp và có thể
cho cả nông nghiệp.
Năm 1991, Goyer trong “Phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp cho loài sâu
ăn lá thuộc miền Nam nước Mỹ” cho rằng: Điều tra thƣờng xuyên thực trạng




6

đặc tính sinh vật học, sinh thái học, từ đó đề ra các biện pháp phòng trừ mang
tính chất chỉ đạo chung. Tuy nhiên thực tế ở nƣớc ta chƣa có tài liệu đầy đủ
về côn trùng để phục vụ cho khâu nghiên cứu, tra cứu ứng dụng trong công
tác quản lý, sử dụng.
Trong cuốn “Côn trùng rừng” Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh
(1998) đã viết rất kỹ về đặc điểm hình thái, đặc tính sinh vật học, sinh thái học
và phân loài côn trùng lâm nghiệp, đồng thời nêu ra một số phƣơng pháp dự
tính, dự báo sâu hại và các biện pháp phòng trừ chúng bằng thuốc hoá học [19].
Gần đây, do yêu cầu của thực tiễn sản xuất và sinh thái môi trƣờng,
nghiên cứu côn trùng đã đƣợc chú ý hơn. Hệ thống các khu bảo tồn đã đƣợc
nghiên cứu cơ bản về tài nguyên côn trùng.
- Alexander L.monastyrkii và Alexey L.Devyatkin (2003), Butterfly of
Vietnam an illustrated checlist) - Danh mục minh họa các loài bướm ngày ở
Việt Nam,, Nxb Thống Nhất, TP. Hồ Chí Minh [1].
- Huỳnh Thu Ba, Lê Công Uẩn, Vƣơng Duy Quang, Phạm Ngọc Mậu,
Nguyễn Ngọc Lung, Nguyễn Quốc Dựng (2003), “Con ngƣời, đất và tài
nguyên trong khu vực TrungTrƣờng Sơn”, Báo cáo số 5, WWF Chƣơng trình
Đông Dƣơng, Hà Nội [2].
- Bộ Khoa học công nghệ và Môi trƣờng (2001), Từ điển ĐDSH và Phát
triển bền vững Anh – Việt, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội [3].
- Từ năm 1987, các Trung tâm kỹ thuật bảo vệ rừng số I (Quảng Ninh).
Số II (Thanh Hoá) đã tiến hành nghiên cứu các loài sâu hại, phát hiện một số
loài côn trùng ký sinh, côn trùng ăn thịt của Sâu róm thông nhƣ các loài Bọ
ngựa, các loài Bọ xít, Kiến, các loài ruồi, Ong ký sinh.... Nghiên cứu sản xuất
một số chế phẩm sinh học nhƣ nấm Bạch cƣơng, Lục cƣơng (Beauveria
bassiana và Metazhizium) phục vụ cho việc phòng trừ Sâu róm thông từ Thừa
Thiên Huế đến Quảng Ninh.



8

Trong cuốn “Giáo trình côn trùng Nông – Lâm nghiệp” của tác giả Đàm
Văn Vinh 2008 Trần Kim Tuyến, Nguyễn Đức Thanh, đã giới thiệu về một số
loài côn trùng bộ cánh cứng nhƣ sâu non của giống Calosoma thuộc Hành
trùng Carabidae.
Trong cuốn “Danh lục sâu bệnh gây hại trên 17 loài cây lâm nghiệp ở
Việt Nam” và “Kết quả nghiên cứu sâu bệnh hại cây rừng ở các tỉnh miền núi
phía Bắc” của PGS.TS Phạm Quang Thu đã giới thiệu một số loài sâu, bệnh
hại cây rừng của một số loài cây trồng phổ biến ở Việt Nam…..


9

Chƣơng 2
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lý
Thạch Thành là huyện miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa, có toạ độ địa
lý từ 20003' 50”đến 20023'05” vĩ độ Bắc, từ 105014'30” đến 104049'00” độ
kinh Đông. Trung tâm huyện là Thị trấn Kim Tân, cách thành phố Thanh Hóa
60 km về phía Tây Bắc.
Thạch Thành có thuận lợi về mặt địa lý là: Có đƣờng Hồ Chí Minh và
Quốc lộ 45 đi qua, có nhà máy mía đƣờng Việt Đài, Đô thị Vân Du giúp
huyện có điều kiện giao lƣu kinh tế - văn hoá và phát triển nhanh hơn, năng
động hơn so với một số huyện miền núi khác trong tỉnh.
Toàn huyện có 28 đơn vị hành chính (gồm 26 xã và 2 thị trấn), có ranh
giới tiếp giáp nhƣ sau:


14 066,17 ha.

+ Đất có độ dốc cấp II ( 30 - < 80 )

5 586,25 ha.

+ Đất có độ dốc cấp III ( 80 - < 150 )

7 531,66 ha.

+ Đất có độ dốc cấp IV ( 150 - < 250 )

10 371,64 ha.

+ Đất có độ dốc cấp V, VI ( >250)

11 925,46 ha.

Diện tích đất có độ dốc dƣới 150: 27.184,08 ha, chiếm 48,61% diện tích
tự nhiên, là đất để phát triển nông, lâm, thuỷ sản, xây dựng cơ sở hạng tầng
giao thông, thuỷ lợi, khu dân cƣ,...
Diện tích đất có độ dốc từ 150 - 250: 10.371,64 ha, chiếm 18,54% diện
tích tự nhiên, thích hợp cho phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp dài ngày
cây ăn quả, thực hiện nông lâm kết hợp,...
Diện tích đất có độ dốc trên 250: 11.952,46 ha, chiếm 21,37% diên tích
đất tự nhiên, phân bố cho trồng cây lâm nghiệp (chủ yếu là rừng phòng hộ).
Ngoài ra, do địa bàn có sông Bƣởi chạy qua, đã chia cắt huyện thành 2
vùng: Vùng tả sông Bƣởi gồm thị trấn Kim Tân và 16 xã; vùng hữu sông
Bƣởi có 9 xã.

2,0 - 3,0 l/s/ km2.

- Mô đun dòng chảy kiệt tháng:

20 - 25 l/s/ km2.

- Tổng lƣợng dòng chảy năm:

613 x 106 m3

- Tổng lƣợng dòng chảy mùa cạn: 88,3 x 106 m3
Các sông suối trên địa bàn huyện thƣờng ngắn, dốc, lòng sông hẹp và
quanh co uốn khúc, mùa mƣa lƣợng nƣớc dâng nhanh cùng lúc đổ về sông
Bƣởi nên thƣờng tạo lũ quét.


12

Nguồn nƣớc có các hồ đập lớn nhƣ hồ Bỉnh Công (xã Thành Minh),
đập Đồng Ngƣ (xã Thành An), đập Tây Trác (xã Thành Long), hồ Đồng Sung
(xã Thành Kim),....
Nguồn nƣớc ngầm ít, chỉ ở mức 0,02 l/s - 2,01 l/s, về mùa khô mực
nƣớc ngầm xuống thấp nên đất đai thƣờng khô hạn.
Do đó, vấn đề mang tính chiến lƣợc lâu dài là phải sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên nƣớc.
2.1.4. Đất đai, thổ nhưỡng
Theo kết quả điều tra bổ sung ban hành kèm theo Quyết định số
756/QĐ-UBND ngày 07/3/2013 về phê duyệt kết quả thực hiện Dự án điều
chỉnh, bổ sung hoàn thiện bản đồ đất phục vụ công tác quản lý tài nguyên môi
trƣờng tỉnh Thanh Hoá, tỷ lệ 1/50.000, trên địa bàn huyện có các nhóm và

+ Đất phù sa chua Glây sâu (FLd - g2) diện tích 595,21 ha, chiếm
1,06% diện tích tự nhiên. Là loại diện tích thích hợp cho 2 vụ lúa.
+ Đất phù sa biến đổi chua (FLe - d) diện tích 371,50 ha, chiếm 0,66%
diện tích tự nhiên. Là loại diện tích thích hợp cho 2 vụ lúa.
2.1.5. Tài nguyên rừng
Diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Thạch Thành 28.250,89 ha,
trong đó rừng đặc dụng 4.669,60 ha, rừng phòng hộ 6.526,14 ha, rừng sản
xuất 17.055,15 ha.
Tổng diện tích đất có rừng 24.171,99 ha; trong đó: Rừng tự nhiên hiện
còn trên địa bàn 10.545,51 ha (chiếm 45,6%). Tài nguyên rừng tự nhiên
Thạnh Thành khá phong phú về chủng loại động, thực vật, đặc biệt là rừng
đặc dụng một phần Vƣờn quốc gia Cúc Phƣơng nằm trên địa bàn huyện.
Diện tích rừng trồng 14.368,14 ha (chiếm 39,8%) là rừng trồng của các
Chƣơng trình, dự án 327, 661, KfW4, WB3. Diện tích rừng dự án KfW4 trên
địa bàn huyện 2.643,796 ha là rừng sản xuất trên địa bàn 9 xã; trong đó: diện
tích rừng trồng 2.207,169 ha, diện tích rừng khoanh nuôi tái sinh 436,627 ha.


14

Bảng 2.1. Thống kê diện tích rừng Dự án KfW4 theo đơn vị xã
TT

Đơn vị (xã)

1

Diện tích rừng Dự án KfW4 (ha)
Tổng


11,800

4

Thành Minh

345,109

295,109

50,000

5

Thành Yên

485,530

304,210

181,320

6

Thành Trực

181,411

174,11


43,415

2.643,796

2.207,169

436,627

Cộng:

(Nguồn: Số liệu tổng kết dự án KfW4 huyện Thạch Thành)

Bảng 2.2. Thống kê diện tích rừng trồng theo loài cây
Diện tích các loài cây trồng (ha)
TT

Đơn vị

Sao đen Lát hoa Luồng

Trám



Thông

Lim Xoan

trắng


35,710 15,560 9,803 21,841

75,732

5

Thành Yên 175,807

17,770

110,633

6 Thành Trực 74,683

10,533

41,084 8,832

38,978

7 Thành Công 90,996

19,907

1,444

82,703

7,463


tƣơng đối lớn trong tổng diện tích rừng trồng trên địa bàn huyện Thạch
Thành; số loài cây trồng nhiều và phân bố tƣơng đối đồng đều ở các xã, đặc
biệt tại xã Thạch Cẩm có số lƣợng loài nhiều nhất (8 loài), trong đó có nhiều
loài cây bản địa lá rộng có giá trị kinh tế cao.
2.2. Về xã hội
2.2.1. Dân số
Theo số liệu báo cáo thống kê năm 2016 Thạch Thành có 136.264 nhân
khẩu, trong đó có 92.306 ngƣời trong độ tuổi lao động, tỷ lệ lao động trong
nông, lâm nghiệp là 74.465 ngƣời, chiếm 80,6% tổng số lao động trên địa bàn
huyện.
Mật độ dân số trung bình 244 ngƣời/km2. Tốc độ tăng dân số tự nhiên
0,71%. Dân số phân bố không đồng đều ở các xã: Thành Minh là xã có dân số
đông nhất với 9.083 nhân khẩu, Thạch Tân là xã có dân số ít nhất với 1.910
nhân khẩu.
Dân số đô thị là 6.616 ngƣời, chiếm 4,7 % dân số toàn huyện. Thị trấn
Kim Tân có mật độ dân số lớn nhất với 2.605 ngƣời/ km2.
2.2.2. Lao động, việc làm, mức sống dân cư
Lực lƣợng lao động đông, lao động đã qua đào tạo tập trung chủ yếu ở
cơ quan nhà nƣớc. Lao động nông, lâm nghiệp hầu nhƣ chƣa qua đào tạo. Có
thể nói lực lƣợng lao động trong huyện khá dồi dào, song trình độ còn hạn
chế, tỷ lệ lao động chƣa có việc làm ổn định còn ở mức cao. Năm 2012 bố trí
sắp xếp đƣợc việc làm cho 5.120 ngƣời, trong đó công việc ổn định là 1824
ngƣời, còn lại là số lao động có việc làm tạp thời. Đây là vấn đề đáng quan
tâm cần phải xem xét giải quyết trong thời gian tới.
Mức sống dân cƣ: Tổng thu nhập theo đầu ngƣời năm 2012 là
11.400.000 đồng/ngƣời/năm. Sản lƣợng lƣơng thực cây có hạt bình quân đầu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status