Nghiên cứu bảo tồn loài Thông pà cò (Pinus kwangtungensis Chun ex Tsiang) và Thông đỏ bắc (Taxus chinensis (Pilg.) Rehder) tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BÔNB

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT



TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ
HỌC VIÊN: ĐOÀN VĂN CÔNG

Nghiên cứu bảo tồn loài Thông pà cò (Pinus kwangtungensis Chun
ex Tsiang) và Thông đỏ bắc (Taxus chinensis (Pilg.) Rehder) tại
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:

1. PGS.TS. Hoàng Văn Sâm.
2. TS. Vương Duy Hưng.

Hà Nội, 2017



i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu,
kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng công bố trong bất kì công
trình nào, thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

luận văn hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2017
Học viên

Đoàn Văn Công


iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. x
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ....................................................... 3
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ......................................................... 3
1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ......................................................... 6
Chƣơng 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 10
2.1. Điều kiện tự nhiên khu BTTN Pù Luông............................................ 10
2.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................... 10
2.1.2. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................ 11
2.1.3. Đặc điểm tài nguyên ..................................................................... 13
2.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội ....................................................................... 19
Chƣơng 3. ĐỐI TƢỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP . 21

4.2.3. Đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi có loài Thông Pà Cò
và Thông đỏ bắc phân bố tự nhiên tại KBTTN Pù Luông .............................. 46
4.2.4. Đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Thông Pà Cò và Thông đỏ Bắc
tại KBTTN Pù Luông ...................................................................................... 56
4.3. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển hai loài Thông pà cò và
Thông đỏ bắc tại Khu BTTN Pù Luông .......................................................... 61


v
4.3.1. Nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cƣ hiện đang sinh sống
xung quanh Khu BTTN Pù Luông về bảo vệ sự Đa dạng sinh học ................ 61
4.3.2. Phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho cộng đồng ................... 62
4.3.3. Tăng cƣờng công tác quản lý, bảo vệ rừng ................................... 63
4.3.4. Tăng cƣờng chƣơng trình nghiên cứu khoa học phục vụ bảo tồn 64
4.3.5. Giải pháp về ổn định dân số .......................................................... 65
4.3.6. Giải pháp phục hồi bảo tồn rừng................................................... 65
4.3.7. Giải pháp xây dựng vƣờn cây mẫu và vƣờn sƣu tập .................... 66
KẾT LUẬN- TỒN TẠI- KHIẾN NGHỊ ......................................................... 67
1. Kết luận ................................................................................................... 67
2. Tồn tại ..................................................................................................... 68
3. Khuyến nghị ............................................................................................ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt

Viết đầy đủ


Đƣờng kính tán (m)

ĐTC

Độ tàn che

ĐTQTR

Điều tra quy hoạch rừng

ĐVT

Đơn vị tính

FAO

Tổ chức nông lƣơng liên hợp quốc

GPS

Hệ thống định vị toàn cầu

Hvn

Chiều cao vút ngọn (m)

IUCN

Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế (International Union for


vii
PCCCR

Phòng cháy chữa cháy rừng

PRA

Đánh giá nông thôn có sự tham gia (Participatory Rural
Appraisal)

QLBVR

Quản lý bảo vệ rừng

QXTV

Quần xã thực vật

TCLN

Tổng cục Lâm nghiệp

TN

Thí nghiệm

TSGLN

Thiết sam giả lá ngắn


Các tuyến điều tra

40

4.2

Đặc điểm phân bố Thông pà cò tại khu BTTN Pù Luông

41

4.3

Đặc điểm phân bố Thông đỏ tại KBTTN Pù Luông

42

4.4

Đặc điểm đất đai khu vực nghiên cứu

45

Cấu trúc tổ thành tầng cây cao tự nhiên nơi có loài
4.5

Thông pà cò phân bố ( độ cao 785 - 799m, trạng thái:

47


50

Rừng rậm thƣờng xanh cây lá rộng)
4.10

4.11

Công thức tổ thành rừng tự nhiên nơi có Thông pà cò
phân bố theo đai cao tại KBTTN Pù Luông
Công thức tổ thành rừng tự nhiên nơi có Thông đỏ bắc
phân bố theo đai cao tại KBTTN Pù Luông

51

52


ix
4.12

4.13

Mức độ thƣờng gặp loài Thông pà cò thuộc khu vực
nghiên cứu KBTTN Pù Luông
Mức độ thƣờng gặp loài Thông đỏ bắc thuộc khu vực
nghiên cứu KBTTN Pù Luông

4.14 và Mức độ thƣờng gặp của một số loài cây thuộc khu vực
4.15
4.16

Chất lƣợng và nguồn gốc cây tái sinh nơi có loài Thông
đỏ bắc phân bố tại KBTTN Pù Luông theo đai cao

53

54

55

56

57

57

58

58

59

60

60


x

DANH MỤC CÁC HÌNH


4.5

Gốc thân cây Thông đỏ bắc

38

4.6

Cây Thông đỏ bắc

38

4.7

Lá cây Thông đỏ bắc

38

4.8

Nón cây Thông đỏ bắc

38

4.9

Bản đồ phân bố loài Thông pà cò ở KBTTN Pù Luông

41


ra hoạt chất Paclitacel dùng chữa trị ung thƣ. Mỗi mg Paclitacel có giá rất cao
trên thị trƣờng, gỗ dùng trong xây dựng rất tốt. Tƣơng tự nhƣ thông đỏ, Thông
pà cò cũng có giá trị cao. Gỗ Thông pà cò thơm, vân thớ đẹp, không bị mối
mọt, là loài gỗ tốt dùng trong xây dựng nên loài rất có giá trị. Hai loài mang
nhiều ý nghĩa về giá trị thƣơng mại, giá trị sử dụng, giá trị văn hóa cảnh quan.


2
Hiện nay vùng phân bố tự nhiên của hai loài bị thu hẹp nhanh chóng, và một số
cá thể trƣởng thành của hai loài bị suy giảm nghiêm trọng do nhiều nguyên
nhân, điều kiện hoàn cảnh sống thay đổi, quần thể bị chia cắt, khả năng tái sinh
kém. Vì vậy hai loài này đang đứng trƣớc nguy cơ bị tuyệt chủng.
Bên cạnh đó những nghiên cứu về Thông đỏ bắc và Thông pà cò ở
nƣớc ta nói chung và ở tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông nói riêng đang
còn nhiều hạn chế. Các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào việc sơ bộ mô tả
hình thái. Để bảo tồn hai loài quý hiếm này cần thiết phải có những nghiên
cứu chuyên sâu về đặc điểm vật hậu học, phân bố. Vì vậy việc nghiên cứu đặc
điểm lâm học, khả năng tái sinh tự nhiên là điều cần thiết, góp phần giải quyết
các vấn đề đang đặt ra cho công tác bảo tồn hai loài Thông pà cò và Thông đỏ
bắc. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, muốn góp phần phát triển bảo tồn hai loài
Thông pà cò và Thông đỏ bắc nói riêng và các loài Hạt trần nói chung, tôi tiến
hành Đề tài "Nghiên cứu bảo tồn loài Thông pà cò (Pinus kwangtungensis
Chun ex Tsiang) và Thông đỏ bắc (Taxus chinensis (Pilg.) Rehder) tại
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa"


3
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng loài, trong đó chu kỳ sống, tập tính cũng
nhƣ khả năng thích nghi với môi trƣờng đƣợc đặc biệt chú ý.
Lacher. W (1978) đã chỉ rõ những vấn đề cần nghiên cứu trong sinh thái
thực vật nhƣ: Sự thích nghi với các điều kiện dinh dƣỡng khoáng, ánh sáng, độ
nhiệt, độ ẩm, nhịp điệu khí hậu (Dẫn theo Nguyễn Thị Hƣơng Giang, 2009).
Tái sinh là một quá trình sinh học mang đặc thù của hệ sinh thái rừng,
đó là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn
hoàn cảnh rừng. Hiệu quả của tái sinh rừng đƣợc xác định bởi mật độ, tổ
thành loài, cấu trúc tuổi, chất lƣợng cây con, đặc điểm phân bố.
Vansteenis (1956) đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của
rừng nhiệt đới đó là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh vệt.
Baur G.N (1962) cho rằng, trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh sáng
đã làm ảnh hƣởng đến phát triển của cây con, còn đối với sự nảy mầm thì ảnh
hƣởng đó thƣờng không rõ ràng. Đối với rừng nhiệt đới, số lƣợng loài cây
trên một đơn vị diện tích và mật độ tái sinh thƣờng khá lớn. Vì vậy, khi
nghiên cứu tái sinh tự nhiên cần phải đánh giá chính xác tình hình tái sinh
rừng và có những biện pháp tác động phù hợp.
Cấu trúc rừng là hình thức biểu hiện bên ngoài của những mối quan hệ
qua lại bên trong giữa thực vật rừng với nhau và giữa chúng với môi trƣờng
sống. Nghiên cứu cấu trúc rừng để biết đƣợc những mối quan hệ sinh thái bên
trong của quần xã, từ đó có cơ sở để đề xuất các biện pháp tác động phù hợp.
Hiện tƣợng thành tầng là một trong những đặc trƣng cơ bản về cấu trúc
hình thái của quần thể thực vật và là cơ sở để tạo nên cấu trúc tầng thứ. Phƣơng
pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng do David và P.W Risa (1933- 1934) đề


5
xƣớng và sử dụng lần đầu tiên ở Guyan, đến nay phƣơng pháp đó vẫn đƣợc sử
dụng nhƣng nhƣợc điểm là chỉ minh hoạ đƣợc cách sắp xếp theo hƣớng thẳng
đứng trong một diện tích có hạn. Cusen (1951) đã khắc phục bằng cách vẽ một

sinh thái cho từng loài cây. Một vài công trình nghiên cứu có thể kể tới nhƣ:
Trung tâm Nông lâm kết hợp thế giới (World Agroforestry Centre,
2006), Anon (1996), Keble và Sidiyasa (1994) đã nghiên cứu đặc điểm hình
thái của loài Vối thuốc (Schima wallichii) và đã mô tả tƣơng đối chi tiết về
đặc điểm hình thái, vật hậu học của loài cây này, góp phần cung cấp cơ sở cho
việc gây trồng và nhân rộng loài Vối thuốc trong các dự án trồng rừng (dẫn
theo Hoàng Văn Chúc, 2009).
Theo Khamleck (2004), Họ Dẻ có phân bố khá rộng, với khoảng 900
loài chúng đƣợc tìm thấy ở vùng ôn đới Bắc bán cầu, cận nhiệt đới và nhiệt
đới, song chƣa có tài liệu nào công bố chúng có ở vùng nhiệt đới Châu Phi.
Hầu hết các loài phân bố tập trung ở Châu Á, đặc biệt ở Việt Nam có tới 216
loài và ít nhất là Châu Phi và vùng Địa Trung Hải chỉ có 2 loài (dẫn theo Trần
Hợp, 2002).
Ly Meng Seang (2008) đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của
rừng Tếch trồng ở Kampong Cham Campuchia, đã kết luận: ở các độ tuổi
khác nhau: Phân bố N-D1.3 ở các tuổi đều có dạng một đỉnh lệch trái và
nhọn, phân bố N-H thƣờng có đỉnh lệch phải và nhọn, phân bố N-Dt đều có
đỉnh lệch trái và tù. Giữa D1.3hoặc Hvn so với tuổi cây hay lâm phần luôn
tồn tại mối quan hệ chặt chẽ theo mô hình Schumacher. Ngoài ra, tác giả cũng
đề nghị trong khoảng 18 năm đầu sau khi trồng rừng Tếch nên chặt nuôi
dƣỡng 3 lần theo phƣơng pháp cơ giới, với kỳ dãn cách là 6 năm 1 lần.
1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ngoài những tác phẩm cổ điển về thực vật nhƣ “Flora
Cochinchinensis” củaLoureiro (1790) và “Flore Forestière de la Cochinchine”
của Pierre (1833- 1905), thì từ đầu những năm đầu thế kỷ 20 đã xuất hiện một


7
công trình nổi tiếng, là nền tảng cho việc nghiên cứu về hình thái phân loại
thực vật, đó là Bộ thực vật chí Đông Dƣơng do H. Lecomte chủ biên (19071952). Trong công trình này, các tác giả ngƣời pháp đã thu mẫu, định tên và

điểm phân bố, sinh thái, tái sinh,... tác giả cũng đã đƣa ra một số biện pháp kỹ
thuật gieo ƣơm cây con và trồng rừng đối với Lát hoa.
Trần Minh Tuấn (1997) đã nghiên cứu một số đặc tính sinh vật học loài
Phỉ ba mũi làm cơ sở cho việc bảo tồn và gây trồng tại Vƣờn Quốc gia Ba Vì,
ngoài những kết quả về các đặc điểm hình thái, tái sinh tự nhiên, sinh trƣởng
và phân bố của loài, tác giả còn đƣa ra một số định hƣớng về kỹ thuật lâm
sinh để tạo cây con từ hạt và trồng rừng đối với loài cây này.
Vũ Văn Cần (1997) đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật
học của cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở Vƣờn
Quốc gia Cúc Phƣơng, ngoài những kết luận về các đặc điểm phân bố, hình
thái, vật hậu, tái sinh tự nhiên, đặc điểm lâm phần có Chò đãi phân bố,... tác
giả cũng đã đƣa ra những kỹ thuật tạo cây con từ hạt đối với loài cây Chò đãi.
Nguyễn Thanh Bình (2003) đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm học
của loài Dẻ ăn quả phục hồi tự nhiên tại Bắc Giang. Với những kết quả
nghiên cứu đạt đƣợc, tác giả đã đƣa ra nhiều kết luận, ngoài những đặc điểm
về hình thái, vật hậu, phân bố, cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài, tác giả
còn cho rằng phân bố N-H và N-D đều có một đỉnh; tƣơng quan giữa Hvn và
D1.3 có dạng phƣơng trình Logarit.
Lê Phƣơng Triều (2003) đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh vậthọc
của loài Trai lý tại Vƣờn Quốc gia Cúc Phƣơng, tác giả đã đƣa ra một số kết
quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái, vật hậu và sinh thái của loài, ngoài ra
tác giả còn kết luận là: có thể dùng hàm khoảng cách để biểu thị phân bố ND1.3, N-Hvn, các mối quan hệ H-D1.3, Dt-D1.3.
Vƣơng Hữu Nhị (2003) đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và kỹ
thuật tạo cây con Căm xe góp phần phục vụ trồng rừng ở Đắc Lắc - Tây


9
Nguyên, từ kết quả nghiên cứu với những kết luận về đặc điểm hình thái phân
bố, cấu trúc, tái sinh tự nhiên,... tác giả còn đƣa ra những kỹ thuật gây trồng
đối với loài cây này.

2.1. Điều kiện tự nhiên khu BTTN Pù Luông
2.1.1. Vị trí địa lý
Khu BTTN Pù Luông thuộc tỉnh thanh hóa, cách thành phố thanh hóa
125 km về phía Tây bắc, cách đƣờng Hồ Chí Minh theo đƣờng 217 đi vào
huyện Cẩm Thủy khoảng 40 Km. Khu bảo tồn có tọa độ địa lý: 20021’–20034’
vĩ độ Bắc, 105002’–105020’ kinh độ Đông
Ranh giới:
- Phía Đông giáp huyện Tân Lạc và Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình.
- Phía Bắc giáp huyện Mai Châu, Tân Lạc và Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình.
- Phía Tây giáp với phần đất còn lại của các xã Phú Lệ, Phú Xuân,
Thanh Xuân, Hồi Xuân.
- Phía Nam giáp với phần đất còn lại của các xã Thành Lâm, Phú
Nghiêm.
Vùng lõi và vùng đệm Khu BTTN Pù Luông nằm trên địa giới hành
chính của 9 xã thuộc 2 huyện: Quan Hóa và Bá Thƣớc bao gồm:
+ Huyện Quan Hoá: gồm 5 xã: Phú Lệ, Phú Xuân, Thanh Xuân, Hồi
Xuân, Phú Nghiêm.
+ Huyện Bá Thƣớc: gồm 4 xã: Thành Sơn, Thành Lâm, Cổ Lũng, Lũng Cao.
Khu BTTN Pù Luông chiếm vị trí quan trọng ở phía Tây Bắc của dải
núi đá với Pù Luông-Cúc Phƣơng-Ngọc Sơn, Ngổ Luông; là một hệ sinh thái
quan trọng mang tính toàn cầu về hệ sinh thái núi đá vôi, là khu vực đất thấp
lớn duy nhất còn lại ở miền Bắc, Việt Nam. Dãy núi đá vôi này bao quanh các
núi đá vôi còn lại có sự phong phú về các loài ở miền Bắc Việt Nam và đƣợc
xem nhƣ một khu vực cần đƣợc ƣu tiên cho việc bảo tồn tính đa dạng sinh học
trong khu vực.


11
2.1.2. Đặc điểm tự nhiên
2.1.2.1. Đặc điểm địa hình

Pù Luông là trong thung lũng có một đƣờng yên ngựa tại vùng biên chung
giữa các xã Phú Lệ và Thành Sơn. Đặc điểm này tạo ra đƣờng phân thủy giữa
hai phụ lƣu Pung (chảy theo hƣớng Tây Bắc) và Cham (chảy theo hƣớng
Đông Nam) trƣớc khi hợp dòng vào sông Mã. Sông Mã bao quanh vùng đệm
của Khu BTTN Pù Luông về phía Tây, phía Nam và Đông Nam. Đây là điều
kiện thuận lợi cho phát triển đƣờng thủy phục vụ đi lại và đối với du lịch du
khách cũng có thể du thuyền trên sông Mã vòng quanh Khu BTTN thăm rừng
Pù Luông ven sông Mã.
Hệ thống nƣớc của vùng lõi đá vôi rất phức tạp và không thể có mối
quan hệ trực tiếp nào giữa hệ thống nƣớc trên bề mặt và dƣới lòng đất. Các
nghiên cứu gần đây đã cho rừng có sự tồn tại của hai hệ thống sông ngầm có
quy mô đáng kể (Trần Tân Văn và cộng sự, 2003) cũng nhƣ các hệ thống
sông ngầm khác. Những dòng sông ngầm này cho thấy nhiều hệ thống nƣớc
trong và xung quanh Khu BTTN Pù Luông đƣợc nối liền với nhau.
Do đặc điểm tự nhiên, khả năng giữ nƣớc của các suối nhỏ rất kém,
thƣờng cạn kiệt vào mùa khô. Vì vậy, việc xây dựng các hồ chứa và các đập
tràn quy mô vừa và nhỏ trên các suối này có ý nghĩa quan trọng trong việc
điều tiết dòng chảy trong mùa lũ và tạo dòng chảy về mùa kiệt, phòng chống
cháy rừng, cung cấp nƣớc cho các loài động vật rừng vào mùa khô, góp phần
cải thiện môi trƣờng sinh thái và phục vụ cho phát triển du lịch sinh thái.
2.1.2.3. Đặc điểm đất đai
Do đặc điểm địa chất, địa mạo khá đa dạng nên lớp đất phủ ở Khu
BTTN Pù Luông phong phú. Theo các bảng phân loại của FAO, UNESCO,
WRB và của Việt Nam, lớp đất phủ trong vùng hình thành từ các loại đá nêu
trên có thể chia thành các kiểu loại chính sau: (1) Đất Renzit mầu nâu vàng,
mầu đen, phát triển trên đá vôi; (2) Đất Luvisol mầu vàng xám, phát triển trên
đá vôi; (3) Đất Leptosol mầu vàng xám, phát triển trên các sƣờn đá vôi; (4)
Đất Cabisol mầu xám đen, mầu vàng xám, phát triển trên đá macma; (5) Đất



III
IV
V
B
1
2
3
C

Đất có rừng
Rừng gỗ
Rừng giàu
Rừng trung bình
Rừng nghèo
Rừng phục hồi
Rừng hỗn giao gỗ nứa
Tre nứa
Rừng trồng
Rừng núi đá
Đất chưa có rừng
Đất trống trảng cỏ
Đất trống cây bụi
Đất trống có cây gỗ rải rác
Đất khác

16.675,34
6.517,73
909,04
1536,96
3498,39

4.736,04
877,95
835,26
42,69

3858,09

36,98

(Nguồn: Quyết định 2755/QĐ-UBND về việc phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch 3 loại
rừng và Quyết định 3001/QĐ-UB về việc cấp GCN quyền sử dụng đất cho Khu BTTN)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status