BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
DƢƠNG THỊ THU LINH
SỬ DỤNG MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC
PHI KIM LỚP 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
DƢƠNG THỊ THU LINH
SỬ DỤNG MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC
PHI KIM LỚP 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
BTHH
Bài tập hóa học
BT
Bài tập
CTHH
Công thức hóa học
DD,Dd
Dung dịch
DH
Dạy học
DHHH
Dạy học hóa học
ĐC
Đối chứng
ĐHSP
NXB
Nhà xuất bản
NC
Nghiên cứu
NCKH
Nghiên cứu khoa học
Oxh – Kh
Oxi hóa – Khử
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
PTHH
Phƣơng trình dạy học
PT
Phát triển
PTNL
Thực nghiệm sƣ phạm
TNKQ
Trắc nghiệm khách quan
VĐ
Vấn đề
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Cấu trúc và biểu hiện NL GQVĐ và ST của HS THPT. ................ 14
Bảng 1.2. Các mức độ HS tham gia phát hiện và GQVĐ ............................... 33
Bảng 1.3. Bảng các bậc trình độ nhận thức .................................................... 35
Bảng 1.4. Mức độ sử dụng PPDH tích cực để PT NL GQVĐ&ST của GV .. 37
Bảng 1.5. Tình hình sử dụng BT định hƣớng PTNL trong DH để phát triển
NL GQVĐ&ST cho HS...................................................................... 38
Bảng 1.6. Đánh giá thực trạng NL GQVĐ&ST của HS trong DH hóa học ở
một số trƣờng THPT ........................................................................... 38
Bảng 2.1. Các tiêu chí đánh giá và mức độ năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo của học sinh .................................................................................. 75
Bảng 2.2: Bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực GQVĐ&ST của HS .......... 79
Bảng 2.3. Phiếu tự đánh giá về sự phát triển năng lực GQVĐ&ST ............... 81
Bảng 2.4. Phiếu đánh giá sản phẩm dự án của nhóm học sinh( dành cho GV
trực tiếp thực hiện).............................................................................. 83
Bảng 2.5 Phiếu đánh giá sản phẩm dự án của nhóm học sinh ( dành cho GV
tham dự và các nhóm học sinh đánh giá chéo)................................... 85
Bảng 2.6. Phiếu đánh giá hoạt động của các thành viên (dành cho nhóm HS
đánh giá từng thành viên trong nhóm) ............................................... 85
6. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
7. Những đóng góp của đề tài .......................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN SỬ DỤNG MỘT SỐ
PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC .. 6
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ........................................................................ 6
1.2 Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh Trung học phổ thông .......... 7
1.2.1 Khái niệm năng lực .................................................................................. 7
1.2.2. Các loại năng lực và cấu trúc năng lực .................................................. 9
1.2.3. Năng lực cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông ................. 11
1.2.4. Các phương pháp đánh giá năng lực [1] .............................................. 11
1.3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ................................................... 13
1.3.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo [4] ......................... 13
1.3.2.Cấu trúc Biểu hiện của năng lực GQVĐ&ST ........................................ 14
1.3.3. Biện pháp phát triển năng lực GQVĐ và ST ........................................ 16
1.4. Một số phƣơng pháp và kĩ thuật dạy học tích cực ................................... 18
1.4.1. Dạy học dự án ....................................................................................... 18
1.4.2. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề ............................................... 30
1.4.3. Bài tập định hướng phát triển năng lực ............................................. 33
1.5. Thực trạng sử dụng các phƣơng pháp dạy học tích cực và phát triển năng
lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hóa học ở trƣờng THPT ... 36
1.5.1. Mục đích điều tra................................................................................ 36
1.5.2. Đối tượng điều tra .............................................................................. 36
1.5.3. Nội dung và phương pháp điều tra ....................................................... 36
1.5.4. Kết quả điều tra ..................................................................................... 37
Tiểu kết chƣơng 1............................................................................................ 40
CHƢƠNG 2. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ
SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN PHI KIM – HÓA
3.4. Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm ................................................... 102
3.4.1. Kết quả đánh giá NL GQVĐ&ST của HS qua quan sát của GV và tự
đánh giá của HS ............................................................................................ 102
3.4.2. Xử lí kết quả bài kiểm tra .................................................................... 104
3.5. Nhận xét, đánh giá kết quả TNSP .......................................................... 110
Tiểu kết chƣơng 3.......................................................................................... 112
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 116
PHỤ LỤC
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam từ một nƣớc nông nghiệp cơ bản
sẽ trở thành một nƣớc công nghiệp hội nhập quốc tế. Nhân tố quyết định
thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa là con ngƣời, nguồn
lực lao động có phẩm chất và những năng lực cần thiết, đáp ứng đƣợc những
yêu cầu phát triển của xã hội hiện đại. Đổi mới trong giáo dục nƣớc ta đã và
đang đƣợc toàn xã hội quan tâm, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay. Định
hƣớng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong Nghị quyết Hội
nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa XI (Nghị quyết số 29NQ/TW) đã chỉ rõ: ―Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị
kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học‖, ―cuộc
cách mạng về phương pháp giáo dục phải hướng vào người học, rèn luyện và
phát triển khả năng giải quyết vấn đề một cách năng động, độc lập sáng tạo
ngay trong quá trình học tập ở nhà trường phổ thông. Áp dụng những phương
pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực giải quyết vấn đề‖.
Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2011-2020 đã nêu giải pháp cụ thể cho
giáo dục phổ thông ―thực hiện đổi mới chương trình và sách giáo khoa từ sau
triển các năng lực cần thiết cho HS, chú trọng phát triển NLGQVĐ&ST trong
dạy học hóa học, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:“Sử dụng một số phương
pháp dạy học tích cực trong dạy học phần Hóa học phi kim lớp 10 nhằm
phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng một số PPDH tích cực trong dạy học hóa học
phần phi kim- hóa học 10 nhằm phát triển NLGQVĐ&ST của học sinh, qua
đó góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học hóa học ở trƣờng phổ thong.
3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài: Nghiên cứu cơ sở lý luân về phát
triển năng lực cho HS THPT; NLGQVĐ&ST, cấu trúc và những biểu hiện
của NL này; Một số PPDH tích cực phát triển NLGQVĐ&ST cho HS trong
DHHH.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài: Quan sát, điều tra, đánh giá về
thực trạng sử dụng PPDH tích cực và phát triển năng lực GQVĐ&ST trong
DHHH ở một số trƣờng THPT tỉnh vĩnh phúc.
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chƣơng trình hóa học phổ thông và đi
sâu vào phần phi kim - Hóa học 10.
- Nghiên cứu các biện phát triển NLGQVĐ&ST cho HS trong dạy học
phần phi kim - Hóa học 10.
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá NLGQVĐ&ST của HS.
- Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm (TNSP) để bƣớc đầu kiểm nghiệm
tính khả thi, hiệu quả.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
NLGQVĐ&ST của học sinh và những biện pháp phát triển NL này
thông qua sử dụng PPDH tích cực. (DHGQVĐ và DHDA).
7. Những đóng góp của đề tài
Tổng quan và làm sáng tỏ một số vấn đề về cơ sở lí luận của đề tài về
phát triển NLGQVĐ&ST cho HS và một số PPDH tích cực dùng để phát triển
NL này cho HS. Đồng thời tiến hành điều tra làm rõ thực trạng sử dụng
PPDH tích cực và PTNL GQVĐ&ST cho HS trong DHHH.
Đề xuất biện pháp vận dụng PPDH GQVĐ và DHDA trong dạy học
phần phi kim hóa học 10 để PTNL GQVĐ&ST cho HS.
5
Thiết kế một số kế hoạch bài học minh họa và bộ công cụ đánh giá sự
PTNL GQVĐ&ST của HS thông qua các biện pháp đã đề xuất.
Tiến hành TNSP để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp
đề ra.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phụ lục và các tài liệu tham khảo luận văn gồm 3
chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chƣơng 2: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học
sinh trong dạy học phần phi kim hóa học lớp 10- THPT
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN SỬ DỤNG MỘT SỐ PHƢƠNG
PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Phát triển năng lực nhận thức, học tập của HS đƣợc các nhà khoa học
các nƣớc quan tâm nghiên cứu từ thế kỉ XVIII - XIX. Các nhà khoa học đã
- Trần Thị Kim Dung (2015), Sử dụng hệ thống bài tập định hướng
phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học chương
Halogen hóa học lớp 10 trung học phổ thông.
- Triệu Thị Kim Dung(2015),Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng một bài
tập hóa học nhằm phát triển năng lức giải quyết vấn đề cho học sinh trong
dạy học phần phi kim- Hóa học 10 trung học phổ thông. Luận văn thạc sĩ
ĐHSP Hà Nội.
Các công trình nghiên cứu này đã đề cập đến các vấn đề phát triển NL
GQVĐ, NL sáng tạo cho HS thông qua việc sử dụng BTHH hoặc PPDH
GQVĐ. Hiện nay còn ít công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề sử dụng
PPDH tích cực để PTNL GQVĐ&ST cho HS. NLGQVĐ&ST là NL cốt lõi
cần đƣợc hình thành và PT cho HS ở các môn học. Do vậy việc nghiên cứu sử
dụng PPDH tích cực để phát triển NLGQVĐ&ST cho HS là cần thiết.
1.2 Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh Trung học phổ thông
1.2.1 Khái niệm năng lực
Theo [1], năng lực là một phạm trù trung tâm của tâm lý học đƣợc
nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu. Khái niệm NL (competency) có nguồn
gốc Latinh ―competentia‖. Hiện nay, khái niệm NL đƣợc các nhà khoa học
định nghĩa theo các cách tiếp cận khác nhau nhƣ là:
NL bao gồm các kiến thức, kĩ năng cũng nhƣ quan điểm và thái độ mà
một cá nhân có để hành động thành công trong tình huống mới.
8
Theo John Erpenbeck, ―Năng lực đƣợc tri thức làm cơ sở, đƣợc sử
dụng nhƣ khả năng, đƣợc quy định bởi giá trị, đƣợc tăng cƣờng qua kinh
nghiệm và đƣợc hiện thực hóa qua ý chí‖.
Theo [1], Weinert (2001) định nghĩa. ―Năng lực là những khả năng và
kĩ xảo học đƣợc hoặc sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các
cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong các tình
kĩ năng,
kĩ xảo
Tri thức
Năng lực
Hành vi
thái độ
Khả năng,
tiềm năng
Văn hóa,
bối cảnh
Hình 1.1 Sơ đồ các thành tố cấu thành năng lực
Bernd Meier – Nguyễn Văn Cƣờng mô tả cấu trúc của năng lực là sự
kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phƣơng
pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể. Các năng lực thành phần đƣợc mô tả
nhƣ sau:
Năng lực chuyên môn (professional competecy) là khả năng thực hiện
các nhiệm vụ chuyên môn cũng nhƣ khả năng đánh gía kết quả chuyên môn
một cách độc lập, có phƣơng pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó đƣợc
tiếp nhận qua việc học nội dung chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng
nhận thức và tâm lý vận động.
Năng lực phƣơng pháp ( Methodical competency) là khả năng đối với
những hành động có kế hoạch, định hƣớng mục đích trong việc giải quyết các
10
1.2.4. Các phương pháp đánh giá năng lực [1]
1.2.4.1. Đánh giá qua quan sát
Đánh giá qua quan sát là thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác,
động cơ, các hành vi, kĩ năng thực hành và kĩ năng nhận thức, chẳng hạn nhƣ
cách giải quyết vấn đề trong một tình huống cụ thể.
Khi thực hiện đánh giá qua quan sát GV cần tuân theo những bƣớc cơ
bản sau:
Bƣớc 1: Chuẩn bị
+ Xác định mục tiêu, đối tƣợng, nội dung, phạm vi quan sát.
+ Đƣa ra các tiêu chí, chỉ báo khi quan sát cho từng nội dung.
+ Thiết lập bảng kiểm, phiếu quan sát.
+ Ghi chú những thông tin chính vào phiếu quan sát/ bảng kiểm quan
sát.
Bƣớc 2: Quan sát ghi biên bản:
+ Quan sát cách bố trí lớp học, khung cảnh lớp học, cơ sở vật chất, tiện
nghi phục vụ cho ngƣời học
+ Quan sát lớp học đang diễn ra.
12
+ Quan sát về sự tƣơng tác giữa mọi ngƣời với nhau.
+ Thực hiện các cuộc phỏng vấn.
+ Ghi chép đầy đủ những gì quan sát đƣợc vào phiếu/ bảng kiểm.
Bƣớc 3: Đánh giá: Cách thức phân tích thông tin, nhận xét kết quả, ra
quyết định........
Việc đánh giá qua quan sát đƣợc thực hiện qua công cụ là bảng kiểm
quan sát dành cho GV thực hiện.
1.2.4.2. Đánh giá qua hồ sơ
Hồ sơ học tập là tài liệu chứng minh cho sự tiến bộ của HS, trong đó
HS tự đánh giá về bản thân mình, điểm mạnh, điểm yếu, sở thích, tự ghi kết
1.2.4.4. Đánh giá đồng đẳng
Đánh giá đồng đẳng là một quá trình trong đó các nhóm HS cùng độ
tuổi hoặc cùng lớp sẽ đánh giá công việc lẫn nhau dựa theo tiêu chí đã định
sẵn. PP này chủ yếu đƣợc dùng để hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
1.3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
1.3.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo [4]
Theo PISA 2012, ―giải quyết vấn đề là năng lực của một cá nhân tham
gia vào quá trình nhận thức để hiểu, giải quyết các tình huống có vấn đề mà
phƣơng pháp của giải pháp đó không phải ngay lập tức nhìn thấy rõ ràng. Nó
bao gồm sự sẵn sàng tham gia vào các tình huống tƣơng tự để đạt đƣợc tiềm
năng của mình nhƣ một công cụ có tính xây dựng và biết suy nghĩ‖
NL phát hiện và GQVĐ có thể hiểu là NL trí tuệ của con ngƣời trƣớc
những VĐ, những bài toán cụ thể có mục tiêu và có tính đinh hƣớng cao đòi
hỏi phát huy khả năng tƣ duy tíc cực và sáng tạo nhằm tìm ra lời giải cho VĐ.
Trong luận văn này tôi sử dụng khái niệm năng lựcGQVĐ và ST nhƣ
sau:
14
―Năng lực GQVĐ và ST là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá
trình nhận thức, hành động, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống
vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thƣờng‖.
1.3.2.Cấu trúc Biểu hiện của năng lực GQVĐ&ST
Theo [8] thì cấu trúc của NL GQVĐ và ST bao gồm 6 NL thành phần
(thành tố), bao gồm:
- Nhận ra ý tƣởng mới
- Phát hiện và làm rõ vấn đề
- Hình thành và triển khai ý tƣởng mới
- Đề xuất lựa chọn giải pháp
- Thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ