Vận dụng phương pháp bàn tay nặn bột trong dạy học hóa học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh ở trường trung học cơ sở - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LÊ THỊ ĐẶNG CHI

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO
HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LÊ THỊ ĐẶNG CHI

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO
HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Chuyên ngành : LL&PPDH bộ môn Hóa học
Mã số : 91.40.111

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn : PGS.TS. TRẦN TRUNG NINH
TS.VÕ VĂN DUYÊN EM


ii


MỤC LỤC
MỤC LỤC...............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................vii
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................viii
DANH MỤC HÌNH.................................................................................................x
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4. Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3
5. Phạm vi nghiên cứu 3
6. Giả thuyết khoa học 3
7. Phương pháp nghiên cứu
3
8. Những đóng góp mới của đề tài
4
9. Cấu trúc của luận án 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC VẬN DỤNG
PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC..........6
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ.......................................................................6
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1. Về phương pháp Bàn tay nặn bột..............................................................6
1.1.2. Về phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh thông
qua dạy học Hóa học............................................................................................9
1.2. Đổi mới phương pháp dạy học Hóa học ở trường Trung học Cơ sở 12

CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT NHẰM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO
HỌC SINH THCS TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC...........................................43
2.1. Phân tích chương trình phần Hóa học vô cơ ở trường Trung học Cơ sở
43
2.1.1. Mục tiêu dạy học phần Hóa học vô cơ ở trường Trung học Cơ sở..........43
2.1.2. Nội dung kiến thức phần Hóa học vô cơ ở trường Trung học Cơ sở......43
2.1.3. Nguyên tắc chung về phương pháp dạy học phần Hóa học vô cơ ở
trường Trung học Cơ sở....................................................................................45
2.2. Nghiên cứu quy trình phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho
học sinh Trung học Cơ sở thông qua phương pháp Bàn tay nặn bột
45
2.2.1. Tiến trình dạy học theo phương pháp Bàn tay nặn bột vận dụng cho bộ
môn Hóa học......................................................................................................45
2.2.2. Quy trình phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh
Trung học Cơ sở thông qua phương pháp Bàn tay nặn bột..............................47
2.2.3. Thiết kế tình huống xuất phát..................................................................50
2.3. Lựa chọn chủ đề dạy học theo phương pháp Bàn tay nặn bột nhằm phát triển
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh 54
iv


2.3.1. Nguyên tắc lựa chọn................................................................................55
2.3.2. Các chủ đề có thể vận dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong chương
trình Hóa học vô cơ ở trường Trung học Cơ sở................................................56
2.4. Xây dựng hệ thống bài tập tình huống để phát triển năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học theo phương pháp Bàn tay nặn bột các
chủ đề Hóa học vô cơ ở trường Trung học Cơ sở
58
2.4.1. Nguyên tắc thiết kế bài tập tình huống phần hóa vô cơ Trung học Cơ sở

v


3.2.1. Địa bàn thực nghiệm..............................................................................103
3.2.2. Đối tượng thực nghiệm..........................................................................104
3.2.3. Giáo viên thực nghiệm...........................................................................104
3.3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm 105
3.3.1. Thiết kế thực nghiệm..............................................................................105
3.3.2. Thực nghiệm thăm dò (năm học 2016-2017)........................................105
3.3.3. Thực nghiệm sư phạm vòng 1 (năm học 2017-2018)............................106
3.3.4. Thực nghiệm sư phạm vòng 2 (năm học 2018-2019)............................107
3.4. Kết quả thực nghiệm
107
3.4.1. Xử lí đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.......................................107
Tiểu kết chương 3................................................................................................128
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................129
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.................................................................131
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................133
PHỤ LỤC............................................................................................................. P1

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTNB
BTTH
CHNC
DH
ĐC

Đối chứng
Đại học Sư phạm
Giáo dục
Giải quyết vấn đề
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Giả thuyết nghiên cứu
Giáo viên
Học sinh
Học tập
Khoa học
Kĩ năng
Nghiên cứu
Nội dung
Năng lực
Nhà xuất bản
Phương án thí nghiệm
Phương pháp
Phương pháp dạy học
Phương trình hóa học
Sách giáo khoa
Trung học cơ sở
Thảo luận nhóm
Thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm
Tìm tòi nghiên cứu
Xã hội

vii



Bảng 3. 6. Thí dụ minh họa thiết kế thực nghiệm 2..........................................108
viii


Bảng 3. 7. Tổng hợp kết quả bảng kiểm quan sát NL GQVĐVST vòng 1.......113
Bảng 3. 8. Tổng hợp kết quả bảng kiểm quan sát NL GQVĐVST vòng 2.......115
Bảng 3. 9. Tổng hợp kết quả phiếu tự đánh giá NL GQVĐVST vòng 1..........117
Bảng 3. 10. Tổng hợp kết quả phiếu tự đánh giá NL GQVĐVST vòng 2........118
Bảng 3. 11. Phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra lớp 8 vòng 1
............................................................................................................................... 120
Bảng 3. 12. Tổng hợp các tham số đặc trưng kết quả bài kiểm tra lớp 8 vòng 1. .121
Bảng 3. 13. Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy bài kiểm tra lớp 9 vòng 1.121
Bảng 3. 14. Tổng hợp các tham số đặc trưng kết quả bài kiểm tra lớp 9 vòng 1
............................................................................................................................... 122
Bảng 3. 15. Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy bài kiểm tra lớp 8 vòng 2.123
Bảng 3. 16. Tổng hợp các tham số đặc trưng kết quả bài kiểm tra lớp 8 vòng 2
............................................................................................................................... 123
Bảng 3. 17. Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy bài kiểm tra lớp 9 vòng 2.124
Bảng 3. 18. Tổng hợp các tham số đặc trưng kết quả bài kiểm tra.................124
lớp 9 vòng 2..........................................................................................................124
Bảng 3. 19. Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy bài kiểm tra nhóm 1
và nhóm 2.............................................................................................................126
Bảng 3. 20. Tổng hợp các tham số đặc trưng kết quả bài kiểm tra nhóm 1 và nhóm 2...126
`

ix


DANH MỤC HÌNH



Hình 3. 10. Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra lớp 9 vòng 2.....124
Hình 3. 11. Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra nhóm 1 và nhóm 2..126

xi


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Sau 35 năm đổi mới, giáo dục (GD) Việt Nam đã góp phần đưa đất nước
vượt qua khủng hoảng và đói nghèo. Tuy nhiên, do những yếu, kém của thể chế
quản lí và sự lạc hậu của nền GD, theo báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2018
của Tổng cục Thống kê, năng suất lao động của Việt Nam vào loại thấp nhất châu
Á, chỉ bằng 7,2% mức năng suất lao động của Xin-ga-po; 18,4% của Ma-lai-xi-a;
36,2% của Thái Lan; 43% của In-đô-nê-xi-a và bằng 55% của Phi-li-pin .
Để phù hợp với xu thế phát triển của thời đại và cuộc cách mạng công nghiệp
4.0, đáp ứng yêu cầu của xã hội đang phát triển nhanh và mạnh, ngoài việc thay đổi
thể chế quản lí, hệ thống GD nước ta phải đổi mới cách tiếp cận: chuyển từ tiếp cận
nội dung (ND) sang tiếp cận năng lực (NL), đề cao khả năng thực hiện công việc
của người học. Việc đổi mới căn bản, toàn diện GD phổ thông theo nghị quyết số
29-NQ/TƯ với mục tiêu thay đổi phương pháp dạy học (PPDH), từ truyền đạt kiến
thức sang tổ chức hướng dẫn, định hướng phát triển NL nhận thức cho học sinh
(HS); Nghị quyết 88 của Quốc Hội khóa 13 về đổi mới chương trình (CT) và sách
giáo khoa (SGK) phổ thông cũng đặt ra thách thức lớn đối với đội ngũ giáo viên
(GV) ở trường phổ thông.
Môn Hóa học ở trường Trung học Cơ sở (THCS) có vai trò quan trọng góp
phần phát triển các NL chung và NL chuyên môn, trong đó có NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo (GQVĐVST), đây là một trong những NL quan trọng, cốt lõi cần hình
thành và phát triển cho HS đáp ứng yêu cầu đổi mới GD phổ thông, NL GQVĐVST
giúp HS thành công trong học tập (HT) và trong cuộc sống, trở thành những con

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC
SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ”.
2. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng PP BTNB nhằm phát triển NL GQVĐVST cho HS trong DH hóa
học ở trường THCS, qua đó góp phần nâng cao chất lượng DH.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài: Đổi mới PPDH hóa học, những
vấn đề tổng quan PP BTNB, NL GQVĐVST.
3.2. Nghiên cứu thực trạng việc vận dụng PP BTNB và phát triển
NLGQVĐVST cho HS thông qua dạy học Hóa học theo PP BTNB ở trường THCS.
2


3.3. Xây dựng quy trình phát triển NL GQVĐVST cho HS trong DH Hóa
học thông qua PP BTNB.
3.4. Thiết kế các chủ đề DH theo PP BTNB trong CT Hóa vô cơ THCS.
3.5. Đề xuất các nguyên tắc, quy trình, hướng thiết kế tình huống xuất
phát trong DH Hóa học theo PP BTNB ở THCS.
3.6. Đề xuất các nguyên tắc, quy trình thiết kế, cách sử dụng hệ thống bài
tập tình huống (BTTH) trong DH hóa học theo PP BTNB ở THCS.
3.7. Xây dựng bộ công cụ đánh giá NL GQVĐVST cho HS trong DH hóa
học thông qua PP BTNB.
3.8. Thực nghiệm sư phạm: nhằm kiểm nghiệm tính khả thi, hiệu quả của
những đề xuất của đề tài.
4. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình DH hóa học ở trường THCS.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là việc vận dụng PP BTNB trong
DH hóa học ở trường THCS và phát triển NL GQVĐVST của HS.

định độ tin cậy, độ giá trị, tính khả thi của đề tài.
7.3. Phương pháp xử lý thống kê
- Sử dụng toán thống kê, phần mềm excel xử lý kết quả nghiên cứu.
8. Những đóng góp mới của đề tài
- Tổng quan cơ sở lí luận về PP BTNB và NLGQVĐVST.
- Điều tra, đánh giá thực trạng việc vận dụng PP BTNB và phát triển NL
GQVĐVST trong DH hóa học ở trường THCS.
- Xây dựng quy trình phát triển NL GQVĐVST cho HS thông qua DH hóa
học theo PP BTNB.
- Đề xuất các nguyên tắc, quy trình, hướng thiết kế tình huống xuất phát
trong DH hóa học theo PP BTNB ở THCS.
- Thiết kế một số chủ đề DH theo PP BTNB phần Hóa vô cơ nhằm phát triển
NL GQVĐVST cho HS thông qua PP BTNB.
- Đề xuất các nguyên tắc, quy trình thiết kế, cách sử dụng hệ thống BTTH
trong DH hóa học theo PP BTNB ở THCS.
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá NL GQVĐVST trong DH hóa học theo PP
BTNB ở trường THCS.
4


9. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phần ND của luận án
được chia thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về việc vận dụng phương pháp Bàn tay
nặn bột trong dạy học Hóa học ở trường Trung học Cơ sở và năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo của học sinh.
Chương 2. Vận dụng phương pháp Bàn tay nặn bột nhằm phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy Học hóa học ở Trường trung
học Cơ sở.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.

nghĩa là “đặt tay vào bột” và hiểu là hãy bắt tay vào hành động, bắt tay vào làm thí
nghiệm, bắt tay vào tìm tòi nghiên cứu.
Ngay từ khi mới ra đời, hơn 30 quốc gia đã hợp tác với Viện Hàn lâm Khoa
học Pháp trong việc phát triển PP BTNB như Brazil, Bỉ, Afghanistan, Campuchia,
Chilê, Trung Quốc, Thái Lan, Colombia, Hy lạp, Malaysia, Marốc, Serbi, Thụy Sĩ,
Đức... Hội đồng Khoa học Quốc tế (International Council for Science - ICS) và Hội
6


các Viện Hàn lâm Quốc tế (International Academy Panel - IPA) phối hợp tài trợ
thành lập cổng thông tin điện tử đa ngôn ngữ về GD KH vào tháng 4/2004, trong đó
có ND về PP BTNB.
Nhiều dự án theo vùng lãnh thổ, châu lục được hình thành để hỗ trợ việc phát
triển PP BTNB tại các quốc gia như dự án Pollen (Hạt phấn) của Châu Âu, dự án phát
triển PP BTNB trong hệ thống các lớp song ngữ tại Đông Nam Á của VALOFRASE
(Valofrase du Francais en Asie du Sud-Est - Chương trình phát triển tiếng Pháp ở Đông
Nam Á), dự án giảng dạy KH cho các nước nói tiếng Ả-rập... .
1.1.1.2. Phương pháp Bàn tay nặn bột tại Việt Nam
PP BTNB được đưa vào Việt Nam là một nỗ lực to lớn của Hội gặp gỡ Việt
Nam (tên tiếng Pháp là "Recontres du Vietnam") được thành lập vào năm 1993 do
Giáo Sư Jean Trần Thanh Vân - Việt kiều Pháp làm chủ tịch. PP BTNB được giới
thiệu tại Việt Nam cùng thời điểm PP này ra đời và thử nghiệm trong DH ở Pháp.
Tháng 10/1995, Giáo Sư Georger Charpak về Việt Nam tham dự hội thảo
quốc tế về Vật lí năng lượng cao tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh, Giáo Sư đã hứa
giúp đỡ Việt Nam trong việc đưa PP BTNB vào các trường học. Tháng 01/2000, cuốn
sách "Bàn tay nặn bột - Khoa học trong trường tiểu học" của Georger Charpak được
Đinh Ngọc Lân dịch sang tiếng Việt và xuất bản lần đầu tiên tại Việt Nam .
Từ năm 2000 đến 2002, PP BTNB được phổ biến cho sinh viên Đại học Sư
phạm Hà Nội, áp dụng thử tại trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm, trường Herman
Gmeiner Hà Nội và trường thực hành Nguyễn Tất Thành. Năm 2002, mở rộng thêm

Vấn đề vận dụng PP BTNB trong DH và phát triển NL cho HS được nhiều
nhà KH trong nước quan tâm nghiên cứu.
Luận án Tiến sĩ “Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh Trung học phổ
thông trong dạy học hóa học hữu cơ chương trình nâng cao” của Phạm Thị Bích
Đào - Trường ĐHSP Hà Nội, 2015 , đã đề xuất biện pháp vận dụng PP BTNB phát
triển NL sáng tạo cho HS THPT. Tác giả đã lựa chọn thiết kế một số kế hoạch bài
học Hóa học hữu cơ CT nâng cao theo PP BTNB với mục đích đặt HS vào vai trò
của người tìm tòi nghiên cứu, qua đó phát triển NL sáng tạo cho các em.
Luận án Tiến sĩ “Phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học cho học
sinh Trung học phổ thông thông qua dạy học hóa học” của Phạm Thị Kim Ngân,
Trường ĐHSP Hà Nội, 2018 , cũng đã đề xuất biện pháp vận dụng PP BTNB trong
việc phát triển NL tìm tòi nghiên cứu KH cho HS THPT. Tác giả đã phân tích khả
năng phát triển NL tìm tòi nghiên cứu KH cho HS của PP BTNB, từ đó đề xuất quy
trình thực hiện PP BTNB theo hướng phát triển NL tìm tòi nghiên cứu KH cho HS
THPT.
8


Công trình KH của Tiến sĩ Cao Thị Thặng và Thạc sĩ Lê Ngọc Vịnh

đã đề

cập vấn đề vận dụng PP BTNB trong việc phát triển kĩ năng nghiên cứu KH cho HS
lớp 8, 9 THCS thông qua DH Hóa học.
Các tác giả Nguyễn Thị Minh An , Phạm Thị Ánh Tuyết, Vũ Xuân Cường,
Vũ Thị Thanh Tâm, Mai Đình Nam , Đặng Trần Xuân , Nguyễn Thị Thủy ... đã đề
cập đến những thuận lợi, khó khăn và kinh nghiệm vận dụng PP BTNB trong DH
hóa học ở trường phổ thông trong các bài viết.
1.1.2. Về phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh thông
qua dạy học Hóa học

và năng NL cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có
văn hóa, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự
nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công
nghiệp mới . Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện CT GD
phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển NL và phẩm chất cho HS từ năm
học 2017 - 2018 cũng nhấn mạnh: Tăng cường vận dụng PP, hình thức tổ chức DH
và kiểm tra đánh giá kết quả HT, rèn luyện của HS theo định hướng phát triển NL,
phẩm chất của HS .
Ở nước ta, nghiên cứu về vấn đề phát triển NL cho HS, SV đang được nhiều
nhà KH quan tâm trong những năm gần đây.
Tác giả Nguyễn Công Khanh , Phan Thị Luyến , Nguyễn Danh Điệp ,
Nguyễn Thị Minh Phương , Nguyễn Thị Lan Phương , Đỗ Thị Quỳnh Mai, Đặng
Thị Oanh đã nghiên cứu đề xuất khung NL của HS THPT, chuẩn đánh giá NL
người học, NL cốt lõi của HS THPT ...
Các công trình KH nghiên cứu về NL GQVĐ

, NL sáng tạo

, NL vận

dụng kiến thức , NL nghiên cứu KH, NL KH , của HS, SV.
Dưới sự hướng dẫn KH của TS. Cao Thị Thặng, GS.TSKH Nguyễn Cương,
các nghiên cứu sinh Trần Thị Thu Huệ, Nguyễn Thị Hồng Gấm, Đinh Thị Hồng
Minh, Phạm Thị Bích Đào

đã nghiên cứu các biện pháp vận dụng PPDH tích cực

như: DH dự án, DH theo góc, DH theo hợp đồng, DH theo PP BTNB, sử dụng bài tập
Hóa học nhằm phát triển NL (NL sáng tạo, NL GQVĐ, NL hợp tác, NL độc lập sáng
tạo) cho HS và SV. Trong đó, đã đề xuất khái niệm NL, biểu hiện của NL, thiết kế bộ

thực tiễn mà luận án mong muốn xây dựng.

11


1.2. Đổi mới phương pháp dạy học Hóa học ở trường Trung học Cơ sở
1.2.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay
Chúng ta đang sống trong thế kỉ XXI với xu hướng hội nhập và toàn cầu
hoá, cùng với đó cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra nhanh chóng và đã
tác động đến các quốc gia, đến các lĩnh vực trong đó có lĩnh vực GD và đào tạo .
Đối với GD, toàn cầu hoá đặt ra những cơ hội và thách thức lớn:
- Tạo khả năng mở rộng các dịch vụ và đầu tư quốc tế trong GD;
- Tạo khả năng tăng cường trao đổi kinh nghiệm và KH GD, tăng cường
cộng tác quốc tế trong GD và đào tạo;
- Bản thân GD cũng mang tính toàn cầu hoá. Dịch vụ GD, mặc dù còn nhiều
tranh cãi, nhưng đã trở thành dịch vụ mang tính hàng hoá trong trao đổi quốc tế nên
đặt ra những thách thức đối với GD và đào tạo, đặc biệt là những vấn đề về quản lí
GD như chủ quyền GD, quản lí mục tiêu, chất lượng GD, kinh tế GD...
- Toàn cầu hoá GD tạo ra sự cạnh tranh về chất lượng GD và đào tạo;
- Toàn cầu hoá đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động. GD cần đào
tạo con người đáp ứng những đòi hỏi mới này của xã hội. Đây chính là thách thức
cơ bản nhất của việc gia nhập WTO và toàn cầu hoá đối với GD.
Giáo dục 4.0 là hệ quả từ nhu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, nơi
con người và công nghệ được liên kết để giúp tạo ra các khả năng mới. Mục tiêu
GD 4.0 là phát triển nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu của nền kinh tế, công
nghiệp 4.0 với các ưu tiên về các NL và phẩm chất như NL sáng tạo, sáng nghiệp,
công dân kĩ thuật số, các NL sử dụng các thiết bị công nghệ thực ảo, làm việc trong
môi trường thực ảo, công dân toàn cầu, NL tự học, hợp tác và xúc cảm xã hội . Nói
khác hơn, một trong những yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0 là cải thiện
nguồn lực con người để đáp ứng các yêu cầu liên tục thay đổi trong môi trường lao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status