BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
=== ===
ĐẬU THỊ LOAN
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP “BÀN TAY NẶN BỘT”
TRONG
DẠY HỌC HÓA HỌC THCS
Chuyên ngành:LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC
Mã Số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS CAO CỰ GIÁC
VINH-2013
1
Luận văn được hoàn thành tại Bộ môn Lí luận & Phương pháp dạy học Hóa
học
Khoa Hóa học – Trường Đại Học Vinh
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. CAO CỰ GIÁC
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Xuân Trường
Phản biện 2: TS. Lê Danh Bình
đào tạo khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người
học, từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến, các phương diện dạy học hiện đại vào
quá trình dạy hoc đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh”.
Theo định hướng trên, nhiều phương pháp dạy học tiên tiến trên thế giới như:
”phương pháp tự phát hiện tri thức”, “phương pháp cùng tham gia”, “phương pháp
tự kiểm tra đánh giá” và mới đây là “phương pháp bàn tay nặn bột” từng bước được
vận dụng vào quá trình dạy học. Là phương pháp dạy học tích cực dựa trên thí
nghiệm tìm tòi-nghiên cứu, áp dụng cho việc giảng dạy các môn khoa học tự nhiên.
Thế giới tự nhiên đối với các em chứa đựng bao điều bí ẩn. Sự tác động của
nó hàng ngày qua mắt các em làm cho các em lạ lẫm, khiến các em tò mò, muốn
3
khám phá để hiểu biết về chúng. Các em không bằng lòng với việc quan sát mà còn
thao tác trực tiếp để hiểu chúng hơn. Các em rất sung sướng khi phát hiện ra một
điều gì đó mới lạ liên quan đến thực tế. Chính trí tò mò, ham hiểu biết khoa học là
động cơ thúc đẩy các em học tập một cách tích cực. Sự hứng thú sẽ làm nảy sinh
khát vọng, lòng ham mê hoạt động và hoạt động sáng tạo. Điều này sẽ hình thành
động cơ học tập cho HS.
Chúng ta đều biết hóa học là môn khoa học thực nghiệm đòi hỏi học sinh
phải nắm vững các kỹ năng như: Quan sát, thí nghiệm, phán đoán, giải thích các sự
vật hiện tượng và kỹ năng vận dụng kiến thức khoa học vào cuộc sống. Hơn nữa,
hóa học ở trường THCS là nền tảng, là hành trang đầu tiên cho các em để tiếp thu
kiến thức ở những lớp tiếp theo. Do đó giáo viên cần tăng cường tổ chức các hoạt
động học tập nhằm tạo điều kiện cho học sinh phát huy tính tích cực, tự lực, tìm tòi
phát hiện ra kiến thức.
Thực tiễn dạy môn hóa học ở trường THCS cho thấy, giáo viên còn gặp
nhiều khó khăn trong việc sử dụng phương pháp dạy học. Các phương pháp dạy học
truyền thống vẫn chiếm ưu thế, học sinh học tập còn thụ động. Các thí nghiệm trong
bài còn mang tính chất minh họa. Giáo viên còn tự trình bày, biểu diễn các thí
Như vậy, chúng ta thấy phương pháp “ Bàn tay nặn bột” là phương pháp dạy
học có nhiều ưu điểm, là một trong những con đường nhằm tích cực hoá hoạt động
nhận thức học sinh.
Tuy nhiên hiện nay việc áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột chưa được
triển khai một cách có hiệu quả, đặc biệt trong dạy học môn hóa học ở trường
THCS.
Với những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu của mình là: “Sử dụng
phương pháp bàn tay nặn bột trong dạy học hóa học ở trường THCS”.
2. Mục đích nghiên cứu.
Áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột trong dạy học môn hóa học để nâng cao
chất lượng dạy và học môn hóa học ở trường trung học cơ sở.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
a.Tìm hiểu cơ sở lý luận của phương pháp bàn tay nặn bột.
b. Điều tra thực trạng sử dụng phương pháp dạy học môn hóa học của giáo
viên ở một số trường THCS.
c. Đề xuất và thực nghiệm quy trình sử dụng phương pháp “bàn tay nặn bột”
phù hợp trong quá trình giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học
cho học sinh.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
a. Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học môn hóa ở trường THCS
5
b. Đối tượng nghiên cứu: việc áp dụng phương pháp “bàn tay nặn bột” trong
dạy học môn hóa học ở trường THCS.
5. Giả thuyết khoa học.
Nếu trong dạy học môn hóa học, giáo viên biết vận dụng phương pháp “bàn
tay nặn bột” theo một quy trình hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể từng trường thì
sẽ phát huy tính tích cực, độc lập sáng tạo trong học tập cho học sinh, qua đó góp
phần nâng cao chất lượng dạy và học môn học này ở trường THCS.
1.1.1. Trên thế giới
Đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới đã là vấn đề thời sự từ rất lâu. Cho
tới bây giờ với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ (KH và CN) làm
nền tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức; với sự toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế;
vấn đề này càng được quan tâm.
1.1.2. Trong nước
Trong nước ta, định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã và đang được nói tới nhiều. Ở Nghị
quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI cũng xác định: “Đối với
giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng
lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học
sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền
thống, đạo đức, lối sống, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”
1.2. Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học hiện đại
1.2.1. Một số phương pháp dạy học hiện đại
7
1.2.1.1. Phương pháp vấn đáp
1.2.1.2. Phương pháp hoạt động nhóm
1.2.1.3. Phương pháp đóng vai
1.2.1.4. Phương pháp động não
1.2.2. Một số kỹ thuật dạy học hiện đại
1.2.2.1. Kỹ thuật động não (Brainstorming)
1.2.2.2. Kỹ thuật thảo luận viết - Brainwriting
1.2.2.3. Động não không công khai
1.2.2.4. Kỹ thuật XYZ (Còn gọi là kỹ thuật 635)
1.2.2.5. Kỹ thuật "Bể cá"
chính là: chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh; học sinh hoạt động tự chủ giải quyết
vấn đề; báo cáo, hợp thức hóa và vận dụng kiến thức mới.
1.4. Các kỹ thuật dạy học và rèn luyện kỹ năng cho học sinh trong phương pháp
"bàn tay nặn bột"
1.4.1. Tổ chức lớp học
Vì đặc trưng học tập của phương pháp này khác với phương pháp truyền thống:
có rất nhiều hoạt động theo nhóm, làm việc nhiều với thí nghiệm,… nên cách tổ
chức lớp học cũng khác. Sự chặt chẽ, khuôn mẫu của bố trí vật dụng trong lớp học
cho tới tổ chức làm việc đều thay đổi.
1.4.2. Kỹ thuật tổ chức hoạt động cho học sinh trong phương pháp BTNB 1.4.2.1.
Kỹ thuật tổ chức hoạt động thảo luận cho học sinh
1.4.2.2. Kỹ thuật tổ chức hoạt động nhóm trong phương pháp BTNB
1.4.2.3. Kĩ thuật chọn ý tưởng của học sinh
9
1.4.2.4. Hướng dẫn học sinh đề xuất thí nghiệm nghiên cứu hay phương án tìm câu
trả lời
1.4.2.5. Hướng dẫn học sinh sử dụng vở thí nghiệm
1.4.2.6. Hướng dẫn học sinh phân tích thông tin, hiện tượng quan sát khi nghiên
cứu để đưa ra kết luận
1.4.2.7. So sánh kết quả thu nhận được và đối chiếu với kiến thức khoa học
1.4.3. Kỹ thuật đặt câu hỏi của giáo viên
Trong phương pháp BTNB, câu hỏi của giáo viên mang tính gợi mở và làm
tiến trình dạy học đi đúng hướng. GV nên sử dụng các dạng câu hỏi sau: Câu hỏi
nêu vấn đề, Câu hỏi gợi ý,… GV cần lưu ý khi đặt câu hỏi cho học sinh nên để một
thời gian ngắn cho học sinh suy nghĩ hoặc có thời gian trao đổi nhanh với các học
sinh khác, từ đó giúp học sinh tự tin hơn khi trình bày và trình bày mạch lạc hơn khi
có thời gian chuẩn bị; tuyệt đối ko được gọi tên học sinh sau đó mới đặt câu hỏi.
1.4.4. Rèn luyện các kỹ năng cho học sinh thông qua dạy học theo phương pháp
trên thế giới và trong nước, tìm hiểu một số phương pháp và kĩ thuật dạy học hiện
đại. Bê cạnh đó, tôi đi sâu nghiên cứu về phương pháp BTNB về các khía cạnh nhứ:
khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc cơ bản và phân tích mối quan hệ giữa phương pháp
BTNB với các phương pháp dạy học khác. Ngoài ra tôi đã phân tích nghiên cứu về
các kĩ thuật dạy học và rèn luyện cho HS trong phương pháp BTNB. Sau đó đánh
giá HS trong dạy học theo phương pháp này. Cuối cùng để làm phân tích rõ hơn về
phương pháp BTNB, tôi đã tìm hiểu thực trạng sử dụng phương pháp BTNB trong
dạy học môn hóa học ở trường THCS
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP “BÀN TAY NẶN BỘT”
TRONG DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THCS
2.1. Chương trình hóa học THCS
Giúp HS nắm được các quan điểm học thuyết, định luật hóa học đầu tiên về
các chất, cấu tạo chất và sự biến đổi của chúng. Thông qua sự hình thành các khái
niệm hóa học cơ bản về chất, sự biến đổi chất mà giúp HS nắm được và hình thành
kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học qua các hiện tượng. Giúp HS hình thành năng
11
lực nhận thức, phát triển tư duy, nắm được các thao tác tư duy quan trọng như: phân
tích-tổng hợp, khái quát hóa, so sánh và các phương pháp hình thành các phán đoán
mới như quy nạp, diễn dịch, loại suy,...
2.2. Điều kiện để sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong dạy học môn Hóa
học có hiệu quả
a) Học sinh cần phải hiểu rõ câu hỏi đặt ra hay vấn đề trọng tâm của bài học
b) Tự làm thí nghiệm là cốt lõi của việc tiếp thu kiến thức khoa học
c) Tìm tòi nghiên cứu khoa học đòi hỏi học sinh nhiều kĩ năng. Một trong các kĩ
năng cơ bản đó là thực hiện một quan sát có chủ đích.
d) Học khoa học không chỉ là hành động với các đồ vật, dụng cụ thí nghiệm mà học
sinh còn cần phải biết lập luận, trao đổi với các học sinh khác, biết viết cho mình
Khi thiết kế hoạt động quan sát, thí nghiệm cho học sinh cần phải đảm bảo
các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu của từng chương và của từng bài học về
kiến thức, kĩ năng và thái độ
Nguyên tắc 2: Phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo; bồi dưỡng hứng thú
học tập; phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện phương pháp tự học; phù hợp với
đặc điểm tâm - sinh lí học sinh
Nguyên tắc 3: Đảm bảo sự thống nhất giữa phương pháp khoa học và
phương pháp dạy học bộ môn
Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính khả thi của các hoạt động quan sát, thí nghiệm
trong nhiều hoàn cảnh dạy học khác nhau
2.5.2. Các bước tiến hành trong hoạt động quan sát và thí nghiệm trong phương
pháp BTNB
Tiến hành hoạt động quan sát và thí nghiệm với bài học “Chất tinh khiết”
trong chủ đề “Chất”.
Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề
Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án thí nghiệm
Bước 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu
Bước 5: Kết luận, hợp thức hóa kiến thức
2.5.3. Một số phương pháp tiến hành thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu
a) Phương pháp quan sát
b) Phương pháp thí nghiệm trực tiếp
13
2.6. Vận dụng phương pháp bàn tay nặn bột trong dạy học hóa học ở trường THCS
2.6.1. Ví dụ về quy trình tổ chức hoạt động quan sát, thí nghiệm theo hướng tích
cực hóa hoạt động học tập của học sinh
a) Quy trình dạy học loại bài kiến thức Học thuyết và Định luật chủ đạo
- Hướng dẫn, làm mẫu việc - Lập thành các nhóm, phân
quan sát, nhận xét đặc điểm, công người đại diện, người
chức năng từng bộ phận của ghi chép; chọn ra mẫu vật;
mẫu vật điển hình.
Đề xuất các câu hỏi
hiểu mục đích, yêu cầu của
việc quan sát.
- Chia nhóm học sinh, kiểm - Quan sát, thảo luận nhóm,
tra mẫu vật, phân công rút ra nhận xét sơ bộ, đề
nhiệm vụ, nêu mục đích, xuất các câu hỏi, ghi vào
yêu cầu của quan sát.
phiếu học tập.
- Theo dõi các nhóm, giúp - Đại diện các nhóm báo cáo
đỡ riêng từng nhóm gặp khó kết quả quan sát, cả lớp theo
khăn.
dõi, thảo luận và góp ý theo
- Tổ chức việc báo cáo, thảo phiếu học tập từng câu nhận
luận kết quả quan sát, chỉnh xét, kết luận đã được giáo
14
lí các câu nhận xét, kết luận. viên chỉnh lí.
Đề xuất các thí nghiệm Hướng dẫn học sinh thảo - Hoạt động tư duy lĩnh hội
- Chính xác hóa kiến thức.
liên quan.
- Hướng dẫn, tổ chức vận - Ghi chép, hiểu, nhớ các
dụng kiến thức.
nội dung do giáo viên phổ
- Thông báo thêm các kiến biến, yêu cầu.
thức có liên quan.
- Ý thức rõ nhiệm vụ quan
- Hướng dẫn nội dung quan sát, ghi chép ở nhà.
sát và ghi chép ở nhà
b) Quy trình dạy học loại bài kiến thức Nguyên tố và Hợp chất cụ thể Các bước
Giáo viên Học sinh
Các bước
Xác định nhiệm vụ học tập
Giáo viên
Học sinh
- Nêu bài tập, câu hỏi đòi - Tái hiện kiến thức cũ, liên
hỏi tái hiện kiến thức.
tưởng đến các hiện tượng
- Đặt câu hỏi "Tại sao?".
- Tiếp nhận nhiệm vụ thiết
kế thí nghiệm.
- Hướng dẫn thiết kế thí - Xác định nguyên tắc làm
nghiệm.
thí nghiệm
- Hướng dẫn lập mẫu phiếu - Suy nghĩ, hình dung và mô
học tập.
tả cách làm thí nghiệm, dự
- Làm mẫu một số thao tác đoán kết quả thí nghiệm.
khó.
- Tham gia lập phiếu học
tập.
- Quan sát cách thực hiện
một số thao tác mẫu của
Làm thí nghiệm kiểm tra
giáo viên.
Phân công các nhóm học Tiến hành thí nghiệm,quan
sinh làm thí nghiệm, trình sát hiện tượng thí nghiệm
bày kết quả cho các học biểu diễn trên lớp, thảo luận,
sinh khác xem.
chỉnh lí.
- Hướng dẫn học sinh sửa
lại các câu nhận xét, kết
luận.
Đánh giá, hướng dẫn, giao - Đánh giá, động viên kết - Tự đánh giá, đánh giá lẫn
bài tập quan sát ở nhà
quả hoạt động thí nghiệm nhau.
của học sinh.
- Ý thức nhiệm vụ học tập ở
- Nêu bài tập dưới dạng nhà: Đọc tài liệu, tìm hiểu
hướng dẫn tự học nhằm vận thực tế, thảo luận để lĩnh hội
dụng, mở rộng kiến thức. - kiến thức sinh thái, kĩ thuật
Giao nhiệm vụ làm lại thí tổng hợp, làm lại thí nghiệm
nghiệm cho các nhóm hoặc được giáo viên biểu diễn
cá nhân học sinh.
cho quan sát trên lớp.
c) Quy trình thiết kế và thực hiện khảo sát thực nghiệm khoa học
Các bước
Nội dung
Bước 1: Giải pháp để tiến hành khám phá Cái có thể thay đổi là gì?
khoa học
Cái có thể đo là gì?
17
Bước 8: Kết luận
Rút ra kết luận từ bảng sổ liệu và đồ thị.
2.6.2. Tiến trình giảng dạy chủ đề Oxit
A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
Biết được:
− Tính chất hóa học: Oxit axit tác dụng được với nước, dụng dịch bazơ, oxit
bazơ, oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit, sự phân
loại oxit.
− Tính chất, ứng dụng, điều chế CaO, SO2
2. Kĩ năng
− Quan sát thí nghiệm, rút ra được tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit
− Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của CaO, SO 2
− Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của một số oxit
− Nhận biết một số oxit cụ thể
− Tính % khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất
B. PHƯƠNG PHÁP
− Quan sát
− Thí nghiệm nghiên cứu
− Hợp tác theo nhóm nhỏ
C. THIẾT BỊ SỬ DỤNG
− Các phiếu học tập hướng dẫn HS hoạt động cá nhân và nóm
− Dụng cụ hóa chất để tiến hành thí nghiệm theo nhóm HS: ống nghiện, ống
hút nhỏ giọt để lấy hóa chất, ống thổi, hóa chất P để điều chế P 2O5, S để điều
chế SO2, nước vôi trong...
Kĩ năng:
-
Biết dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hóa học của nhôm.
-
Quan sát sơ đồ, hình ảnh rút ra nhận xét về phương pháp sản xuất nhôm.
-
Tính % khối lượng của nhôm trong hỗn hợp.
-
Kĩ năng học tập theo phương pháp BTNB.
3
Thái độ: sử dụng nhôm đúng mục đích, yêu thích và say mê nghiên cứu bộ
môn.
C. PHƯƠNG ÁN THỰC NGHIỆM TÌM TÒI: Thí nghiệm trực tiếp.
D. THIẾT BỊ DẠY HỌC: Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
-
Dụng cụ: Đèn cồn, lọ thủy tinh, giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, tranh
vẽ H2.14 SGK, giấy A3, bút dạ.
mừng.
3.2. Đối tượng thực nghiệm
Giáo viên và học sinh lớp 8A1 (lớp TN), 8A2 (lớp ĐC), 9A1 (lớp TN), 9A2
(lớp ĐC), trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai – Hưng Nguyên.
3.3. Nội dung của thực nghiệm sư phạm
Thiết kế và thực nghiệm bài “Chất” theo phương pháp bàn tay nặn bột với HS lớp
8A1. Từ đó, ra bài kiểm tra khảo sát kết quả và so sánh kết quả này với lớp đối
chứng để đưa ra kết luận. Nội dung giáo án đã có ở chương 2.
3.4. Phương pháp thực nghiệm
a. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
b. Phương pháp thống kê toán học
3.5. Tổ chức thực nghiệm
- Tiến hành thực nghiệm
+ Tôi thiết kế giáo án bài học “Chất” cho lớp 8A 1 và bài “Nhôm” cho lớp 9A1
trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai và tiến hành áp dụng cách bước trong giáo
án này vào giờ học của lớp 8A1 và 9A1. Khi dạy, chúng tôi còn kết hợp nhiều PPDH
và BPDH với nhau, trong đó chú ý nhất là phương pháp bàn tay nặn bột.
+ Thực nghiệm thăm dò
21
Tôi thực nghiệm thăm dò khối 8 ở 2 lớp 8A 1 và 8A2, 8A1 là lớp thực
nghiệm, 8 A2 là lớp đối chứng; khối 9 ở 2 lớp 9A 1 và 9A2, 9A1 là lớp thực
nghiệm, 9A2 là lớp đối chứng Thực nghiệm tiến hành như sau:
− Ra bài kiểm tra về bài học “Chất” đối với khối 8, yêu cầu HS làm trong các
khoảng thời gian 45p.
− Ra bài kiểm tra về bài học “ Nhôm” đối với khối 9, yêu cầu HS làm trong
các khoảng thời gian 45p.
30%
15%
Không
hiệu
quả
5%
5%
Bảng 3.4: Đánh giá của học sinh và giáo viên 9A1 THCS Nguyễn Thị Minh
Khai về hiệu quả của giáo án ứng dụng phương pháp bàn tay nặn bột
ST
GV và HS
T
1
2
Rất
hiệu Hiệu quả
Bình thường
quả
HS 9A1
GV 9A1
Bảng 3.5. Kết quả bài kiểm tra 15 phút
Trường
THCS
Khối
lớp 8
Khối
lớp 9
Lớp
8A1
(48)
8A2
9A1
9A2
Đối
Số HS đạt điểm Xi
tượng 0 1 2 3 4
5
6
7
8
9
0
0
0
3
0
0
6
2
6
5
5
7
12 5 9 6
4 1 9 9
3 11 13 3
0
6
1
10
0
5
0
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tổng
1
0
3
6
5
12
5
9
6
0
0
47
0
0
1
16.67
25
12.5
100.00
100.00
2.13
2.13
8.51
21.28
31.92
57.44
68.08
87.23
100
100
100
0
0
2.07
6.24
10.41
16.66
29.16
45.83
62.5
87.5
9
6
5
0
0
0
6
7
3
11
13
3
1
0
% HS đạt điểm Xi
%HS đạt điểm Xi trở
Lớp TN
xuống
Lớp TN
Lớp ĐC
0
0
0
64
29.
91
6.8
08
26.
55
36.
2
25
29.
84
29.
37
61.
28
51.
37
90.
23
Tổng
41
44
100.00
100.00
3.7. Phân tích kết quả thực nghiệm
Thông qua kết quả thực nghiệm sư phạm, thông qua việc xử lí số liệu thực
nghiệm sư phạm thu được, chúng tôi nhận thấy chất lượng học tập của học sinh ở
các lớp thực nghiệm cao hơn các lớp đối chứng. Điều này được thể hiện:
Điểm trung bình cộng các bài kiểm tra của lớp TN luôn cao hơn các lớp ĐC ( Bảng
3.9)
Tỉ lệ % học sinh đạt điểm yếu kém, trung bình của các lớp ĐC cao hơn lớp
TN, còn tỉ lệ % học sinh đạt điểm khá, giỏi của lớp TN luôn cao hơn của các lớp
ĐC ( Bảng 3.8). Đồ thị các đường luỹ tích của các lớp TN luôn nằm về bên phải và
ở phía dưới đồ thị các đường luỹ tích của các lớp ĐC ( từ hình3.7 và hình 3.8),
điều đó chứng tỏ chất lượng nắm vững kiến thức của học sinh các lớp TN tốt hơn,
đồng đều hơn so với các lớp ĐC.
Hệ số biến thiên V của lớp TN nhỏ hơn của lớp ĐC ( bảng 3.9), chứng tỏ
mức độ phân tán quanh giá trị trung bình cộng về điểm của học sinh lớp ĐC rộng
hơn của lớp TN, nghĩa là chất lượng của các lớp TN đồng đều hơn so với các lớp
đối chứng.
Thông số p độc lập (bảng 3.9 ) của phép kiểm chứng T-test sau mỗi bài
kiểm tra đều nhỏ hơn 0,05. Điều này cho thấy sự khác biệt giá trị trung bình của