Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của các dòng keo lai (acacia auriculiformis x acacia mangium) trồng tại ban quản lý rừng phòng hộ xuân lộc - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

HỒ THỊ HUỆ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA CÁC DÒNG
KEO LAI (Acacia auriculiformis x Acacia mangium ) TRỒNG TẠI
BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ XUÂN LỘC

LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP

Đồng Nai, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

HỒ THỊ HUỆ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA CÁC DÒNG
KEO LAI (Acacia auriculiformis x Acacia mangium ) TRỒNG TẠI
BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ XUÂN LỘC

CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.02.01

khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng.
Đồng Nai, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả

Hồ Thị Huệ


ii

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Danh mục các bảng
Bảng 3.1: Diện tích các loại đất của Ban QLRPH Xuân Lộc

Trang
29

Bảng 3.2: Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp của BQLRPH Xuân Lộc
Bảng 4.1. Tỷ lệ sống của 6 dòng Keo lai trồng tại Ban QLRPH Xuân Lộc
từ tuổi 1 đến tuổi 4
Bảng 4.2: Tỷ lệ cây hai thân của các dòng Keo lai tại tuổi 4

32

Bảng 4.3: Phẩm chất 6 dòng Keo lai tuổi 4 trồng tại BQLRPH Xuân Lộc
Bảng 4.4. Sinh trưởng về đường kính của 6 dòng Keo lai từ tuổi 1 đến tuổi 4

Bảng 4.16: Tổng hợp chỉ tiêu sinh trưởng về đường kính và chiều cao
của rừng Keo lai 6 tuổi trồng theo ba công thức mật độ khác nhau tại Ban
QLRPH Xuân Lộc
Bảng 4.17: Bảng dự đoán thể tích Keo lai 6 tuổi

57

Bảng 4.18. Bảng Dự đoán trữ lƣợng rừng trồng Keo lai 6 tuổi
Bảng 4.19: Tổng hợp các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế của rừng trồng
cácdòng Keo lai 6 tuổi tại Ban QLRPH Xuân Lộc
Bảng 4.20: Tổng hợp các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế của rừng trồng keo
lai 6 tuổi theo các công thức mật độ tại Ban QLRPH Xuân Lộc

35
37

49
51
53
56
57

57
58
58
59
59


iii


48

Hình 4.9:Biểu đồ tỷ lệ phẩm chất cây trồng ở ba công thức mật độ

49

Hình 4.10: Biểu đồ sinh trưởng về đường kính rừng trồng Keo lai
ở ba công thức mật độ từ tuổi 1 đến tuổi 4.
Hình 4.11: Biểu đồ Sinh trưởng về chiều cao của rừng trồng Keo
lai theo ba công thức mật độ tại Ban QLRPH Xuân Lộc
Hình 4.12: Biểu đồ trữ lượng rừng trồng Keo lai theo ba công thức
mật độ

50
52
54


iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu, chữ
viết tắt
D1.3

Nội dung, ký hiệu chữ viết tắt
Đường kính ở vị trí 1.3m

Hvn


Nht
Ban QLRPH
Xuân Lộc

Mật độ hiện tại
Ban quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc


v

Lời cảm ơn .................................................................................................................. i
Danh sách các bảng .................................................................................................... ii
Danh sách các hình.................................................................................................... iii
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt ................................................................................. iv
Đặt vấn đề....................................................................................................................1
Chƣơng 1 ....................................................................................................................4
Tổng quan vấn đề nghiên cứu .....................................................................................4
1.1. Thông tin chung về cây keo lai ........................................................................4
1.2. Các dòng Keo lai trong nghiên cứu ..................................................................5
1.3. Kết quả nghiên cứu liên quan đến khả năng sinh trưởng và năng suất của
rừng trồng Keo lai. ..................................................................................................6
1.3.1. Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống Keo lai ảnh hưởng đến năng suất
rừng trồng. ...........................................................................................................6
1.3.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới ..........................................................6
1.3.1.2. Những nghiên cứu tại Việt Nam .........................................................8
1.3.2. Những nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất rừng
trồng ...................................................................................................................10
1.3.2.1. Những nghiên cứu trên thế giới ........................................................10
1.3.2.2. Những nghiên cứu tại Việt Nam .......................................................11

3.4. Tài nguyên nước .............................................................................................31
3.5. Tài nguyên rừng .............................................................................................33
Chƣơng 4 ..................................................................................................................35
Kết quả nghiên cứu và thảo luận ...............................................................................35
4.1. Đặc điểm sinh trưởng của 6 dòng Keo lai ..........................................................35
4.1.1. Tỷ lệ sống của các dòng Keo lai trồng tại Ban quản lý rừng phòng hộ
Xuân Lộc............................................................................................................35
4.1.2. Tỷ lệ cây 2 thân và phẩm chất cây trồng các dòng Keo lai tại tuổi 4 ......37
4.1.3. Tình hình sinh trưởng của 6 dòng Keo lai trồng tại Ban QLRPHXL .....40
4.1.3.1. Sinh trưởng về đường kính của 6 dòng Keo lai từ tuổi 1 đến tuổi 4 40
4.1.3.2. Sinh trưởng về chiều cao của 6 dòng Keo lai ...................................43
4.1.3.3 Trữ lượng của rừng trồng các dòng Keo lai tuổi 4 tại Ban QLRPH
Xuân Lộc ........................................................................................................45
4.2. Đặc điểm sinh trưởng của rừng trồng Keo lai theo 3 công thức mật độ khác
nhau .......................................................................................................................47
4.2.1. Tỷ lệ sống của rừng trồng keo lai ở ba công thức mật độ khác nhau ......47
4.2.2. Tỷ lệ cây hai thân và phẩm chất cây trồng ở ba công thức mật độ .........48
4.2.3. Tình hình sinh trưởng của rừng trồng Keo lai theo ba công thức mật độ
khác nhau ...........................................................................................................50
4.2.3.1. Sinh trưởng về đường kính của rừng trồng Keo lai theo ba công thức
mật độ .............................................................................................................50
Kết quả điều tra sinh trưởng về đường kính của rừng trồng Keo lai theo ba công
thức mật độ được tổng hợp tại bảng 4.10, và hình 4.10, kết quả tính toán chi tiết
theo phụ lục 2. ....................................................................................................50
4.2.3.2. Sinh trưởng về chiều cao của rừng trồng Keo lai theo ba công thức
mật độ khác nhau từ tuổi 1 đến tuổi 4 tại Ban QLRPH Xuân Lộc ................52
4.2.3.3. Trữ lượng của rừng trồng Keo lai 4 tuổi ở ba công thức mật độ tại
Ban QLRPH Xuân Lộc ..................................................................................54
4.3. Dự đoán trữ lượng rừng trồng Keo lai cuối chu k kinh doanh .....................56
4.3.1. Dự đoán trữ lượng rừng trồng các dòng Keo lai ở tuổi 6 ........................56

rừng, tỉnh Đồng Nai đã thực hiện đóng cửa rừng tự nhiên sớm nhất trong cả
nước, năm 1997 Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai đã ra quyết định đóng cửa
tất cả các loại rừng tự nhiên trong tỉnh (Quyết định số 631/QĐ.UBT ngày
24/02/1997), đồng thời là một trong ít địa phương còn giữ được diện tích rừng
tự nhiên 119.950 ha trong tổng số 177.940 ha đất có rừng. Đây là tài sản vô
cùng quý giá của quốc gia và của địa phương, là tiềm năng và cơ hội để phát
triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững trong tương lai.
Để đảm bảo cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp giấy, ván
nhân tạo, gỗ xẻ công nghiệp và đóng đồ gia dụng khi rừng tự nhiên đang đóng
cửa thì việc đầu tư phát triển rừng trồng sản xuất với những loài cây mọc
nhanh là rất cần thiết.
Trong số những loài cây mọc nhanh phục vụ trồng rừng sản xuất thì
Keo lai là loài có nhiều triển vọng, với ưu thế là khả năng thích nghi cao, sinh
trưởng nhanh và cải tạo đất tốt, đặc biệt trên đất trống, đồi núi trọc, đất thoái
hóa, c n cỗi và nghèo dinh dưỡng nên Keo lai là một trong những loài đang
được chọn làm cây trồng rừng chính ở Việt Nam với quy mô lớn (Nguyễn
Hoàng Nghĩa, 2003)[18]. Đến nay các loài keo được đánh giá là nhóm loài có
hiệu quả kinh tế cao, chu k kinh doanh ngắn, có thị trường rộng và đóng vai
trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam nói chung và
tỉnh Đồng Nai nói riêng, đặc biệt là đối với người dân các tỉnh miền núi.
Để đạt được năng suất và chất lượng cao trong sản xuất kinh doanh
rừng thì giống là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến
năng suất và chất lượng rừng trồng ở mỗi quốc gia. Vì giống là yếu tố sinh


2

học có tính quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm, là tiền đề để
phát huy các kỹ thuật, công nghệ tiên tiến khác trong chu k sản xuất. Sử
dụng giống tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất

Để có được những đánh giá b ng định lượng cụ thể và đồng thời là cơ
sở khoa học cho việc lựa chọn dòng Keo lai và mật độ trồng rừng thích hợp
để phát triển rừng trồng sản xuất trong thời gian tiếp theo, đề tài “Nghiên cứu
đặc điểm sinh trưởng của các dòng Keo lai (Acacia auriculiformis x Acacia
mangium ) trồng tại Ban quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc” sẽ được thực
hiện.


4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Thông tin chung về cây keo lai
Keo lai là giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm (Acacia
mangium và Acacia auriculiformis). Keo lai tự nhiên được Messrs Herburn và
Shim phát hiện lần đầu vào năm 1972 thuộc bang Sabah, Malaysia. Đến năm
1978 mới được Sedgley M.Harbard J et al (1992) [36] xác định là giống keo
lai. Nghiên cứu của Rufelds (1987) [34] thấy r ng tại miền Bắc Sabah keo lai
đã xuất hiện tại rừng Keo lá tràm với mật độ từ 3 – 4 cây/ha, còn Wong thấy
r ng keo lai có thể xuất hiện ở tỷ lệ 1/500. Keo lai tự nhiên cũng được phát
hiện ở vùng Balamuk và Old Tonda của Papua New Guinea và sau đó cũng
được phát hiện ở Thái Lan (Kijkar, 1992), tại trụ sở của Trung tâm nghiên
cứu giống cây rừng ASEAN Canada ở Muak – Lek, Saraburi – Thái Lan. Keo
lai tự nhiên cũng được tìm thấy ở Đài Loan và Quảng Châu – Trung Quốc,
tuy nhiên cả hai đều được phát hiện trên những diện tích được gây trồng rất ít.
Ở Việt Nam, Keo lai được Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng thuộc
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam phát hiện lần đầu tiên tại Hà Tây (cũ)
hiện nay là Hà Nội, tiếp sau là ở Đồng Nai. Trung tâm đã có những nghiên
cứu về giống đầu tiên, từ nghiên cứu của Lê Đình Khả và cộng sự (1993)
[11], các giống lai này đã xuất hiện trong rừng trồng Keo tai tượng được lấy

trưởng nhanh trên đất phù sa cổ ở Bầu Bàng (Bình Dương), năng suất đạt
30m3/ha/năm sau 52 tháng tuổi (đối với dòng AH1), năng suất đạt
34,9m3/ha/năm sau 52 tháng tuổi (đối với dòng AH7). Vùng áp dụng trồng là
vùng Đông Nam Bộ.
Dòng KL2 được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận
giống tiến bộ kỹ thuật năm 2004 của tác giả Hu nh Đức Nhân và cộng sự.
Dòng này có những đặc điểm ưu việt như chống chịu sâu bệnh tốt, chất lượng
gỗ tốt, ít cành nhánh, năng suất đạt 41 – 46m3/ha/năm. Vùng áp dụng trồng là


6

Đồng Nai và những nơi có điều kiện tương tự.
Dòng KL20 được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận
giống tiến bộ kỹ thuật năm 2005 của tác giả Hu nh Đức Nhân và cộng sự.
Dòng này có những đặc điểm ưu việt như chống chịu sâu bệnh tốt, chất lượng
gỗ tốt, ít cành nhánh, năng suất đạt 26 – 31m3/ha/năm. Vùng áp dụng trồng là
Đồng Nam Bộ và những nơi có điều kiện tương tự.
Dòng BV32 được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận
giống tiến bộ kỹ thuật năm 2000 của tác giả Lê Đình Khả và cộng sự. Dòng
này có những đặc điểm ưu việt như chống chịu sâu bệnh tốt, chất lượng gỗ
tốt, ít cành nhánh, năng suất đạt 15 – 20m3/ha/năm ở lập địa xấu, 20–
25m3/ha/năm ở lập địa trung bình, 30– 35m3/ha/năm ở lập địa tốt, vùng áp
dụng trồng là Ba Vì-Hà Nội, Yên Thành-Nghệ An và nơi có điều kiện tương
tự.
Dòng BV33 được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận
giống tiến bộ kỹ thuật năm 2006 của tác giả Lê Đình Khả và cộng sự. Dòng
này có những đặc điểm ưu việt như chất lượng gỗ tốt, chống chịu sâu bệnh
tốt, năng suất cao, ít cành nhánh, năng suất đạt 15 – 20m3/ha/năm ở lập địa
xấu, 20– 25m3/ha/năm ở lập địa trung bình, 30– 35m3/ha/năm ở lập địa tốt,

tràm có thớ mịn, vân và màu sắc đẹp, tỷ trọng tương đối cao (0,5 – 0,7 g/cm3)
rất phù hợp để đóng đồ gia dụng, đồ thủ công mỹ nghệ (Pinyopusarerk, 1990)
[31]. Đây là loài có nốt sần chứa Rhizobium và Bradyrhizobium có khả năng
tổng hợp nitơ tự do trong khí quyển rất cao (Dart và cs, 1991) [30]. Là loài
cây sinh trưởng khá, có thể đạt chiều cao 15 – 18m, đường kính ngang ngực
15 – 20 cm ở tuổi 10 – 12 trên các điều kiện lập địa thích hợp. Nghiên cứu
khảo nghiệm loài Keo này ở một số nước cho thấy: trên đảo Sabah, Malaysia
Keo lá tràm 4 tuổi đạt chiều cao 14,3m, đường kính 11cm; trên đảo Gia-va,
Indonesia tăng trưởng bình quân năm của Keo lá tràm đạt 15 – 20m3/ha/năm,
trên các loại đất xấu đạt 8 – 12 m3/ha/năm. Năng suất rừng trồng giảm mạnh


8

khi lượng mưa thấp và khô hạn kéo dài, trên đất nông vùng nửa khô hạn ở
Tây Bengal, năng suất chỉ đạt 5m3/ha/năm ở tuổi 15. Điều đó chứng tỏ điều
kiện lập địa có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất rừng Keo lá tràm. Keo lai tự
nhiên giữa Acacia mangium và Acacia auriculiformis được phát hiện đầu tiên
vào năm 1970 ở Sabah, Malaysia (FAO, 1982). Những cây lai này ở
UluKukut đã thấy có kích thước lớn hơn, dạng cành và thân tròn đều hơn các
Keo tai tượng đứng gần đó, ngoài ra keo lai còn có dấu hiệu cho thấy tỷ trọng
gỗ và một số tính chất có hơn cây mẹ (Rufelds, 1987) [39]. Từ năm 1992, ở
Inđônêxia đã bắt đầu có thử nghiệm trồng Keo lai từ nuôi cấy mô phân sinh,
cùng Keo tai tượng và Keo lá tràm (Umboh và cs, 1993). Ngoài ra, Keo lai tự
nhiên còn tìm thấy trong gieo ươm Keo tai tượng (lấy giống từ Malaysia) của
Trạm nghiêm cứu Jon-Pu của Viện nghiên cứu Đại học Lâm nghiệp Đài Loan
năm 1998, ở khu trồng Keo tai tượng tại Quảng Châu (Trung Quốc). Năm
1988, Rufelds đã đưa ra phương pháp xác định cây con Keo lai tại vườn ươm
để các cán bộ kỹ thuật dễ dàng nhận biết và tách riêng chúng ra khỏi các lô
hạt Keo tai tượng và Keo lá tràm. Sau này, Edmun Gam và Sim Bun Liang

sở nghiên cứu lâm nghiệp các tỉnh đã nghiên cứu thành công lai giống nhân
tạo cho các loài Keo, Bạch đàn và Thông (Lê Đình Khả, 2003) [13]. Trong
khoảng hơn 10 năm gần đây, công tác nghiên cứu cải thiện giống đã đạt được
những thành tựu đáng kể. Từ khảo nghiệm hàng chục giống Keo lai đã có 4
dòng có năng suất cao và thích hợp với nhiều vùng sinh thái đã được Bộ
Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật và giống quốc gia
là BV10; BV16; BV32; BV33 (Lê Đình Khả, 1999) [15]. Gần đây một số
dòng khác cũng đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận giống tiến bộ
kỹ thuật là BV71; BV73; BV75; TB3; TB5; TB6; TB12; BT1; BT7; BT11;
KL2; KL20; KLTA3 (Lê Đình Khả, 2006)[14]. Lai giống nhân tạo giữa các
cây trội đã được chọn lọc từ các xuất xứ có triển vọng nhất của Keo tai tượng
và Keo lá tràm cùng một số dòng Keo lai tự nhiên như BV10, BV16, BV32,


10

BV33 đã được thực hiện trong các năm 1997-1999 tại Ba Vì (Hà Tây cũ), từ
thụ phấn có kiểm soát đã thu được 10 tổ hợp lai đầu tiên. Những tổ hợp lai
này có sinh trưởng tương đối nhanh, có thân cây thẳng, cành nhánh nhỏ, ngọn
phát triển tốt, đây chính là cơ sở khoa học làm tiền đề để phát triển gỗ nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến trong nước cũng như xuất khẩu trong những
năm tới (Lê Đình Khả, 2006) [14]. Theo kết quả nghiên cứu đề tài “Chọn
giống kháng bệnh có năng suất cao cho bạch đàn và keo giai đoạn 1996-2000
và 2001-2005” của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, đề tài đã chọn
được hai dòng keo lai tự nhiên ký hiệu AH7 và AH1, mẹ là keo lá tràm và bố
là keo tai tượng có dáng thân thẳng, chiều cao dưới cành lớn, kích thước lá
nhỏ và thưa (giống keo lá tràm), dễ dàng tránh được sự xâm nhiễm của nấm
Corticium salmonicolor, một loài nấm gây bệnh phấn hồng rất nguy hiểm cho
keo tai tượng và keo lai. Sinh trưởng của dòng keo lai AH7 và AH1 (52 tháng
tuổi) tại khu khảo nghiệm Bầu Bàng tỉnh Bình Dương b ng hoặc vượt trội

mật độ thấp (750 cây/ha - 1.075 cây/ha) có đường kính tru ng bình đạt từ 20,1
- 20,9cm, số cây đạt đường kính D1.3) > 10cm chiếm từ 84% - 86%; Ở công
thức mật độ cao đường kính chỉ đạt từ 16,6 - 17,8cm, số cây có đường kính
(D1.3) > 10cm chỉ chiếm từ 71% - 76%. Từ các kết quả nghiên cứu trên cho
thấy mật độ trồng ảnh hưởng khá rõ đến chất lượng sản phẩm và chu k kinh
doanh, vì vậy cần phải căn cứ vào mục tiêu kinh doanh cụ thể để xác định mật
độ trồng cho thích hợp.
1.3.2.2. Những nghiên cứu tại Việt Nam
Mật độ trồng rừng là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất
và chất lượng của rừng trồng. Nếu mật độ quá cao sẽ ảnh hưởng xấu tới khả
năng sinh trưởng của cây trồng, nếu mật độ quá thấp sẽ lãng phí đất và tốn
công chăm sóc. Để tận dụng tối đa không gian dinh dưỡng thì việc xác định
mật độ trồng rừng ban đầu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nh m làm giảm chi


12

phí trồng rừng và nâng cao năng suất rừng trồng như mong muốn. Mật độ
trồng rừng của mỗi loài cây trên mỗi loại lập địa khác nhau với mục đích kinh
doanh khác nhau là không giống nhau. Để làm rõ vấn đề này, Phạm Thế Dũng
và các cộng sự (2004)[5] khi đánh giá năng suất rừng trồng Keo lai ở vùng
Đông Nam Bộ, đã khảo sát trên 4 mô hình có mật độ trồng ban đầu khác nhau
(952 cây/ha, 1.111 cây/ha, 1.142 cây/ha và 1.666 cây/ha). Kết quả phân tích
cho thấy, sau 3 năm trồng cho năng suất cao nhất ở rừng có mật độ 1.666
cây/ha (21m3/ha/năm); năng suất thấp nhất ở rừng có mật độ 952 cây/ha
(9,7m3/ha/năm). Tác giả đã khuyến cáo r ng đối với Keo lai ở khu vực Đông
Nam Bộ nên bố trí mật độ ban đầu trong khoảng 1.111cây/ha - 1.666cây/ha là
thích hợp nhất. Đối với rừng trồng làm nguyên liệu giấy nên thiết kế mật độ
trồng ban đầu là 1.428 cây/ha; rừng trồng phục vụ cho mục đích lấy gỗ nhỡ và
nhỏ nên trồng với mật độ 1.111 cây/ha. Tại một nghiên cứu khác của Nguyễn

Uro (Eucalyptus) sinh trưởng khá tốt ở công thức không bón phân, nhưng nếu
bón phân NPK thì năng suất rừng trồng có thể tăng lên trên 50% .
Trong một công trình nghiên cứu khác ở South Africa của Schonau
(1985) [35] về vấn đề bón phân cho Bạch đàn Uro Eucalyptus grandis đã cho
thấy công thức bón 150g NPK/ gốc với tỷ lệ N: P: K = 3: 2: 1có thể nâng
chiều cao trung bình của rừng trồng lên gấp 2 lần sau năm thứ nhất.
Tại Colombia, Bolstand và cộng sự (1988) [28] cũng đã tìm thấy một
vài loại phân có phản ứng tích cực đối với rừng trồng Thông P. caribeae, đó
là Potassium, Phosphate, Boron và magnesium.
Khi nghiên cứu bón phân cho rừng thông P. caribeae ở Cu Ba, Herrero
và cộng sự (1988) [32] cũng cho thấy bón Photphat đã nâng sản lượng rừng từ
56 lên 69m3/ha sau 13 năm trồng .
Yelu (2004) [37] thí nghiệm thực hiện trên các lập địa khác nhau ở thung
lũng Gogol, tỉnh Madang, bón NPK (12:12:7) chỉ ra kết quả tốt nhất với


14

lượng bón 300g/ cây, cây cho sinh trưởng H = 9,4m,DBH = 10,5cm so với
không bón H = 6,5m và DBH = 7,1cm sau 2,5 năm.
Từ những kết quả nghiên cứu trên, một lần nữa đã khẳng định bón phân
cho rừng trồng mang lại những hiệu quả rõ rệt: nâng cao tỷ lệ sống, tăng sức
đề kháng của cây đối với các điều kiện bất lợi của môi trường, tăng sinh
trưởng, nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm rừng trồng.
1.3.3.2. Những nghiên cứu tại Việt Nam
Bón phân cho cây rừng là một trong những biện pháp kỹ thuật
thâm canh quan trọng nh m làm ổn định, tăng năng suất rừng trồng. Trên
thực tế cho thấy, bón phân nh m bổ sung dinh dưỡng cho đất và hỗ trợ
cho cây trồng sinh trưởng nhanh chóng trong giai đoạn đầu, làm tăng sức
đề kháng của cây đối với các điều kiện bất lợi của môi trường. Ở các

phối hợp với phân vi sinh Sông Gianh ở các liều lượng khác nhau khi trồng và
bón thúc lặp lại vào năm thứ hai thì chưa phát hiện sự ảnh hưởng của phân
bón đến sinh trưởng 9,5 tuổi, ngoại trừ ở năm thứ hai có sự sai khác về đường
kính. Sự khác biệt giữa các nghiệm thức chủ yếu là do mật độ cây còn lại, sau
9,5 năm theo chiều hướng mật độ càng thưa, sinh trưởng cây đặc biệt là
đường kính có xu thế lớn hơn mật độ dày.
Phạm Thế Dũng, Ngô Văn Ngọc (2012) [3] nghiên cứu bón phân keo
lai ở Bình Phước cho thấy: bón phân 3 lần, mỗi lần 100 g NPK cho trữ lượng
rừng tăng 7,5% so với không bón hoặc bón 3 lần, mỗi lần 0,5 kg phân vi sinh
Sông Gianh + NPK 100 g/ cây cho trữ lượng vượt so với không bón 3,6%.
Phạm Thế Dũng (2012) nghiên cứu cho thấy chưa phát hiện thấy ảnh hưởng
của bón lót 50 kg P/ha và 50 kg P + phân vi lượng đến sinh trưởng của cây
sau 18 tháng trồng trong thí nghiệm trồng rừng cung cấp gỗ xẻp của keo lai
tại tỉnh Bình Phước. Đối với Keo lá tràm, tác giả cũng kết luận r ng sinh
trưởng tốt nhất được xác định tại công thức bón lót hỗn hợp 150 g phân NPK
( tương ứng 24 g N, 10,48 g P và 9,96 g K) và 300 g phân lân hữu cơ vi sinh.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status