Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN MẠNH THẮNG
Nghiên cứu đặc điểm sinh trƣởng, năng suất
và chất lƣợng một số giống bí đỏ trồng tại
trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
CHUYÊN NGÀNH: TRỒNG TRỌT
MÃ SỐ : 60.62.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nụng
Nguyên. Thầy đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu và
hoàn thành đề tài này. Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Khoa Sau
Đại học, Khoa Khuyến nông và Phát triển Nông thôn, Trung tâm Thực hành
thực nghiệm, Viên Khoa học sự sống - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành công tác và thực hiện đề tài này.
Cảm ơn các Thầy Cô giáo đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cùng bạn bè đồng nghiệp và ngƣời
thân đã quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập và thực
hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả Nguyễn Mạnh Thắng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-
tnu.edu.vn
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất bí đỏ ở các khu vực trên thế giới 16
Bảng 1.2 : Tình hình sản xuất bí đỏ của một số nƣớc trên thế giới 19
Bảng 1.4: Sinh trƣởng, phát triển của một số giống bí 25
Bảng 1.5: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 26
Bảng 1.6: Thời vụ trồng bí ở các khu vực ở Việt Nam 28
Bảng 3.1: Thời gian từ gieo đến khi mọc mầm của các giống bí đỏ trong thí
nghiệm 36
Bảng 3.2: Thời gian sinh trƣởng và phát triển của các giống bí đỏ 37
Bảng 3.3: Đặc điểm hình thái lá cây ở thời điểm 40 và 70 ngày sau gieo 42
Bảng 3.4: Chiều dài của thân cây 47
1.2.3. Điều kiện ngoại cảnh 11
1.3. Tình hình nghiên cứu và sản xuất bí đỏ trên thế giới và Việt Nam 12
1.3.1. Tình hình nghiên cứu bí đỏ trên thế giới 12
1.3.2. Tình hình sản xuất và sử dụng bí đỏ trên thế giới 15
1.3.3. Tình hình nghiên cứu và sản xuất bí đỏ tại Việt Nam 23
Chƣơng 2: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. Vật liệu nghiên cứu 29
2.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu 30
2.3. Quy trình kỹ thuật thí nghiệm 30
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 31
2.4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu 31
2.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi 32
2.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá 34
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1. Các chỉ tiêu sinh trƣởng, phát triển và mức độ sâu bệnh hại 36
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-
tnu.edu.vn
3.1.1. Thời gian và tỷ lệ mọc mầm 36
3.1.2. Thời gian sinh trƣởng và phát triển 37
3.1.3. Đặc điểm hình thái lá 41
3.1.4. Động thái tăng trƣởng chiều dài thân 46
3.1.5. Số hoa cái và tỷ lệ đậu hoa 50
3.1.6. Quả và hình dạng quả của các giống bí thí nghiệm 53
3.1.7. Tình hình sâu bệnh hại 56
3.2. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 61
3.2.1. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất trong thí nghiệm vụ
xuân 62
3.2.2. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất trong thí nghiệm vụ thu
đông năm 2009 64
Bí đỏ là cây trồng mà dƣờng nhƣ rất quen thuộc với đời sống con
ngƣời, tuy nhiên cho tới nay vẫn chƣa có nhiều công trình nghiên cứu khoa
học về loại cây trồng này, diện tích trồng còn nhỏ lẻ, phân tán và chƣa tạo
đƣợc sự bứt phá về giống. Kỹ thuật canh tác của ngƣời dân ở các địa phƣơng
chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cổ truyền do chƣa có nhiều tài liệu nghiên cứu
hay các quy trình kỹ thuật hƣớng dẫn cụ thể về cách trồng loại cây trồng
này Vì vậy, việc nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong trồng trọt,
thâm canh và chọn tạo những giống bí đỏ có năng suất, chất lƣợng phù hợp
với các vùng sinh thái, đồng thời tạo thành những vùng chuyên canh đem lại
hiệu quả kinh tế cho ngƣời trồng bí đỏ là rất cần thiết.
Tại các địa phƣơng hiện nay, việc sử dụng các giống bí mới có năng
suất và chất lƣợng là chƣa nhiều. Phần lớn vẫn sử dụng các giống bí của địa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
phƣơng, đó là những giống bí thụ phấn tự do nhiều đời. Năng suất và chất
lƣợng không đƣợc cải thiện trong khoảng thời gian dài. Thị hiếu sử dụng các
sản phẩm của ngƣời tiêu dùng hiện nay là đi sâu vào chất lƣợng, nên các sản
phẩm bí đỏ địa phƣơng thƣờng chỉ để sử dụng cho gia đình, cho chăn nuôi và
một phần ra thị trƣờng. Việc nghiên cứu và chọn tạo những giống bí có chất
lƣợng cao, phù hợp với các điều kiện sinh thái để đƣa vào sản xuất là rất cần
thiết. Tìm ra các giống tốt có chất lƣợng cao để đƣa vào cơ cấu cây trồng và
đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng là việc làm cần thiết nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế trong sản xuất của ngƣời nông dân.
Trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng, việc tìm ra giống cây nào có giá
trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện canh tác và điều kiện tự nhiên của mỗi
vùng sinh thái là vấn đề hết sức quan trọng. Thực tế cho thấy có nhiều loại
cây trồng sinh trƣởng phát triển rất tốt ở khu vực này nhƣng khi đƣa đến trồng
ở các khu vực khác thì lại phát triển rất kém, năng suất giảm, chất lƣợng thay
sản xuất và nhu cầu của thị trƣờng.
3. Nội dung của đề tài
- Nghiên cứu khả năng sinh trƣởng của các giống bí trong thí
nghiệm. Tìm hiểu các chỉ tiêu nhƣ: Khả năng nảy mầm; Thời gian sinh
trƣởng, phát triển; Động thái tăng trƣởng; Đặc điểm hình thái; khả năng
chống chịu sâu bệnh.
- Nghiên cứu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các
giống bí trong thí nghiệm. Tìm hiểu các chỉ tiêu nhƣ: Mật độ cây; Số quả
TB/cây; Khối lƣợng quả trung bình
- Nghiên cứu chất lƣợng của các giống bí trong thí nghiệm thông qua
việc phân tích một số chỉ tiêu và thông qua đánh giá cảm quan. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Nguồn gốc, sự phân bố và phân loại thực vật của Bí đỏ
1.1.1. Nguồn gốc và sự phân bố
Bí đỏ gồm 25 loài nhƣng phát triển phổ biến nhất ở vùng nhiệt đới và
cận nhiệt đới là các loài Cucurbita pepo và Cucurbita moschata, còn loài
Cucurbita maxima và Cucurbita mixta thì thích hợp ở vùng ôn đới có khí hậu
mát. Trong một thời gian dài, nguồn gốc của bí đỏ là chủ đề gây tranh cãi.
Tuy nhiên theo nhiều báo cáo nghiên cứu khoa học cho thấy, bí đỏ có nguồn
gốc từ Trung Mỹ và Nam Mỹ. Có nhiều nghiên cứu khảo cổ chỉ ra rằng: Loài
Cucurbita pepo phân bố rộng khắp ở các vùng bắc Mexico và tây nam Hoa
Kỳ từ 7000 năm trƣớc Công nguyên. Các loại bí hỗn hợp đã đƣợc ghi chép lại
ở các thời kỳ tiền Columbus. Loài Cucurbita moschata đã xuất hiện ở Mexico
trong những họ quan trọng nhất trong việc cung cấp thực phẩm trên thế giới.
Phần lớn các loài trong họ này là các loại dây leo sống một năm với hoa khá
lớn và có màu sắc sặc sỡ [10].
Bộ Bầu bí (Cucurbitales) là một bộ thực vật có hoa, nằm trong nhánh
hoa Hồng (rosids) của thực vật hai lá mầm thật sự (Eudicotyledoneae). Bộ
này chủ yếu có mặt tại khu vực nhiệt đới và một lƣợng rất ít tại khu vực cận
nhiệt đới và ôn đới. Bộ này có một số ít các loại cây bụi hay cây thân gỗ
còn chủ yếu là cây thân thảo hay dây leo. Một trong các đặc trƣng đáng chú
ý của bộ bầu bí (Cucurbitales) là hoa đơn tính, phần lớn là 5 cánh, với các
cánh hoa nhọn và dày [8]. Thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng, nhƣng cũng có
thể nhờ gió nhƣ các họ Coriariaceae và Datiscaceae. Bộ này có khoảng
2.300 loài trong 7 họ và 129 chi. Các họ lớn nhất là họ Thu Hải Đƣờng
(Begoniaceae) với 1.400 loài trong 2-3 chi và họ Bầu bí (Cucurbitaceae)
với 825-845 loài trong 118 chi [10].
Các họ lớn của bộ bầu bí (Cucurbitales) chứa một số loài có tầm quan
trọng kinh tế. Đặc biệt là họ bầu bí (Cucurbitaceae). Họ Bầu bí chủ yếu là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
thực vật thân thảo bao gồm khoảng 120 chi và 1000 loài. Ở Việt Nam có 53
loài [21]. Đặc trƣng của họ bầu bí là thân có tua cuốn, lá mọc cách và thƣờng
có hình dạng chân vịt hoặc xẻ thùy. Hoa có 5 cánh và đối xứng tỏa tia và gần
nhƣ luôn đơn tính. Có một bao hoa kéo dài và đính trên bầu. Quả là loại quả
mọng. Trong họ bầu bí chứa một số loài đƣợc biết đến nhiều nhƣ bầu
(Lagenaria siceraria), bí ngô (chi Cucurbita), mƣớp (chi Luffa), dƣa hấu
(Citrullus vulgaris), dƣa vàng (Cucumis melo) và dƣa chuột (Cucumis
sativus). Họ Begoniaceae (thu hải đƣờng) đƣợc biết đến vì có trên 130 loài
đƣợc trồng làm cảnh. Hệ thống phân loại thực vật của Angiosperm Phylogeny
Group (APG) đƣợc các nhà thực vật học sử dụng rộng rãi và đã đƣợc cập nhật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
- Họ bất đẳng diệp (Anisophylleaceae): Khoảng 34 loài trong 4 chi, họ
này chứa các loài cây từ cây bụi tới các cây gỗ kích thƣớc trung bình hoặc
tƣơng đối lớn, sinh sống trong các vùng rừng nhiệt đới ẩm ƣớt và đầm lầy.
Các lá với gân lá hình chân vịt với kết cấu nhƣ da, mép lá nguyên, thƣờng là
bất đối xứng ở phần gốc lá, vì thế mà có tên gọi bất đẳng diệp. Chúng hoặc có
các lá kèm nhỏ hoặc không có. Các lá mọc so le; xoắn hay xếp thành hai dẫy.
Các cặp lá có thể khác biệt rõ nét về kích thƣớc hay hình dáng. Các hoa nhỏ,
đều và thuộc dạng chia 3 tới 5 phần. Chúng thƣờng kết hợp lại thành tổ hợp
chùm hay cành hoa ở nách lá. Hoa chủ yếu là đơn tính cùng gốc, ngoại trừ chi
Combretocarpus có hoa lƣỡng tính (hoa hoàn hảo). Bầu nhụy hạ, 3 tới 4 ngăn,
phát triển thành quả hạch hay quả cánh ở chi Combretocarpus thƣờng với 1
hạt, nhƣng ở chi Poga là 3-4 hạt. Phân bổ tại khu vực miền bắc Nam Mỹ,
Trung Phi, miền nam Ấn Độ, Malaysia và Indonesia [8].
- Họ thu hải đƣờng (Begoniaceae): Họ này có khoảng 1.400 loài sinh
trƣởng trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Phân bổ chủ yếu tại Trung Mỹ,
Nam Mỹ, châu Phi (khu vực hạ Sahara), Ấn Độ, Trung Quốc, Đông Nam Á.
- Họ mã tang (Coriariaceae): Họ này bao gồm khoảng 5-24 loài trong 1
chi. Cây bụi hay cây gỗ nhỏ, phân bổ rời rạc trong khu vực ôn đới ấm trên thế
giới, lá của chúng là dạng lá đơn, mọc đối thành vòng xoắn, dài 2-9 cm,
không có lá kèm. Hoa mọc thành cụm hoa dạng cành, dài 2-30 cm, mỗi hoa
đơn lẻ nhỏ, màu ánh lục, với 5 cánh hoa. Quả là dạng quả mọng nhỏ màu đen
bóng (đôi khi màu vàng hay đỏ), rất độc ở vài loài, mặc dù quả của C.
terminalis lại ăn đƣợc. Phân bố chủ yếu tại các đảo nam Thái Bình Dƣơng,
bán đảo Iberia, miền nam Trung Quốc, Nhật Bản, Trung và Nam Mỹ, dọc
theo dãy Andes [8].
- Họ Corynocarpaceae: Khoảng 6 loài trong 1 chi, phân bổ tại Papua
New Guinea, hạn chế ở miền đông Australia.
năng ra rễ bất định ở đốt. Tua cuốn phân nhánh mọc ở đốt thân. Thân mọc
chậm ở giai đoạn đầu khoảng ba tuần sau khi gieo. Bên trong thân rỗng và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
xốp, bên ngoài thân có nhiều lông tơ. Các nhánh đƣợc sinh ra từ các đốt trên
thân. Các lóng trên thân phát triển rất nhanh.
1.2.1.3. Lá bí đỏ
Lá mầm to có dạng hình trứng. Trong điều kiện chăm sóc tốt, các lá
mầm có thể kéo dài tuổi thọ đến hết thời gian sinh trƣởng của cây. Lá đơn,
mọc cách, cuống dài, phiến lá rộng, tròn hay gốc cạnh, có xẻ thùy sâu hay
cạn, màu xanh hay lốm đốm trắng Diện tích mặt lá lớn nên khả năng quang
hợp mạnh. Trên bề mặt lá có nhiều lông tơ bao phủ nên hạn chế khả năng tiêu
thụ nƣớc [16].
1.2.1.4. Hoa bí đỏ
Hoa đơn tính cùng cây, to, cánh màu vàng, thụ phấn nhờ côn trùng. Số
lƣợng hoa đực nhiều hơn hoa cái từ 10-30 lần [16]. Hoa nằm đơn độc ở nách
lá. Hoa có cánh và có màu vàng đậm, có bầu noãn hạ, cuống hoa dài, phần lớn
hoa nở vào buổi sáng. Quả phát triển nhanh sau khi hoa cái nở. Khi nở hoa
hƣớng lên trên nhƣng quả phát triển hƣớng xuống. Trong điều kiện khí hậu
không thuận lợi cây sinh ra hoa lƣỡng tính hay hoa đực bất thụ [11].
1.2.1.5. Quả bí đỏ
Quả bí đỏ thuộc loại phì quả, có 3 tâm bì. Hình dạng, kích thƣớc, màu
sắc quả thay đổi tùy thuộc theo giống. Đặc điểm của cuống quả là một đặc
tính dùng để phân biệt các loài bí trồng. Cuống quả mềm hay cứng, tròn hay
gốc cạnh, đáy cuống phình hay không. Vỏ trái cứng hay mềm, trơn láng hay
sần sùi, màu sắc vỏ trái thay đổi từ xanh đậm tới vàng, hơi trắng. Hình dạng
quả rất thay đổi từ tròn, oval tới dài. Thịt quả dầy hay mỏng, màu vàng đỏ
đến vàng tƣơi. Quả càng to thì ruột quả càng nhiều. Ruột chứa nhiều hạt nằm
1.2.2.4. Thời kỳ ra hoa, kết quả
Đây là thời kỳ ra hoa và đậu quả khá tập trung. Thân, lá, rễ phát triển tối
đa. Thân vƣợt hơn rễ và cho quả lứa đầu. Đây là thời kỳ mà cây yêu cầu nhiều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
nƣớc và dinh dƣỡng nhất. Vậy nên việc giữ đƣợc độ ẩm và cung cấp đủ dinh
dƣỡng có vai trò quyết định đến năng suất [1].
1.2.2.5. Thời kỳ già cỗi
Thời kỳ này sinh trƣởng về thân, lá giảm mạnh, cây tàn. Thời kỳ này cây vẫn
tiếp tục ra hoa, quả nhƣng ít và bị dị dạng nhiều, chất lƣợng thấp. Nếu chăm sóc
tốt ta có thể kéo dài đƣợc tuổi thọ lá và quả ra sau cũng ít bị dị dạng hơn [1].
1.2.3. Điều kiện ngoại cảnh
1.2.3.1. Nhiệt độ
Bí đỏ thích nghi rộng với điều kiện vùng nhiệt đới, bí có thể trồng ở
đồng bằng cho đến cao nguyên có cao độ 1.500m. Cây bí đỏ sinh trƣởng ở
giới hạn nhiệt độ 10-40
0
C. Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trƣởng và phát
triển là từ 28-30
0
C. Nhiệt độ và độ dài ngày đều có ảnh hƣởng trên sự hình
thành tỉ lệ hoa đực và cái trên cây. Sự chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm càng
lớn thì hoa cái ra càng nhiều. Ngày dài và nhiệt độ cao thích hợp cho cây ra
nhiều hoa đực [9].
1.2.3.2. Ánh sáng
Cây bí đỏ yêu cầu ánh sáng ngày ngắn 10-12 giờ chiếu sáng trong ngày.
Cây sinh trƣởng tốt trong điều kiện cƣờng độ chiếu sáng mạnh. Quang chu kỳ
ngắn kết hợp với cƣờng độ ánh sáng mạnh thúc đẩy ra hoa cái nhiều, tăng tỷ
C. Ở nhiệt độ
15
0
C thì phải mất khoảng 15 ngày để hạt nảy mầm, trong khi nhiệt độ tối ƣu
thì chỉ khoảng 4-5 ngày. Trong giai đoạn tăng trƣởng thân lá thì nhiệt độ ban
ngày tối ƣu để cây bí đỏ sinh trƣởng là từ 24-30
0
C và ban đêm là 15 – 18
0
C.
Giai đoan ra hoa thì nhiệt độ tối thiểu là từ 12-15
0
C và tối đa là 40
0
C. Ngoài
khoảng nhiệt độ trên cùng với thời gian nhiệt độ kéo dài ngƣời ta thấy có sự
thay đổi tỷ lệ giữa hoa đực và hoa cái, khả năng đậu quả kém [10].
Một nghiên cứu đã đƣợc tiến hành để đánh giá sự tăng trƣởng và tích lũy
chất dinh dƣỡng trong các cơ quan của giống bí lai Tetsukabuto [9]. Các mẫu
đƣợc lấy ở các giai đoạn 28, 42, 56, 70, 84, 98 ngày sau gieo để xác đinh khối
lƣợng của lá, thân, hoa, quả, gốc rễ. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tăng
trƣởng chậm cho tới giai đoạn 56 ngày sau gieo, sau đó khả năng tăng trƣởng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
nhanh và đƣợc tăng cƣờng vào cuối chu kỳ. Lƣợng vật chất khô đƣợc tích lũy
cao nhất ở thời kỳ 89 ngày sau gieo và đạt 1.657,92 g/cây. Kết quả nghiên
cứu cũng chỉ ra rằng, quả tích lũy vật chất khô nhiều hơn tất cả các bộ phận
khác. Việc tích lũy chất dinh dƣỡng giảm trong giai đoạn đầu đến 42 ngày sau
của các tế bào giữ phần quan trọng trong việc cấu tạo ADN, là thành phần của
các phospholipid, dùng trong việc chuyển vận năng lƣợng và cấu tạo nên
thăng bằng acid-baze của cơ thể. Hạt bí ngô giàu phosphore có thể góp phần
làm giảm nguy cơ sỏi thận.
- Kẽm: Tham phần vào các phản ứng miễn dịch, tạo nên cấu trúc di
truyền, mau lành vết thƣơng, liền da, tạo nên tinh trùng và sự tăng trƣởng của
thai nhi
Tác giả Duke viết trong “Medicinal Plants of China” đã tiến hành phân tích
các thành phần trong hoa, quả, lá, hạt bí đỏ ở trạng thái khô cho thấy [5]:
Thành phần trong mỗi 100g hoa bí ở trạng thái khô bao gồm:
- Năng lượng: 308 kcal/100g; - Protein: 26.9g; lipid: 5.8g; Carbohydrate:
51.9g; Chất xơ: 11.5g; Ash: 15.4g; - Khoáng chất: Canxi: 904mg; Phospho:
1653mg; sắt: 19.2mg; Magiê: 0mg; Natri: 0mg; Kali: 0mg; Kẽm: 0mg; -
Vitamin - A: 7692mg; Thiamin (B1): 0.38mg; Riboflavin (B2): 2.12mg;
Niacin: 11.54mg; B6: 0mg; C: 346mg;
Thành phần trong mỗi 100g quả bí ở trạng thái khô bao gồm
- Năng lượng: 333 Kcal/100g - Protein: 8.6g; Fat: 2,5 g; Carbohydrate:
81.5g; Chất xơ: 9.9g; Ash: 7.4g; - Khoáng chất - Canxi: 296mg; Photpho:
407mg; sắt: 8.6mg; Magiê: 0mg; Natri: 99mg, Kali: 4321mg; Kẽm: 0mg; -
Vitamin - A: 9691mg; Thiamin (B1): 0.37mg; Riboflavin (B2): 0.49mg;
Niacin: 6.2mg; B6: 0mg; C: 173mg;
Thành phần trong mỗi 100g lá bí ở trạng thái khô bao gồm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
- Năng lượng 271 Kcal/100g - Protein: 43.8g; Fat: 4.2g; Carbohydrate:
35.4g; Chất xơ: 15.6g; Ash: 16.7g; - Khoáng chất - Calcium: 1323mg;
Phospho: 1000mg; Iron: 60.4mg; Magiê: 0mg; Sodium: 0mg; Kali: 0mg;
Kẽm: 0mg; - Vitamin - A: 16979mg; Thiamin (B1): 1.5mg; Riboflavin (B2):
Chỉ
tiêu
Năm
2003
2004
2005
2006
2007
2008
Thế giới
DT
1536246
1623280
1550207
1543796
1550707
1529935
NS
131.59
129.59
132.35
135.29
135.52
136.54
SL
20215169
21035786
20517256
20886455
21015822
139471
129949
NS
191.48
180.02
226.35
227.22
220.28
226.05
SL
3337267
3683325
2939512
3170322
3072304
2937530
Châu
Đại
Dƣơng
DT
16406
15728
17083
16750
17250
-
NS
146.75
142.51
137.83
2732976
2661234
2536052
Châu
Phi
DT
264553
256599
249462
243635
244318
242955
NS
75.90
73.51
74.38
70.06
69.77
70.57
SL
2007846
1886260
1855400
1706918
1704650
1714474
Nguồn: FAO, 2009
Về diện tích, trong 6 năm trở lại đây thì diện tích trồng bí ngô của Châu
Á có xu hƣớng tăng qua các năm, cao nhất là năm 2007 đạt 936932 ha chiếm
64,42% diện tích trồng bí ngô của thế giới. Năm 2008 đạt 936590 ha chiếm
180,18 tạ/ha bằng 132,95% năng suất của thế giới. Châu Á cũng là châu lục
có năng suất trung bình cao hơn năng suất trung bình của thế giới. Xu hƣớng
biến động năng suất cũng có chiều hƣớng tăng, tuy nhiên tăng không nhiều.
Năm 2003 năng suất trung bình đạt 138,16 tạ/ha đến năm 2008 đạt 142,97
tạ/ha. Châu Mỹ cũng là châu lục có năng suất trung bình nhỏ hơn năng suất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
18
trung bình của thế giới và có sự biến động. Năng suất năm 2006 đạt cao nhất
là 128,08 tạ/ha bằng 94,67% năng suất trung bình của toàn thế giới.
Về sản lƣợng, Châu Á là châu lục có sản lƣợng bí ngô lớn nhất thế giới.
Sản lƣợng bí ngô của Châu Á chiếm hơn 50% sản lƣợng của toàn thế giới và
có xu hƣớng tăng đều qua các năm. Năm 2003 sản lƣợng bí ngô đạt hơn 11,99
triệu tấn chiếm khoảng 59,32% sản lƣợng của thê giới thì đến năm 2008 đạt
hơn 13,39 triệu tấn bằng 64,10% sản lƣợng toàn thế giới. Châu Đại Dƣơng là
châu lục có sản lƣợng thấp nhất trong các châu lục. Do diện tích trồng bí ít
nên sản lƣợng bí ngô cũng chỉ chiến hơn 1% sản lƣợng của toàn thế giới.
1.3.2.2. Tình hình sản xuất bí đỏ tại một số quốc gia
Trên thế giới, những quốc gia sản xuất nhiều bí ngô nhất có thể kể đến
Trung Quốc và Ấn Độ. Trung Quốc là nƣớc sản xuất bí đỏ nhiều nhất thế
giới. Ấn Độ cũng là một trong những quốc gia có sản lƣợng bí đỏ rất lớn chỉ
sau Trung Quốc. Theo FAO, năm 2000 sản lƣợng bí đỏ của Ấn Độ khoảng
3450000 tấn với diện tích khoảng 360000 ha. Năm 2001 sản lƣợng bí đỏ của
Ấn Độ khoảng 3500000 tấn [22], tuy nhiên các số liệu về tình hình sản xuất bí
đỏ của Ấn Độ không đƣợc cập nhật trong những năm gần đây.
Một số các quốc gia sản xuất nhiều bí đỏ trên thế giới đƣợc thể hiện ở
bảng 1.2. Qua bảng số liệu 1.2 ta thấy, Trung Quốc là nƣớc sản xuất bí ngô
lớn nhất thế giới. Diện tích trồng bí ngô của Trung Quốc đều tăng qua các
năm. Năm 2003 tổng diện tích trồng bí ngô của Trung Quốc là 283561 ha
330212
NS
196.60
186.93
186.91
190.72
192.24
192.59
SL
5574707
5667398
5756741
6073725
6309623
6359623
Ukraine
DT
49600
52800
25640
24400
25900
26000
NS
180.18
193.79
228.32
226.97
202.59
205.15
DT
36991
34047
34853
38697
37343
30629
NS
146.85
156.32
146.70
141.24
138.37
158.55
SL
543221
532218
511305
546569
516721
485625
Philippin
DT
8500
23708
23800
22712
22161
13684
NS
59647
63290
71548
65175
69307
Ai Cập
DT
44489
38482
39200
39500
39800
35000
NS
180.32
176.25
176.02
176.86
182.06
186.25
SL
802235
678254
690000
698606
724579
651859
Cuba
NS
165.79
142.11
130.53
207.60
209.28
-
SL
126000
108000
124000
154000
185000
-
Nguồn: FAO, 2009