Phân tích và bình luận các quy định của pháp luật hiện hành về mô hình tập đoàn kinh tế - Pdf 49

MỞ ĐẦU:
Việt Nam đang trên con đường phát triển và hội nhập mạnh mẽ, sâu
rộng vào nền kinh tế quốc tế. Doanh nghiệp Việt Nam hiện đang ph ải đ ối
mặt, cạnh tranh bình đẳng với các tập đoàn kinh tế đa qu ốc gia hùng m ạnh
trên thế giới, đặc biệt là sau khi gia nhập tổ chức th ương m ại quốc t ế WTO
và bắt đầu với Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Kinh
nghiệm các quốc gia trên thế giới cho thấy những tập đoàn kinh tế m ạnh ở
cả khu vực nhà nước và khu vực tư nhân sẽ là “đội quân chủ lực” đ ảm bảo
quá trình hội nhập thành công. Chính vì thế mà mô hình t ập đoàn kinh t ế
đang dần trở nên được quan tâm hơn. Ở Việt Nam những năm gần đây
cũng xuất hiện những mô hình tập đoàn kinh tế và đang dần kh ẳng đ ịnh v ị
trí lớn mạnh trong thị trường. Tuy nhiên những quy định của pháp luật
hiện hành về tập đoàn kinh tế lại chưa nhiều và cụ thể để thực s ự đáp ứng
được những yêu cầu của thực tiễn trong việc hình thành cũng như quản lí
hoạt động và giải quyết những tranh chấp về tập đoàn kinh tế, Đi ều này
phần nào gây ảnh hưởng và không phát huy được những điểm m ạnh và
tiềm lực cạnh tranh vốn có của tập đoàn kinh tế Việt Nam. Nhận th ấy tính
cấp thiết của đề tài, em đã chọn đề 18: “Phân tích và bình luận các quy
định của pháp luật hiện hành về mô hình tập đoàn kinh tế” để làm bài t ập
lớn.

NỘI DUNG:
1. Một số vấn đề lí luận về tập đoàn kinh tế:
1.1. Khái niệm tập đoàn kinh tế:
Sự tác động của các quy luật trong nền kinh tế thị tr ường, của ti ến
bộ khoa học kỹ thuật, của nhu cầu tập trung vốn, giảm chi phí kinh doanh,
phân tán rủi ro làm xu hướng hình thành các tập đoàn kinh tế ngày càng
trở nên mạnh mẽ. Các tập đoàn kinh tế ngày nay đã phát triển l ớn mạnh
về quy mô, đa dạng về ngành nghề, phức tạp về c ơ cấu tổ ch ức và đ ịa bàn
hoạt động tại nhiều quốc gia khác nhau. Xét từ góc độ quản trị, kinh tế có
thể có khái niệm tập đoàn kinh tế như sau: “Tập đoàn kinh tế là m ột tổ

đoàn kinh tế để chỉ một tập hợp các pháp nhân độc lập, hoạt động trên c ơ
sở liên kết chặt chẽ vì lợi ích kinh tế; phân biệt giữa một tập h ợp pháp
nhân với các pháp nhân trong tập đoàn và phân biệt với tập h ợp pháp nhân
khác. Danh tính của tập đoàn là một quyền tài sản, được xác đ ịnh là m ột
tên thương mại, là cơ sở để xây dựng hệ thống nhãn hiệu tập đoàn. Các
pháp nhân độc lập trong tập đoàn có quyền thụ hưởng giá trị tên th ương
mại, nhãn hiệu và phải trả phí. Xét từ khía cạnh liên kết c ủa các pháp nhân
tạo thành và bản chất pháp lý của tập đoàn, có thể th ấy, tập đoàn kinh tế
không có tư cách pháp nhân vì những lý do sau: không có tài s ản đ ộc l ập;
không có năng lực pháp lí; không chịu trách nhiệm tài sản.
1 Theo giáo trình Luật Thương Việt Nam 1 Đại học Luật Hà Nội trang 311


Thứ ba, tập đoàn kinh tế có cơ cấu tổ chức phức tạp, nhiều cấp. C ơ
cấu tổ chức tập đoàn phải xác định cụ thể vấn đề quy ền hạn, trách
nhiệm, phân cấp quản lý. Đây là một yêu cầu phức tạp, vì các công ty
trong tập đoàn tương đối độc lập, mỗi công ty có một cơ cấu quản lý riêng.
Các công ty trong tập đoàn liên kết với nhau trên cơ sở quan hệ về v ốn,
quan hệ quản lý hoặc thông qua hợp đồng kinh tế, do đó, vi ệc xây d ựng
thống nhất một cơ cấu quản lý là đòi hỏi không dễ thực hiện trong tập
đoàn.
Thứ tư, tập đoàn kinh tế lớn về quy mô, sử dụng nhiều lao đ ộng,
phạm vi hoạt động rộng, kinh doanh đa ngành. Tập đoàn kinh tế có s ự tích
tụ về vốn của các công ty trong tập đoàn, bao gồm công ty m ẹ, các công ty
con, công ty thành viên, công ty liên kết. Quy mô v ốn l ớn t ạo ra cho t ập
đoàn năng lực cạnh tranh hiệu quả, phát triển đầu tư công nghệ, chuyên
môn hóa sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa, giảm giá thành, gia tăng
lợi nhuận, tạo động lực thúc đẩy quá trình phát triển của t ừng công ty
trong tập đoàn nói riêng và toàn bộ tập đoàn nói chung. Tập đoàn t ập
trung lực lượng lao động quy mô lớn, do các công ty thành viên trong t ập

đoàn kinh tế nhà nước nắm giữ các lĩnh vực, ngành nghề quan tr ọng, gi ữ
vai trò trụ cột của nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy sự phát tri ển c ủa n ền
kinh tế theo định hướng của Đảng và Nhà nước. Bên cạnh đó, t ập đoàn
kinh tế nhà nước còn là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của kinh tế qu ốc
dân. Các tập đoàn kinh tế không chỉ mang lại lợi ích kinh tế l ớn cho đ ất
nước về các mặt như: góp phần quan trọng vào tăng trưởng và phát triển
kinh tế đất nước, đóng góp không nhỏ vào nguồn thuế, tạo nguồn thu
ngoại tệ và nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, h ạn chế nh ập siêu, t ạo
nên sức mạnh cho nền kinh tế góp phần đẩy nhanh tốc độ CNH, HĐH đất
nước... mà còn là trụ cột kinh tế, góp phần giải quyết việc làm cho ng ười
lao động, nâng cao mức sống cho nhân dân, góp phần giải quy ết vấn đề an
sinh xã hội, quốc phòng, an ninh...
Thứ hai, là thực hiện các nhiệm vụ chính trị - xã hội mà Nhà n ước
giao. Do có nhiều lĩnh vực, ngành nghề không hấp dẫn các nhà đ ầu t ư vì ít
lợi nhuận, lâu thu hồi vốn nên các doanh nghiệp tư nhân không mu ốn
tham gia sản xuất, kinh doanh hoặc việc kinh doanh lệ thuộc r ất l ớn vào
điều kiện thiên nhiên và kết cấu hạ tầng nên Nhà nước thành lập và giao
cho các tập đoàn kinh tế nhà nước nhiệm vụ tiến hành các hoạt động công
ích nhằm thực hiện mục tiêu chính trị - xã hội của Nhà n ước. Th ực t ế ở
nước ta cho thấy, tập đoàn kinh tế nhà nước chính là lực lượng quan tr ọng
của Nhà nước đảm nhận sản xuất, kinh doanh nhiều mặt hàng thiết y ếu
nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân, góp phần quan trọng trong việc bảo
đảm an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh quốc phòng, bảo vệ
Tổ quốc và khẳng định chủ quyền quốc gia, bảo vệ môi tr ường sinh thái...


Thứ ba, làm gia tăng sức mạnh cạnh tranh của cả tập đoàn và công
ty thành viên. Thực tế ở nước ta, mô hình tập đoàn kinh tế nhà n ước là mô
hình liên kết kinh tế tiên tiến và có sức mạnh nhất. Với đặc điểm là mô
hình có quy mô lớn, nguồn lao động dồi dào, thị trường và công nghệ v ượt

tiết điều kiện thành lập TĐKT nhà nước:


Điều kiện về ngành nghề kinh doanh: ngành nghề kinh doanh chính
của tập đoàn phải là ngành nghề đặc biệt quan trọng, ảnh h ưởng tới an
ninh quốc phòng, ảnh hưởng tới sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
Tùy từng giai đoạn phát triển, Thủ tướng Chính ph ủ sẽ xác đ ịnh danh m ục
những ngành nghề kinh doanh cần phải thành lập tập đoàn kinh t ế nhà
nước. Để đảm bảo hạn chế việc đầu tư ngoài ngành kinh doanh chính,
Chính phủ sẽ quy định tỉ lệ tối thiểu các công ty con ph ải ho ạt động trong
ngành kinh doanh chính. Đối với những công ty con do công ty m ẹ s ở h ữu
100% vốn điều lệ bắt buộc phải phục vụ trực tiếp việc thực hiện các
nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chính của công ty mẹ.
Điều kiện về tài chính: Vốn điều lệ của công ty mẹ không th ấp h ơn
10.000 tỷ đồng. Trường hợp công ty mẹ được tổ chức dưới hình th ức công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên tr ở lên thì ph ần
vốn nhà nước phải chiếm tối thiểu 75% vốn điều lệ của công ty mẹ.
Điều kiện về trình độ chuyên môn: Tập đoàn kinh tế phải chuẩn bị
nguồn nhân lực trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm tốt và kahr năng
kinh doanh phù hợp với ngành nghề chính và các ngành ngh ề có liên quan;
có trình độ quản lí theo tiêu chuẩn quốc tế trong điều hành, ph ối h ợp ho ạt
động các công ty con, công ty liên kết; có khả năng s ử d ụng bí quy ết công
nghệ, thương hiệu, thị trường để chi phối các công ty con và ti ến hành liên
kết với các công ty liên kết khác.
2.1.2. Quy trình thành lập tập đoàn kinh tế:
Quy trình thành lập tập đoàn kinh tế nhà nước được triển khai gồm
những bước sau:
Bước 1: Thủ tướng Chính phủ quyết định các công ty mẹ trong TCT
được phép xây dựng đề án thành lập tập đoàn kinh tế nhà n ước ;
Bước 2: Xây dựng đề án thành lập tập đoàn kinh tế nhà n ước;

phối; công ty con của doanh nghiệp cấp I (doanh nghiệp cấp II) là doanh
nghiệp do công ty mẹ nắm quyền chi phối; công ty con của doanh nghiệp
cấp II (doanh nghiệp cấp III) là doanh nghiệp do doanh nghiệp cấp I n ắm
quyền chi phối.
Tập đoàn kinh tế không có bộ máy quản trị, hoạt động quản lí và
điều hành tập đoàn do công ty mẹ thực hiện. Công ty mẹ trong tập đoàn
kinh tế chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu nhà nước để thực hiện các mục
tiêu kinh doanh ngành nghề chính và mục tiêu kinh doanh do ch ủ s ở h ữu
quy định. Công ty mẹ đại diện cho ập đoàn kinh tế nhà n ước th ực hiện các
hoạt động chung của tập đoàn trong quan hệ với bên th ứ ba ở trong và


ngời nước hoặc các hoạt động khác theo theo thỏa thuận với doanh nghiệp
thành viên và quy định của pháp luật có liên quan.
Công ty mẹ thực hiện việc quản lí danh mục đầu t ư, theo dõi, giám
sát danh mục đầu tư của công ty mẹ tại công ty con; theo dõi, giám sát
ngành nghề kinh doanh của công ty con. Công ty mẹ th ực hiện nghĩa v ụ báo
cáo và chịu sự giams sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối v ới hoạt
động kinh doanh của toàn bộ tập đoàn kinh tế nhà n ước.
Hoat động quản lí và giám sát của Nhà nước đối với tập đoàn kinh tế
thực hiện thông qua những phương pháp sau: Phương pháp trực tiếp: hoạt
động kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà n ước được phân công t ại t ập
đoàn, thành lập Hội đồng tư vấn, đánh giá hệ quả hoạt động c ủa t ập đoàn,
công tác kế toán, kiểm toán tại tập đoàn; Phương pháp gián tiếp: báo cáo
thường xuyên, đột xuất của Hội đồng thành viên, Hôi đồng quản trị tập
đoàn; Phương pháp minh bạch hóa thông tin trên ph ương ti ện thông tin
đại chúng. Hoạt động quản lí và giám sát tập đoàn kinh tế nhà n ước đ ược
giao cho Bộ quản lí ngành, UBND cấp tỉnh, Bộ Tài chính, Bộ kế hoạch và
đầu tư, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động- Thương binh xã hội thực hiện. Định kì
hàng năm, các cơ quan này phải thực hiện việc báo cáo kết quả giám sát,

mà trên cơ sở được tôn trọng quyền tự do xây dựng cơ cấu tổ ch ức tập
đoàn kinh tế của nhà đầu tư. Tùy thuộc vào nhu c ầu quản lí, t ập đoàn kinh
tế tự xây dựng mô hình quản trị cho phù hợp. Công ty m ẹ trong t ập đoàn
thành lập thêm một số cơ quan để thực hiện việc điều hành, h ỗ trợ, ki ểm
tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty con. T ập đoàn
kinh tế tư nhân có thể thành lập văn phòng tập đoàn. Văn phòng tập đoàn
là cơ quan độc lập không thuộc cơ cấu của công ty mẹ, th ực hi ện ch ức
năng chủ yếu điều hòa các hoạt động kinh doanh giữa công ty mẹ và công
ty con; kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của công ty con và l ập báo
cáo trình công ty mẹ. Mô hình văn phòng tập đoàn nhằm gi ảm thi ểu trách
nhiệm quản lí cho công ty mẹ, tách bạch chức năng quản lí và ch ức năng
điều hành của công ty mẹ đối với công ty con. Văn phòng tập đoàn có tr ụ
sở, có người quản lí, có người lao động nhưng không tham gia vào các quan
hệ pháp luật như trên thực tế.
3. Bình luận những quy định của pháp luật hiện hành về tập
đoàn kinh tế:
Thứ nhất, Quy định về công ty mẹ- công ty con trong Luật Doanh
nghiệp, Nghị định hướng dẫn về tập đoàn kinh tế nhà nước và Chuẩn m ực
kế toán chưa thống nhất.
Thứ hai, Khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp (2014) và Khoản 2
Điều 5 Nghị định 69/2014/NĐ-CP đều thống nhất quy định tư cách pháp lý


của tập đoàn, quy định này hoàn toàn phù hợp với bản ch ất pháp lý c ủa
tập đoàn kinh tế. Khoản 1 Điều 5 Nghị định 69/2014/NĐ-CP quy đ ịnh
TĐKT nhà nước tên riêng, có thương hiệu riêng. Nghị định 69/2014/NĐ-CP
quy định cụ thể về mô hình quản lý trong TĐKT nhà n ước. Trong khi đó c ả
Luật Doanh nghiệp (2005) và Luật Doanh nghiệp (2014) đều không có quy
định về tên gọi, thương hiệu và bộ máy quản lý của tập đoàn. Nh ững thiếu
sót này đã tạo ra sự lúng túng chotập đoàn kinh tế tư nhân trong việc công

quả hoạt động của tập đoàn.
Thứ nhất, quy định thống nhất “công ty mẹ- công ty con”
Trên cơ sở tập hợp những quy định về công ty mẹ- công ty con của
pháp luật Việt Namvà kinh nghiệm quốc tế, có thể đưa ra cách hiểu th ống
nhất công ty mẹ - công tycon như sau:
“Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc m ột
trong những trường hợp sau đây:
Một là, sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ
thông phát hành của công ty đó;
Hai là, công ty mẹ và công ty do công ty mẹ nắm 100% vốn cùng s ở
hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông phát hành của
công ty đó;
Ba là, có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả
thành viên HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;
Bốn là, có quyền trực tiếp hay gián tiếp quy ết định việc phê duy ệt,
sửa đổi, bổ sung chiến lược, kế hoạch kinh doanh, Điều lệ c ủa công ty đó;
Năm là, một công ty thỏa thuận trở thành công ty con và ghi vào
trong Điều lệ công ty đó”2
Thứ hai, quy định rõ đặc điểm pháp lý của tập đoàn kinh tế: Ngh ị
định hướng dẫn Luật Doanh nghiệp (2014) cần phải bổ sung nh ững quy
định cụ thể để làm rõ bản chất pháp lý của mô hình tập đoàn kinh tế: t ập
đoàn kinh tế là một tổ chức, tập hợp của các ch ủ th ể kinh doanh liên k ết
với nhau thông qua hình thức đầu tư góp vốn trực tiếp và cách hình th ức
liên kết khác, có tên riêng, có th ương hiệu, có trụ sở, có bộ máy qu ản lý.
Thứ ba, làm rõ các đặc điểm của các loại thành viên tham gia tập
đoàn kinh tế. Thuật ngữ “công ty liên kết” được s ử dụng trong Ngh ị định
69/2014/NĐ-CP phù hợp hơn Luật Doanh nghiệp 2014 vì th ể hiện rõ h ơn
bản chất của công ty tham gia tập đoàn theo dạng liên kết mềm.
2 Theo Luận án tiến sĩ luật Những vấn đề pháp lí về tập đoàn kinh tế Việt Nam của Vũ Phương Đông Đại học
Luật Hà Nội

điều hòa lợi ích trong các giao dịch nội bộ trong tập đoàn kinh tế.
Ba là, xây dựng mô hình tập đoàn kinh tế đồng cấp cho nh ững t ập
đoàn kinh tế đồng sở hữu chung đối tượng sở hữu công nghiệp. Đối v ới
các tập đoàn kinh tế này, không có công ty nào trong tập đoàn gi ữ quy ền
chi phối, các công ty hoạt động kinh doanh dựa trên quy ền của ch ủ s ở h ữu
chung đối với đối tượng sở hữu công nghiệp, có nghĩa vụ về đóng góp tài
chính và thực thi việc bảo hộ các quyền sở hữu công nghiệp. Mô hình tập
đoàn kinh tế đồng cấp hình thành trên cơ sở thỏa thuận c ủa các công ty


tham gia theo đó thành lập một Ủy ban hoặc Văn phòng (Sau đây gọi chung
là Ủy ban) điều hành tập đoàn. Ủy ban thay mặt các công ty thành viên đ ể
thực hiện thủ tục liên quan tới đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, quy ết
định về phương án sản xuất kinh doanh. Công ty thành viên đ ược c ử đại
diện tham gia vào Ủy ban, số lượng đại diện do các bên th ỏa thuận. Các
thành viên bầu một thành viên giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban, Chủ tịch Ủy
ban có trách nhiệm chínhtrong việc triệu tập và điều hành buổi h ọp của
Ủy ban. Ủy ban tiến hành họp định kỳ hoặc bất th ường theo đề nghị của
thành viên. Thành viên của Ủy ban có quyền biểu quy ết ngang nhau, đ ể
thông qua một quyết định tại Ủy ban theo nguyên tắc đồng thuận hoặc
nguyên tắc đa số do các bên thỏa thuận. Chi phí hoạt động của Ủy ban do
các công ty thành viên đóng góp.
Thứ năm, hoàn thiện hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp
luật về cạnh tranh .Pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về cạnh tranh
quy định chi tiết về những hình thức liên kết hình thành tập đoàn kinh t ế.
Hoàn thiện hai hệ thống pháp luật trên là cơ sở để hình thành nh ững t ập
đoàn kinh tế lớn, sử dụng công nghệ cao, có sức cạnh tranh trên th ị tr ường.
Pháp luật về sở hữu trí tuệ cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế bảo hộ đối v ới
các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp ở một số vấn đề sau: một là, đơn
giản hóa thủ tục hành chính về đăng ký bảo hộ đối tượng quyền s ở h ữu

lãnh giữa công ty mẹ, công ty con trong hoạt động xuất nh ập kh ẩu.
Thứ bảy, đội ngũ xây dựng pháp luật về tập đoàn kinh tế nên
được rèn luyện nâng cao chuyên môn nghiệp vụ về thị trường kinh tế cũng
như thường xuyên tham khảo ý kiến của các chuyên gia kinh tế đ ể cập
nhật tình hình thị trường về tập đoàn kinh tế. Từ đó đưa ra nh ững quy
định luật phù hợp, thiết thực với thực tế.

KẾT LUẬN:
Các tập đoàn kinh tế không chỉ mang lại lợi ích kinh tế lớn cho đất
nước; góp phần quan trọng vào tăng trưởng và phát triển kinh tế, đẩy
nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đóng góp không nh ỏ
vào nguồn thuế, tạo nguồn thu ngoại tệ và nguồn thu lớn cho ngân sách
nhà nước, hạn chế nhập siêu, tạo nên sức mạnh cho nền kinh tế... mà còn
góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao m ức sống cho
nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh.. Chính vì v ậy,
những quy định pháp luật về tập đoàn kinh tế càng phải ch ặt chẽ h ơn n ữa
cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của tập đoàn kinh t ế.
Hi vọng qua bài làm của em đã đưa ra những bình luận cũng nh ư gi ải pháp
thiết thực để cải thiện những quy định pháp luật về tập đoàn kinh tế.


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Giáo trình Luật thương mại Việt Nam tập 1 trường Đại học Luật
Hà Nôi, nxb Tư pháp.
2. Luật Doanh Nghiệp Việt Nam 2014
3. Nghị định 69/2014/NĐ- CP của Chính phủ quy định về tập đoàn
kinh tế và công ty con.
4. Nghị định số 139/2007/NĐ- CP
5. Nghị định số 102/2010/NĐ- CP
6. />7. Luận văn thạc sĩ Luật học Đại học Luật Hà Nội nh ững v ấn đề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status