1 Bài tiểu luận đề tài:
NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
HIỆN HÀNH VỀ TRỢ CẤP THÔI VIỆC Nhóm 5
2
A/ LỜI MỞ ĐẦU
Trợ cấp thôi việc (TCTV) là khoản tiền người sử
dụng lao động (NSDLĐ) phải trả cho người lao động
(NLĐ) khi chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) phù
hợp với quy định của pháp luật, nó có ý nghĩa rất quan
trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động.
Tuy nhiên trong số quy định pháp luật về TCTV vẫn
còn bộc lộ nhiều điểm bất cập. Từ đó, em xin trình
bày và nêu quan điểm của mình về TCTV theo pháp
luật hiện hành.
B/ NỘI DUNG
1) Những quy định của pháp luật hiện hành về
TCTV.
* Tại khoản 1 Điều 42 Bộ luật lao động (BLLĐ) quy
định: “Khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người
lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức từ một năm trở lên, người sử
dụng lao động có trách nhiệm trợ cấp thôi việc, cứ mỗi
3
lý do chấm dứt hoặc thời hạn báo trước quy định tại
Điều 37 của BLLĐ.
+ NLĐ nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 145 của
BLLĐ.
+ NLĐ chấm dứt H ĐLĐ theo khoản 1 Điều 17 và
Điều 31 của BLLĐ đã được hưởng trợ cấp mất việc
làm.
5
* Cách tính và chi trả tiền trợ cấp thôi việc.
- Công thức tính trợ cấp thôi việc ở từng doanh
nghiệp:
Tiền trợ = Tổng thời gian làm x Tiền
lương làm căn x 1/2
cấp thôi việc việc tại doanh nghiệp cứ tính trợ
cấp thôi việc
Trong đó:
+ Tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp là số
năm NLĐ làm việc tại doanh nghiệp được xác định
theo khoản 3, Điều 14 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP,
trừ thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định
tại Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/ 2008
của Chính phủ và làm tròn theo nguyên tắc quy định
tại khoản 5 Điều 14 của Nghị định số 44/2003/NĐ-
CP.
+ Tiền lương làm căn cứ tính TCTV là tiền lương
bình quân của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt
6
hơn nhiều so với trường hợp chỉ vi phạm thời gian báo
trước.
8 - Điều 42 BLLĐ quy định: trường hợp NLĐ bị sa thải
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 85 BLLĐ thì
vẫn được hưởng TCTV. Đây có thể coi là trường hợp
NLĐ tự ý bỏ việc không cần lý do, không cần báo
trước và bị xử lý kỷ luật lao động với hình thức sa thải
lại vẫn được nhận TCTV. Như vậy, so với quy định
này thì trường hợp NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ
trái pháp luật không được nhận TCTV là chưa công
bằng.
- Về trường hợp không cho NLĐ nghỉ việc để hưởng
chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại khoản 1, 2
Điều 145 BLLĐ hưởng TCTV. Đây là quy định không
hợp lý, bởi vì nguồn chi trả và ý nghĩa của hai chế độ
này là khác nhau. Chế độ hưu trí hàng tháng do quỹ
bảo hiểm xã hội chi trả trên cơ sở đóng góp của NLĐ
và NSDLĐ, vì vậy NLĐ phải đương nhiên được
hưởng chế độ này. Còn nguồn chi trả TCTV là được
9
hạch toán vào giá thành hoặc chi phí lưu thông, là chi
phí do NSDLĐ, nhà nước và người tiêu dùng gián tiếp
phải chịu. Do vậy để đảm bảo sự công bằng thì nên
quy định trường hợp NLĐ nghỉ việc để hưởng chế độ
hưu trí hàng tháng vẫn được hưởng chế độ TCTV.
10
dụng các điều của Bộ luật lao động, Thạc sĩ: Trần
Thuý Lâm và Trần Minh Tiến (sưu tầm và biên soạn),
NXB- lao động, 2005.
5. Phạm Công Bảy, tìm hiểu Bộ luật lao động Việt
Nam( sửa đổi, bổ sung 2002), NXB- chính trị quốc
gia, 2002.
6. Bộ lao động thương binh và xã hội, 200 câu hỏi và
giải đáp về hợp đồng lao động, NXB.LĐ-XH.
13
7. Bộ luật lao động (sửa đổi, bổ sung).
8. Các văn bản hướng dẫn:
- Nghị định 44/2003/NĐ-CP ngày 9/5/2003 Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật
Lao động về hợp đồng lao động
- Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày
22/9/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính
phủ về hợp đồng lao động.
- Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày
26/5/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư 21/2003/TT-
BLĐTBXH.
9. Internet.