Những quy định của pháp luật hiện hành về hình thức vốn góp, định giá vốn góp và chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ty - Pdf 33

Môn Luật thương mại Việt Nam – Modul 1– Đề bài số 7

Bài tập lớn học kỳ

MỤC LỤC.
MỤC LỤC...........................................................................................................................................1

ĐẶT VẤN ĐỀ.
Để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh, tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản đó là điều kiện không thể
thiếu, nó phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư và sản xuất kinh doanh.
Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ
sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ
tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ,
công nghệ, bí quyết kĩ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do
thành viên góp vốn để tạo thành vốn của công ty. Để hiểu rõ hơn về vấn đề
này, sau đây em xin phân tích và làm rõ vấn đề “Những quy định của pháp
luật hiện hành về hình thức vốn góp, định giá vốn góp và chuyển quyền sở
hữu tài sản góp vốn vào công ty”.

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
I. Khái quát về vấn đề góp vốn vào công ty.
1. Khái niệm về quyền góp vốn.
1


Môn Luật thương mại Việt Nam – Modul 1– Đề bài số 7

Bài tập lớn học kỳ

Theo cách hiểu thông thường, góp vốn được hiểu là bỏ tiền mua cổ phần



Môn Luật thương mại Việt Nam – Modul 1– Đề bài số 7

Bài tập lớn học kỳ

Theo khoản 3 Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005 thì:
“Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn
vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật
này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần,
góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định
của Luật này:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử
dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ
quan, đơn vị mình;
b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật về cán bộ, công chức”.
Như vậy, Luật Doanh nghiệp 2005 đã quy định rất rộng các chủ thể có
quyền góp vốn vào công ty tuy nhiên, cũng hạn chế một số đối tượng không
được góp vốn vào công ty. Luật Doanh nghiệp mở rộng tối đa phạm vi các
chủ thể có vốn đóng góp vào hoạt động kinh doanh, cho phép các nhà đầu tư
không phân biệt quốc tịch, nơi cư trú được thực hiện các quyền năng của
mình trong kinh doanh, nhờ đó mà huy động được mọi nguồn lực cho sự phát
triển kinh tế của đất nước.
Cũng chính nhờ điều này, doanh nghiệp khẳng định sự tôn trọng và đảm
bảo quyền tự do kinh doanh trong đó có quyền góp vốn của người dân. Mặt
khác điều đó cũng bảo đảm sự tương thích giữa những quy định của Luật
Doanh nghiệp với các luật khác trong khung pháp luật hiện này như Bộ luật
Dân sự, Luật Đầu tư nước ngoài...

Như vậy, nếu tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí
tuệ, công nghiệp, bí quyết kĩ thuật, tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do
thành viên góp tạo thành vốn công ty thì phải được định giá.
Về nguyên tắc, nhà đầu tư có thể dùng bất cứ tài sản có giá trị nào thuộc
quyền sở hữu của mình để góp vốn vào công ty nếu những người có quyền
đồng ý. Vì vậy, việc định giá góp vốn là hoàn toàn do bên công ty góp vốn
thỏa thuận. Theo Luật Doanh nghiệp thì việc định giá tài sản góp vốn thuộc
thẩm quyền của công ty và việc định giá như thế nào là hoàn toàn do các bên
tiến hành và chịu trách nhiệm. Việc định giá tài sản góp vốn vào công ty trong
quá trình hoạt động phải do Hội đồng quản trị công ty cơ phần, Hội đồng
thành viên công ty TNHH và các thành viên hợp danh của công ty hợp danh
quyết định.
Vì vậy, Luật quy định việc định giá tài sản góp vốn là hoàn toàn do các
bên tiến hành và tự chịu trách nhiệm. Song trên thực tế, không phải lúc nào
người có quyền định giá tài sản cũng có đủ trình độ để xác định chính xác về
4


Môn Luật thương mại Việt Nam – Modul 1– Đề bài số 7

Bài tập lớn học kỳ

giá trị của tài sản. Vì thế trong trường hợp đó, những người có quyền định giá
phải ký hợp đồng với các công ty kiểm toán hay các tổ chức kinh tế có chức
năng định giá.
1.1. Đối tượng tài sản góp vốn vào công ty phải được định giá.
Theo khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp quy định tài sản góp vốn có thể
là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kĩ thuật, các tài sản khác ghi trong
Điều lệ công ty do các thành viên đóng góp. Khoản 1 Điều 30 Luật Doanh

pháp.
1.2. Nguyên tắc định giá.
Tài sản góp vốn vào công ty thuộc những đối tượng vừa nêu trên sẽ phải
được người có thẩm quyền tiến hành định giá theo một nguyên tắc nhất định.
Theo khoản 2 Điều 30 Luật Doanh nghiệp thì:
“Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp được các thành viên, cổ
đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí...”.
Với cách trình bày ở trên, Luật Doanh nghiệp đã nêu ra được nguyên tắc
định giá tài sản góp vốn vào thời điểm thành lập công ty. Theo đó, khi xuất
hiện đối tượng tài sản cần phải được định giá, tất cả các thành viên sáng lập
cùng nhau bàn bạc, thống nhất để quyết định giá trị tài sản góp vốn. Tiếp theo
đó, trong quá trình hoạt động của công ty thì nguyên tắc này cũng được áp
dụng (khoản 3 Điều 30 Luật Doanh nghiệp). Vấn đề định giá tài sản trong
thời điểm công ty đang hoạt động sẽ được quyết định tại cuộc họp của cơ
quan quản lý công ty hoặc các thành viên đối với công ty hợp danh.
Trong thực tế, hoạt động định giá tài sản góp vốn vào công ty thực sự
không hề đơn giản. Để có được sự nhất trí cho việc xác định giá trị tài sản góp
vốn đòi hỏi người có thẩm quyền định giá có trình độ, nghiệp vụ để có thể xác
định giá trị tài sản góp vốn là bao nhiêu tiền Việt Nam. Do đó, việc định giá
tài sản cần có sự hợp tác cao độ giữa những người có thẩm quyền định giá để
đi đến một mức giá cụ thể, phản ánh chính xác về hiện trạng tài sản góp vốn
mà nhà đầu tư cho là hợp lý và không gây tranh cãi. Để đạt được điều này,
những người có thẩm quyền định giá phải có sự biểu hiện nhất định về quy
định của pháp luật mà trước hết là Luật Doanh nghiệp.
Nguyên tắc thẩm định giá tài sản góp vốn vào công ty mà Luật Doanh
nghiệp cũng như một số nghị định hướng dẫn đi kèm suy cho cùng cũng là
trên cơ sở đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho nhà đầu tư, cho công ty
nhận vốn và cho cả bên thứ ba. Trong quá trình vận dụng các quy định của
6


Tại thời điểm thành lập công ty, Hội đồng thẩm định giá bao gồm tất cả
những thành viên sáng lập (những người đã tham gia thông qua Điều lệ của
công ty). Họ cùng nhau thỏa thuận xác định giá trị tài sản góp vốn. Mỗi thành
viên sáng lập có vai trò như nhau, có quyền quyết định ngang nhau khi thông
7


Môn Luật thương mại Việt Nam – Modul 1– Đề bài số 7

Bài tập lớn học kỳ

qua giá trị tài sản góp vốn, đảm bảo được “nguyên tắc thỏa thuận trong các
giao dịch dân sự”.
Trong quá trình hoạt động, khi những người có thẩm quyền không muốn
hoặc không có khả năng trực tiếp định giá tài sản, họ sẽ ký hợp đồng với các
công ty kiểm toán hay các doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập và hoạt
động theo Thông tư 17/2006/BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số
101/2005NĐ-CP ngày 3/08/2005. Hiện tượng thuê công ty thẩm định giá
trong quá trình hoạt động định giá tài sẽ tất yếu xảy ra, nhất là với những tài
sản mang tính đặc thù, không có điều kiện tham gia thẩm định giá.
2. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ty.
Luật Doanh nghiệp đã mở rộng đối tượng được quyền tham gia góp vốn
vào công ty. Nhu cầu hùn vốn đa dạng đồi hỏi phải điều chỉnh cách thức tiến
hành quan hệ chuyển dịch tài sản vào công ty, bởi xét cho cùng thì quá trình
chuyển dịch tài sản từ chủ sở hữu góp vốn sang sở hữu công ty cũng là quá
trình hình thành quyền sở hữu của công ty. Quá trình này hoàn toàn mang tính
thủ tục, thời hạn góp vốn được thảo thuận như thế nào, tài sản góp vốn gồm
những gì, thủ tục bàn giao tài sản đó...Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2005 đã
quy định việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ty theo những
thủ tục nhất định.

Sở hữu công nghiệp: dùng để chỉ quyền của chủ thể đối với sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ
hàng hoá, tên thương mại, bí quyết công nghệ .... (được gọi là đối tượng sở
hữu công nghiệp).
Bản quyền (quyền tác giả): dùng để chỉ quyền của chủ thể đối với tác
phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học ...
Hiện nay, Cục sở hữu Trí tuệ Việt Nam đang cho các tổ chức, cá nhân
đăng ký sở hữu trí tuệ về Nhãn hiệu, Kiểu dáng, Sáng chế, Giải pháp hữu ích.
Tài sản trí tuệ cũng như quyền sở hữu đất, xét về khía cạnh tương đối thì
mỗi tài sản trí tuệ đều mang tính khan hiếm tức là không có vật để so sánh.
Chủ yếu việc xác định giá tài sản sở hữu trí tuệ dựa trên các phương pháp chủ
yếu là chi phí, thu nhập và thặng dư. Tuy nhiên, việc định giá tài sản trí tuệ
khó khăn và có nhiều khác biệt hơn so với tài sản hữu hình.
Xác định giá trị của một quyền sở hữu trí tuệ phụ thuộc vào thời gian, địa
điểm và tính sinh lời của loại tài sản đặc biệt này. Ngay khi đăng ký quyền sở
hữu trí tuệ thì người sở hữu cũng không tính hết được tính hữu dụng và khả

9


Môn Luật thương mại Việt Nam – Modul 1– Đề bài số 7

Bài tập lớn học kỳ

năng sinh lời trong tương lai của tài sản mà mình được sở hữu, nó chỉ được
thể hiện giá trị qua thời gian và mức độ chấp nhận của xã hội.
Một yếu tố quan trọng là Tài sản trí tuệ có một thị trường chuyển nhượng
hạn chế, ít người quan tâm điều đó sẽ khó có thể tìm ra được giá trị thật của
một tài sản trí tuệ. Về cơ bản thì giá trị của tài sản trí tuệ được xác định bằng
mức độ quan tâm của của người mua và mức độ chấp nhận được của người

phương tiện giao thông đường bộ chịu trách nhiệm tiếp nhận và chuyển giao
quyền sở hữu cho công ty theo như yêu cầu của người cam kết góp vốn. Sau
khi chuyển nhượng xong thì công ty trở thành chủ sở hữu hợp pháp đối với
phương tiện đó và có toàn quyền sở dụng trong mọi hoạt động kinh doanh của
công ty.
• Chuyển quyền sử dụng đất vào công ty.
Theo Luật đất đai, những đối tượng sau đây được quyền góp vốn bằng
quyền sử dụng đất:
Tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. mà tiền sử
dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền đã trả cho
việc nhận chuyển nhượng đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
Tổ chức kinh tế sử sụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất
có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã trả cho việc chuyển mục đích
sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước mà tổ chức kinh tế sử
dụng đất chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất;
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê;
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê;
Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử
dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam có thu tiền sử dụng đất;
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư
tại Việt Nam được nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm;
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư
tại Việt Nam được Nhà nước Việt nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê;
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất.
Trình tự, thủ tục: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ
sơ, đối với trường hợp đủ điều kiện góp vốn thì thực hiện đăng ký góp vốn
vào hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và các tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp việc góp vốn phát sinh pháp nhân mới thì gửi hồ sơ đăng ký
góp vốn đến cơ quan quản lý đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho pháp nhân mới đó.
2.2. Chuyển quyền sở hữu đối với tài sản không có đăng kí quyền sở
hữu và một số tài sản khác.
12


Môn Luật thương mại Việt Nam – Modul 1– Đề bài số 7

Bài tập lớn học kỳ

Trong thực tế hoạt động kinh doanh hiện nay, các nhà đầu tư chủ yếu dùng
tài sản không thuộc diện đăng kí quyền sở hữu để góp vào công ty. Những tài
sản này có thể là tiền mặt, máy móc, vật tư, trang thiết bị, tiền, ngoại tệ tự do
chuyển đổi, vàng… Những tài sản này phải là những tài sản mà công ty có
nhu cầu sử dụng và mang lại lợi ích cho công ty. Tài sản này phải đảm bảo
tính hợp pháp của nó.
Theo điểm b, khoản 1 Điều 29 Luật Doanh nghiệp đối với tài sản không
đăng kí quyền sở hữu việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận
tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản. Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên
và địa chỉ trụ sở chính của công ty, họ tên, địa chỉ thường trú, số CMTND, hộ

cao độ của cả hai bên.
Theo điểm c, khoản 1 Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2005 “Cổ phần hoặc
phần vốn góp bằng tài sản không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do
chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp
đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty”
KẾT LUẬN.
Với những nội dung tiến bộ, Luật Doanh nghiệp năm 2005 có hiệu lực từ
ngày 1 tháng 7 năm 2006 đã góp phần tích cực trong việc tạo ra môi trường
đầu tư, kinh doanh ngày càng thông thoáng. Nội dung của Luật đã quy định
các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp từ giai đoạn thành lập và đăng kí
kinh doanh đến quản trị doanh nghiệp đối với các loại hình doanh nghiệp như
công ty cổ phẩn, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân,
nhóm công ty, tổ chức và giải thể, phá sản doanh nghiệp, tổ chức quản lí nhà
nước đối với doanh nghiệp. Bên cạnh đó, quá trình thực hiện Luật doanh
nghiệp cũng gặp phải những khó khăn nhất định, cho nên để đưa Luật Doanh
nghiệp đi vào thực tiễn đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều yếu tố, sự hỗ trợ
của cơ quan chức năng và sự hợp tác của doanh nghiệp để đi đến xây dựng
một hệ thống quy định một cơ chế thi hành đồng bộ, thống nhất.



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Tập 1,



Nxb. CAND, Hà Nội – 2006.
Luật Doanh nghiệp 2005.

14



Trường Đại học Luật Hà Nội.
Luận văn “Nội dung pháp luật hiện hành về định giá và chuyển quyền







sở hữu tài sản góp vốn vào công ty”, Trường Đại học Luật Hà Nội.
http://www.thongtinphapluatdansu.wordpress.com/
http://www.mof.gov.vn
http://www.vnlawfind.com.vn/
http://www.moj.gov.vn
http://www.vi.wikipedia.org/wiki/Tài_chính_doanh_nghiệp

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status