Tiểu luận luật kinh doanh phân tích những điều kiện để một doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lấy những quy định của pháp luật hiện hành đối với công ty cổ phần để minh họ - Pdf 25

ĐỀ TÀI SỐ 3
Phân tích những điều kiện để một doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp. Lấy những quy định của pháp luật hiện hành đối với công ty cổ phần để minh
họa cho phần phân tích của mình
BÀI LÀM
I. Phân tích những điều kiên để một doạnh nghiệp được cấp giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp
Kinh doanh là hình thức hoạt động buôn bán, môi giới, thương mại nhằm tìm kiếm lợi
nhuận Nhưng dù dưới bất cứ hình thức nào cũng đòi hỏi sự an toàn, tính độc quyền, tính pháp
luật và những quyền lợi trong kinh doanh. Do vậy trong tất cả các lĩnh vự kinh doanh đều cần có
giấy phép kinh doanh hoặc giấy dăng ký doanh nghiệp. Có thể nói giấy phép kinh doanh là một "
giấy thông hành" của các nhà doanh nghiệp. Dù kinh doanh lớn, nhỏ hay hoạt động dưới mọi hình
thức nào thì cũng cần có giấy phép kinh doanh, đó cũng là một phần nằm trong quy định của pháp
luật. Khi một doanh nghiệp đăng ký giấy phép kinh doanh hay giấy đăng ký doanh nghiệp cũng
chính là đang thực hiện đúng quy định của pháp luật giúp cho nhà nước dễ dàng hơn trong việc
quản lý nền kinh tế của đất nước. Ngược lại, nếu doanh nghiệp hoạt động mà không có giấy phép
kinh doanh thì cũng đồng nghĩa với việc đang vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt theo đúng quy
chế của nhà nước.
Theo điều 24 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định “Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây”:
1) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh.
2) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 31, 32, 33 và 34 của Luật
này;
3) Có trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này;
4) Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;
5) Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Lệ phí đăng ký kinh doanh được xác định căn cứ vào số lượng ngành, nghề đăng ký kinh
doanh; mức lệ phí cụ thể do Chính phủ quy định.
1. Ngành, nghề ĐKKD phải không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh.
Theo quy định tại Nghị định số 139 ngày 5/9/2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật
Doanh nghiệp, những ngành, nghề sau bị cấm kinh doanh:

32, 33,34 Luật Doanh Nghiệp và các Điều 13, 14, 15 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày15/4/2010 của
Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, việc đặt tên doanh nghiệp phải dựa trên các nguyên tắc sau đây:
Tên doanh nghiệp ít nhất phải có 2 thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Tên riêng phải
viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được. Doanh nghiệp cũng có thể
sử dụng ngành, nghề kinh doanh hay phụ trợ khác để đặt tên doanh nghiệp. Ví dụ: Công ty Cổ phần
đầu tư và xây dựng Việt Đức
Theo đó, tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt,
có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm hai
thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng.
- Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách
nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, cụm từ cổ phần có thể viết tắt là
CP; công ty hợp danh, cụm từ hợp danh có thể viết tắt là HD; doanh nghiệp tư nhân, cụm từ
tư nhân có thể viết tắt là TN;
- Tên riêng của doanh nghiệp do người sáng lập doanh nghiệp đặt.
Doanh nghiệp chỉ được sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư để cấu
thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề đó hoặc thực
hiện đầu tư theo hình thức đó.
Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại
diện của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch,
hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Ngoài ra, tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng
tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của
doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn
tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao
dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng
tiếng nước ngoài.
Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh

phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
-3.2 Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh
doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh.
Điều kiện để đặt trụ sở chính của doanh nghiệp: Có địa chỉ xác định gồm số nhà, tên
đường, phường (xã), quận (huyện), thành phố trực thuộc trung ương. Số nhà không đang
tranh chấp chủ quyền
- Thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh và địa điểm kinh doanh (Luật Doanh
Nghiệp 2005)
- Văn phòng đại diện :là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ
quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc
của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh
nghiệp kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền.
4. Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật
Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm những nội dung quy định tại
Điều 25 Luật Doanh nghiệp và Điều 26 Luật Quản lý thuế và được ghi trên cơ sở những
thông tin trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được hướng dẫn tại Nghị định số: 43/2010/NĐ-CP ngày
15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp như sau:
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân (Điều 19):
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ
doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này.
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh
nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối
với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải
có chứng chỉ hành nghề.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công
ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối
với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ
hành nghề.
5. Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
Theo hướng dẫn của Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh ngiệp,
đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh
thông báo về lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp
được áp dụng từ ngày 10/12/2012 như sau:
Nội dung lệ phí Mức thu lệ phí
1. Lệ phí cấp mới, thay đổi nội dung Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
200.000 đồng/lần
2. Lệ phí cấp lại giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp do bị mất, cháy, rách hoặc tiêu hủy.
100.000 đồng/lần
3. Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
100.000 đồng/lần
4. Phí cung cấp thông tin về Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện
20.000 đồng/lần
II. Lấy các quy định của pháp luật hiện hành áp dụng đối với công ty cổ phần để minh
họa cho phần phân tích đã trình bày.
Về đặc điểm của Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

tích trên.
Tham khảo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Mục
đích
Nhằm thành lập doanh nghiệp theo pháp luật
Thể loại Giấy chứng nhận
Ngành
nào cần
0

00 - Tất cả các ngành nghề kinh doanh

Các tổ chức và cá nhân trong nước, các tổ chức và cá nhân nước ngoài đăng ký kinh doanh theo Luật
Doanh nghiệp.
Nơi nộp
hồ sơ
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh - nếu doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
Phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc phòng Tài chính - kế hoạch ở cấp huyện - đối với hộ kinh
doanh

Lệ phí
và Thời
hạn
Hộ kinh doanh: 30.000 VND
Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh: 100.000 VND
Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần: 200.000 VND

Điều kiện:


1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu;
2. Dự thảo điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của
công ty;
3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc
Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác;
4. Danh sách người đại diện theo uỷ quyền kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân;
5. Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là
tổ chức;
6. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh
ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
7. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và cá nhân khác đối với công ty
kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Đối với hộ kinh doanh:
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu;
2. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân của cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình;

Trình tự
thủ tục
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo uỷ quyền nộp đủ hồ sơ theo quy định tại
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
2. Khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải trao giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho
người nộp hồ sơ;
3. Trường hợp hố sơ không hợp lệ, phòng đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi,
bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ;
4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.

Thời
hạn trả
lời hồ

nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
Công ty cổ phần: cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp
trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
Công ty hợp danh: thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình (kê cả tài
sản cá nhân) về các nghĩa vụ của công ty, trong khi thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các
khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;
Công ty tư nhân: chủ sở hữu tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của
doanh nghiệp;
Hộ kinh doanh: chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình, không được sử dụng quá 10 lao động,
không có con dấu và chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, chi nhánh, văn phòng
đại diện, doanh nghiệp phải gửi thông báo thành lập tới Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa
điểm kinh doanh, chi nhánh và văn phòng đại diện;
Nghĩa vụ thuế: doanh nghiệp phải có trách nhiệm nộp thuế đối với nhiều loai thuế và lệ phí. Ví dụ: Thuế
thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất/nhập khẩu, Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập cá nhân, thuế đăng ký
kinh doanh, thuế trước bạ, v v Xem thêm chi tiết ở phần “Nộp thuế” của trang chủ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status