TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH NHỮNG QUY ĐỊNH của PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH về TRÌNH tự, THỦ tục GIẢI THỂ CÔNG TY TNHH - Pdf 35

Ket-noi.com din n cụng ngh, giỏo dc

Bộ tư pháp
trường đại học luật hà nội
-------------------------------------------------

Bài TậP lớn cuối kỳ
MÔN: luật thương mại I
Đề Số 2 :

Phõn tớch nhng quy nh ca phỏp lut Vit Nam hin hnh v
trỡnh t, th tc gii th Cụng ty TNHH.

Sinh viên

: Nguyễn Ngọc Phương

MSSV

: 341024

Nhóm

: 02

Lớp

: NO1. TL2

Hà Nội 2011



1


Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục

tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công
ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ty”.
Luật doanh nghiệp năm 1999 không đưa ra định nghĩa chung về công ty,
công ty theo quy định tại Luật này đã được mở rộng và được hiểu bao gồm công
ty cổ phần, công ty TNHH và công ty hợp danh. Trong công ty TNHH bao gồm
công ty TNHH một thành viên là tổ chức và công ty TNHH hai thành viên trở
lên (Khoản 1 Điều 1 Luật doanh nghiệp 1999).
Và hiện tại, Luật doanh nghiệp 2005 đã kế thừa và bổ sung Luật doanh
nghiệp 1999 cũng không đưa ra một định nghĩa chung nào về công ty TNHH mà
đưa ra các khái niệm cụ thể về từng loại hình công ty TNHH.
“Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một
cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong
phạm vi số vốn điều lệ của công ty”. (Khoản 1 Điều 63 Luật doanh nghiệp
2005).
“Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:
Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá
năm mươi;
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các
điều 43, 44 và 45 của Luật này”.
2. Những đặc trưng cơ bản của công ty TNHH.
Thứ nhất, công ty TNHH là một pháp nhân độc lập. Địa vị pháp lý này

Thứ năm, trong quá trình hoạt động, công ty TNHH không được quyền
phát hành cổ phiếu ra công chúng, khi cần có thể huy động vốn thông qua việc
xin phép phát hành trái phiếu để đáp ứng nhu cầu về vốn cho kinh doanh.
II. Trình tự, thủ tục giải thể công ty TNHH theo pháp luật Việt Nam
hiện hành.
Giải thể công ty TNHH được hiểu là trong quá trình hoạt động, vì những lý
do, nguyên nhân khác nhau khiến hoạt động của công ty TNHH không hiệu quả,
rơi vào tình trạng khó khăn mà không có cách nào khắc phục và đưa hoạt động

3


Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục

của công ty đi vào quỹ đạo ổn định nên công ty buộc phải chấm dứt sự tồn tại và
hoạt động của mình trên thị trường kinh tế.
Pháp luật quy định rất chi tiết về các trường hợp giải thể công ty TNHH.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 157 luật doanh nghiệp năm 2005, công ty
TNHH có thể bị giải thể vào một trong các trường hợp: (a) Kết thúc thời hạn
hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn; (b)
Theo quyết định của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty
TNHH; (c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định
của Luật này trong thời hạn sáu tháng liên tục; (d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là căn cứ pháp lý không thể thiếu cho
sự tồn tại và hoạt động của công ty. Khi công ty kinh doanh vi phạm các quy
định của pháp luật và bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty
không thể tiếp tục tồn tại và hoạt động. Công ty phải giải thể theo yêu cầu của
cơ quan đăng ký kinh doanh.
Tuy nhiên, công ty TNHH chỉ được tự giải thể khi đảm bảo thanh toán hết

trở lên có chủ sở hữu từ hai cá nhân hoặc hai tổ chức trở lên. Chủ sở hữu công ty
có quyền định đoạt số phận của công ty đó, trong đó có việc giải thể, chấm dứt
hoạt động của công ty. Do đó, quyết định giải thể công ty TNHH phải là quyết
định của các đồng sở hữu công ty.
3. Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty trực tiếp tổ chức thanh
lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập
tổ chức thanh lý riêng.
4. Về thời hạn.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể
phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ (kèm theo
thông báo về phương án giải quyết nợ; thời hạn, địa điểm và phương thức thanh
toán nợ; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ; cách thức và thời
hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ); người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên
quan, người lao động trong công ty.
Đồng thời, quyết định giải thể này phải được niêm yết công khai tại trụ sở
chính và chi nhánh của công ty TNHH và đăng báo địa phương hoặc báo hàng
ngày của trung ương trong ba số liên tiếp.
5


Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục

5. Các khoản nợ của công ty được thanh toán theo thứ tự:
a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định
của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động
tập thể và hợp đồng lao động ký kêt;
b) Nợ thuế và các khoản nợ khác.
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp,
phần còn lại thuộc về các thành viên chủ sở hữu công ty.
6. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết giải thể cho công ty TNHH.

kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).
(5). Doanh nghiệp đăng bố cáo quyết định giải thể ít nhất trên một tờ báo
viết (tại địa phương nơi đặt trụ sở chính) hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp
(nộp kèm theo hồ sơ giấy tờ chứng minh đã đăng bố cáo quyết định giải thể).
(6). Bản chính Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
(đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/01/2000 phải nộp thêm Giấy
phép thành lập doanh nghiệp).
(7). Thông báo đối tượng nộp thuế đóng mã số thuế của Cục thuế Thành
phố (hoặc Công văn của Cục thuế thành phố xác nhận doanh nghiệp chưa đăng
ký mã số thuế).
(8). Thông báo do người đại diện theo pháp luật ký về việc đã hoàn tất các
thủ tục giải thể (Thông báo ghi rõ quá trình đã tiến hành các bước thủ tục trên từ
mục 1 đến mục 7 theo quy định và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về
những nội dung nêu trong thông báo)
(9). Giấy chứng nhận của Công an thành phố về việc doanh nghiệp đã nộp
con dấu (hoặc công văn của Công an thành phố xác nhận doanh nghiệp chưa
đăng ký làm thủ tục cấp con dấu) (hoặc công ty nộp bản sao công chứng hợp
lệ).”(2)
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thực
hiện thông báo công ty ngừng hoạt động và đang làm thủ tục đóng mã số thuế
(Điểm 8 Mục IV Thông tư số 10/2006/TT-BBC (14/2/2006) của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg (4/4/1998) của Thủ tướng
Chính phủ).

7


Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục

9. Thời hạn mà cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc giải thể của


Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục

Bên cạnh đó, để quản lý chặt chẽ các doanh nghiệp bị giải thể, pháp luật
Việt Nam đã quy định cụ thể về cái hoạt động bị cấm kể từ khi ra quyết định giải
thể đối với doanh nghiệp. Theo quy định của Điều 159 Luật doanh nghiệp 2005,
kể từ khi có quyết định giải thể công ty TNHH, nghiêm cấm công ty, người quản
lý công ty thực hiện các hoạt động như: a) cắt giấu, tẩu tán tài sản; b) Từ bỏ
hoặc giảm bớt quyền đòi nợ; c) chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành
các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp; d) ký kết hợp đồng
mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp; đ) cầm cố,
thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản; e) chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu
lực; g) Huy động vốn dưới mọi hình thức.
III. Hoàn thiện quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục giải thể
công ty TNHH.
1. So sánh trình tự, thủ tục giải thể công ty TNHH ở Việt Nam với
Cộng hòa Pháp để rút ra những kinh nghiệm.
Trong pháp luật Cộng hòa Pháp, những trường hợp giải thể công ty TNHH
nói chung được quy định ở điều 1844-7-Bộ luật dân sự Pháp. Theo đó, công ty
TNHH chấm dứt hoạt động khi:
1. Hết hạn;
2. Mục đích của công ty đã được thực hiện hoặc hủy bỏ;
3. Hợp đồng công ty bị hủy;
4. Thành viên quyết định giải thể công ty trước thời hạn;
5. Tòa án quyết định giải thể công ty trước thời hạn do thành viên công ty yêu
cầu với những lý do chính đáng;
6. Có bản ra lệnh thanh lý tài sản hoặc chuyển nhượng toàn bộ “tài sản có”
của công ty;
7. Do mọi lý do khác quy định trong điều lệ.
Từ cở sơ nêu trên, chúng ta khẳng định rằng: giống với pháp luật Việt

dạng. Việt Nam nên học tập theo kinh nghiệm của Hoa Kỳ để bổ sung thêm
trường hợp giải thể theo những điều kiện quy định tại hợp đồng thành lập hoặc
điều lệ của công ty từ khi thành lập công ty. Ví dụ: Theo nội dung Điều lệ của
công ty TNHH ABC, công ty TNHH ABC sẽ bị giải thể nếu hoạt động kinh
doanh của công ty này không có lãi trong sáu tháng liên tục. Như vậy, nếu công
ty rơi vào trường hợp này thì công ty có thể tiến hành thủ tục giải thể mà không
cần mất thời gian, chi phí để triệu tập họp và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng
thành viên nữa.
Ngoài ra pháp luật Hoa Kỳ cũng quy định trường hợp giải thể công ty khi
công ty TNHH không có khả năng nộp lệ phí hoạt động hàng năm của công ty.
Pháp luật Việt Nam tuy không có quy định về lệ phí hoạt động hàng năm của
10


Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục

công ty nhưng cũng cần bổ sung thêm trường hợp giải thể công ty khi công ty
hoàn toàn không có hoạt động trên thực tế để xóa bỏ những công ty “ma” đang
tồn tại trên thị trường.

KẾT LUẬN
Luật doanh nghiệp năm 2005 hiện nay đã và đang bộc lộ nhiều bất cập
trong quy định về công ty TNHH. Yêu cầu thực tiễn đòi hỏi cần tiếp tục hoàn
thiện pháp luật về công ty TNHH, đặc biệt hoàn thiện những quy định về giải
thể công ty TNHH.
Trên đây là bài tiểu luận về “những quy định của Việt Nam về trình tự, thủ
tục giải thể công ty TNHH”. Do thời gian có hạn và kinh nghiệm còn non yếu
nên bài biết không tránh khỏi những thiếu sót, em mong thầy cô thông cảm.

11


3.

Luật doanh nghiệp năm 2005.

4.

Nghị định 102/2011/NĐ – CP ngày 01/10/2011 hướng dẫn chi tiết thi
hành một số điều của Luật doanh nghiệp.

5.

“Pháp luật về công ty TNHH ở Việt Nam – thực trạng và hướng hoàn
thiện” – khóa luận tốt nghiệp, Nguyễn Thị Lan Phương, trường Đại Học
Luật Hà Nội, Hà Nội – 2011.

6.

Số liệu thống kê: “Hoàn thiện pháp luật về công ty hợp danh ở Việt
Nam”, TS. Vũ Đặng Hải Yến, T/c Luật học, số 9/2010 – Chuyên đề pháp
luật doanh nghiệp Việt Nam – những vấn đề cần hoàn thiện.

7.

“Tìm hiểu pháp luật Việt Nam về công ty TNHH một thành viên” – khóa
luận tốt nghiệp, Nguyễn Thùy Linh, trường Đại học Luật Hà Nội, 2008.

8.

“Hoàn thiện pháp luật Việt Nam về công ty TNHH hai thành viên trở lên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status