BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
________________________________
LÂM MỸ TUYẾT
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
________________________________
LÂM MỸ TUYẾT
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM VĂN NĂNG
Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................3
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu.............................................................................................3
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................3
1.5.
Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................4
1.6.
Ý nghĩa của đề tài ...............................................................................................4
1.7.
Bố cục luận văn ...................................................................................................5
Kết luận chương 1 .............................................................................................................5
Chương 2. Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố tác
động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh c ủa ngân hàng thương mại cổ phần..6
2.1.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM ................................................6
Các nghiên cứu tại Việt Nam .................................................................... 14
Kết luận chương 2 .......................................................................................................... 15
Chương 3. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP VN
và các nhân tố tác động ................................................................................................. 17
3.1.
Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP VN.... 17
3.2. Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTMCP VN .............................................................................................................. 19
3.2.1.
Nhân tố nội tại ngân hàng.......................................................................... 19
3.2.2.
Nhân tố vĩ mô.............................................................................................. 28
Kết luận chương 3 .......................................................................................................... 31
Chương 4. Kiểm định các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của
NHTM Việt Nam ............................................................................................................ 32
4.1.
Giới thiệu mô hình kiểm định ....................................................................... 32
4.2.
5.1.1.
Giải pháp về các nhân tố nội tại ngân hàng............................................. 44
5.1.2.
Các kiến nghị về các nhân tố vĩ mô ......................................................... 48
5.2.
Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .................................. 49
Kết luận chương 5 .......................................................................................................... 50
Kết luận............................................................................................................................. 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DPRR
Dự phòng rủi ro
NHLD
Ngân hàng liên doanh
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 3.1. Tổng tài sản bình quân của 31 NHTMCP VN giai đoạn 2008 – 2016
Bảng 3.2. Tổng tài sản bình quân, Vốn chủ sở hữu bình quân và Tỷ lệ Vốn chủ sở
hữu bình quân / Tổng tài sản bình quân của 31 NHTMCP VN giai đoạn 2008 –
2016
Bảng 3.3. DPRR bình quân, Tổng dư nợ bình quân và Tỷ lệ DPRR bình quân /
Tổng dư nợ bình quân của 31 NHTMCP VN giai đoạn 2008 – 2016
Bảng 4.1. Mô tả các biến độc lập và các biến phụ thuộc
Bảng 4.2. Kết quả tương quan giữa các biến độc lập
Bảng 4.3. Kết quả hồi quy ROA và ROE bằng mô hình Pooled OLS
Bảng 4.4. Kết quả hồi quy ROA và ROE bằng mô hình những ảnh hưởng cố định
(FEM)
Bảng 4.5. Kết quả kiểm định Likelihood của mô hình ROA
Bảng 4.6. Kết quả kiểm định Likelihood của mô hình ROE
Bảng 4.7. Kết quả hồi quy ROA và ROE bằng mô hình các tác động ngẫu nhiên
(REM)
Bảng 4.8. Kết quả kiểm định Hausman của mô hình ROA
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định Hausman của mô hình ROE
Biểu đồ 3.1. ROA bình quân của 31 NHTMCP VN giai đoạn 2008 – 2016
Biểu đồ 3.2. ROE bình quân của 31 NHTMCP VN giai đoạn 2008 – 2016
Biểu đồ 3.3. Tổng tài sản bình quân của 31 NHTMCP VN giai đoạn 2008 – 2016
Biểu đồ 3.4. Vốn chủ sở hữu bình quân của 31 NHTMCP VN giai đoạn 2008 –
2016
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu bình quân trên tổng tài sản bình quân của 31
NHTMCP VN giai đoạn 2008 – 2016
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ DPRR trên tổng dư nợ bình quân của 31 NHTMCP VN giai đoạn
2008 – 2016
Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ cho vay so với vốn huy động bình quân của 31 NHTMCP VN
Chương 1.
1.1.
Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Lý do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế trở thành một xu thế thời đại, và diễn ra mạnh mẽ trên
nhiều lĩnh vực, biểu hiện xu hướng tất yếu khách quan của nền kinh tế. Nền kinh tế
Việt Nam hội nhập hơn thì cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng càng trở nên khốc
liệt khi có sự xuất hiện ngày càng nhiều các ngân hàng ngoại bên cạnh các ngân
hàng trong nước. Với tiềm lực tài chính vững mạnh, công nghệ tiên tiến, trình độ
quản lý chuyên nghiệp, mạng lưới rộng khắp thế giới, các ngân hàng ngoại đang là
đối thủ cạnh tranh hàng đầu đối với các định chế tài chính trong nước, đặc biệt là
các NHTM. Để giành thế chủ động trong tiến trình hội nhập, Việt Nam cần xây
dựng một hệ thống ngân hàng có uy tín, đủ năng lực cạnh tranh, hoạt động có hiệu
quả cao, an toàn, có khả năng huy động tốt hơn các nguồn vốn trong xã hội và mở
rộng đầu tư. Trong thời gian qua, các NHTM Việt Nam tuy đã tiếp cận được nguồn
vốn, công nghệ, nhân lực…từ các ngân hàng ngoại nhưng hiệu quả kinh doanh còn
thấp, mức độ an toàn trong hoạt động chưa được quan tâm đúng mức, nợ xấu tăng
cao.
Trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác
động đến hiệu quả hoạt động của NHTM bằng nhiều cách tiếp cận khác nhau, ở
nhiều quốc gia và ở một quốc gia, cho thấy tầm quan trọng trong công tác quản lý,
phân tích tác động của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của hệ thống
ngân hàng. Chính vì vậy, nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các NHTM Việt Nam là một việc làm cần thiết, giúp các cơ quan
quản lý Nhà nước, các nhà quản trị hoạch định chiến lược phù hợp nhằm góp phần
cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, giúp ngành
ngân hàng Việt Nam phát triển bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế. Vì những lý
tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2008 – 2016.
Sở dĩ, luận văn lựa chọn khoảng thời gian này vì đây là khoảng thời gian kinh tế
Việt Nam cũng như hệ thống ngân hàng đứng trước nhiều thử thách do tác động của
khủng hoảng tài chính toàn cầu và những bất cập nội tại nền kinh tế. Trong thời
gian này, giai đoạn 2010 – 2015, đề án về Tái cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín
dụng và xử lý nợ xấu của Thủ tướng Chính Phủ như một điểm sáng giúp hệ thống
ngân hàng vượt qua khó khăn. Kết quả là sau 5 năm triển khai, quá trình tái cơ cấu
đã đạt được nhiều hiệu quả tích cực, lành mạnh hóa hệ thống các tổ chức tín dụng,
nợ xấu được đẩy lùi, gia tăng tăng sức cạnh tranh giữa các ngân hàng.
4
31 NHTMCP nghiên cứu bao gồm: Công Thương Việt Nam (Vietinbank), Đầu Tư
và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank), Á Châu
(ACB), An Bình (ABB), Bảo Việt (BaoViet Bank), Bản Việt (VietCapital Bank),
Bắc Á (Bac A Bank), Bưu điện Liên Việt (Lienviet Post Bank), Đại chúng Việt
Nam (PVcombank), Đông Á (EAB), Đông Nam Á (SeaBank), Hàng hải (MSB),
Kiên Long (KLB), Kỹ Thương (Techcombank), Nam Á (Nam A Bank), Phương
Đông (OCB), Quân Đội (MB), Quốc tế (VIB), Quốc dân (NCB), Sài Gòn (SCB),
Sài Gòn Công Thương (SGB), Sài Gòn - Hà Nội (SHB), Sài Gòn Thương Tín
(Sacombank), Tiên Phong (TPB), Việt Á (Viet A Bank), Việt Nam Thịnh Vượng
(VP Bank), Việt Nam Thương Tín (VietBank), Xăng Dầu Petrolimex (PG Bank),
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank), Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh (HD
Bank).
1.5.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính: sử dụng các dữ liệu thu thập được để thống kê, tổng hợp
sau đó tiến hành lập bảng biểu, đồ thị nhằm mô tả, so sánh, đánh giá, nhận xét thực
Chương 1 đã trình bày lý do chọn đề tài “Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam”, mục tiêu nghiên
cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng như các phương
pháp sẽ sử dụng trong luận văn, ý nghĩa của đề tài và cuối cùng là bố cục của luận
văn.
6
Chương 2.
Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố tác
động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần
2.1.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
2.1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh bao gồm hai mặt là hiệu quả kinh tế (phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệp hoặc của xã hội để đạt kết
quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về
mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế
có ý nghĩa quyết định (Lê Văn Tư, 2005).
Hiệu quả là “mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm và đầu ra hàng hóa
và dịch vụ”, “khái niệm hiệu quả được dùng để xem xét các tài nguyên được các thị
trường phân phối tốt như thế nào” và “mức độ thành công mà các doanh nghiệp
hoặc các ngân hàng đạt được trong việc phân bổ các đầu vào có thể sử dụng và các
đầu ra mà họ sản xuất, đáp ứng mục tiêu đã định trước” (Nguyễn Khắc Minh,
2004).
2.1.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
các chủ sở hữu, từ đó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của ngân hàng và
lợi nhuận mà các cổ đông được hưởng khi đầu tư vào ngân hàng. Tỷ lệ ROE càng
cao càng hấp dẫn các nhà đầu tư vì điều này chứng tỏ rằng ngân hàng sử dụng hiệu
quả đồng vốn của cổ đông. Tuy nhiên có trường hợp ROE cao nhưng không hẳn do
ngân hàng khai thác vốn chủ sở hữu một cách hiệu quả mà là phụ thuộc quá nhiều
vào vốn vay, khiến cho cơ cấu tài chính mất cân bằng và hàm chứa nhiều rủi ro. Cụ
thể, nếu ngân hàng tăng tỷ trọng vốn vay thì tỷ trọng vốn chủ sở hữu sẽ giảm, khiến
cho mẫu số ROE có thể giảm và trong điều kiện thích hợp thì ROE sẽ tăng, tuy
nhiên rủi ro vỡ nợ và rủi ro phá sản cũng tăng theo.
2.2.
Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
2.2.1. Nhóm nhân tố nội tại ngân hàng
2.2.1.1.
Quy mô ngân hàng
Quy mô ngân hàng được đo lường bằng logarit tự nhiên của tổng tài sản. Quy mô,
cơ cấu và chất lượng tài sản sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của một ngân
8
hàng. Nhìn chung, quy mô lớn được kỳ vọng sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm
chi phí do lợi thế kinh tế theo quy mô.
Theo nghiên cứu của Nicolae Petria, Bogdan Capraru, Iulian Ihnatov (2015),
Muhammad Sajid Saeed (2014), Ong Tze San và The Boon Heng (2013), Husni Ali
Khrawish (2011), Haron, Sudin (2004), Toni Uhomoibhi (2008) thì quy mô ngân
hàng có quan hệ cùng chiều với ROA và ROE. Trái lại, nghiên cứu của
Athanasoglou và cộng sự (2005) tại Hy Lạp, Eichengreen và Gibson (2001),
tiền tệ năm 2008, rủi ro thanh khoản đã được xem là mối đe dọa nghiêm trọng đối
với lĩnh vực tài chính, ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Nếu ngân hàng không đủ
nguồn vốn cần thiết để đáp ứng mọi nhu cầu của thị trường sẽ có thể mất khả năng
thanh toán, mất uy tín và dẫn đến sự đổ vỡ của toàn hệ thống. Quản lý thanh khoản,
vì thế, cũng ngày càng có vị trí quan trọng trong công tác quản trị rủi ro, đặc biệt
trong quá trình tái cấu trúc các tổ chức tín dụng hiện nay.
Để đo lường tính thanh khoản của ngân hàng, luận văn sử dụng tỷ lệ cho vay so với
tổng vốn huy động (Loan to Deposit Ratio - LDR). Tỷ số này cho biết tỷ lệ % các
khoản cho vay của ngân hàng được tài trợ thông qua nguồn vốn huy động, tỷ số này
càng cao thì khả năng thanh khoản của ngân hàng yếu.
Usman Dawood (2014) chỉ ra rằng tính thanh khoản có quan hệ ngược chiều với
ROA, Molyneux và Thorton (1992) cũng cho kết quả tương tự. Nhưng theo
Muhammad Sajid Saeed (2014), Bourke (1989) có một mối liên hệ đồng biến giữa
tính thanh khoản và hiệu quả sinh lời ngân hàng.
2.2.1.4.
Tỷ lệ DPRR tín dụng
Ngân hàng là trung gian tài chính, là cầu nối giữa những người đi vay và cho vay.
Hoạt động cho vay của ngân hàng giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên
tục. Bên cạnh đó, lợi nhuận từ hoạt động cho vay là lợi nhuận chủ yếu của ngân
hàng. Chính vì thế, rủi ro tín dụng là dạng rủi ro thường xuyên xuất hiện trong hoạt
động của tổ chức tín dụng. Chất lượng các khoản vay (thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu) có
tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng, tỷ lệ nợ xấu cao đồng
nghĩa ngân hàng sẽ phải đối mặt với nguy cơ tổn thất cao, từ đó sẽ làm giảm lợi
nhuận của ngân hàng. Vì vậy, để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với
các khoản nợ của ngân hàng, việc trích lập dự phòng để xử lý rủi ro là điều cần
thiết.
Tỷ lệ DPRR tín dụng được tính bằng cách lấy DPRR tín dụng chia cho tổng dư nợ
cho biết bao nhiêu % dư nợ được trích lập dự phòng. Chỉ số này càng cao cho thấy
Tốc độ tăng trưởng bình quân đầu người – GDP
Ngân hàng hoạt động ở mọi lĩnh vực của đời sống, tiếp cận với nhiều ngành nghề
khác nhau, vì vậy những diễn biến của môi trường kinh tế – xã hội sẽ tác động đến
hệ thống ngân hàng. Một nền kinh tế phát triển, thể hiện ở tốc độ tăng trưởng GDP
cao, ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các NHTM, thúc đẩy quá
11
trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo khả năng hấp thụ vốn và hoàn trả vốn của các
doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Theo nghiên cứu của Mendes và Abreu (2003) và nghiên cứu của Sufiana và
Habibullahb (2011) cho thấy tăng trưởng GDP và hiệu quả ngân hàng có quan hệ
cùng chiều. Ngược lại, theo Ali Nasserinia, M. Ariff và Cheng Fan-Fah (2014) thì
cho kết quả rằng tăng trưởng GDP có mối quan hệ ngược chiều với hiệu quả hoạt
động ngân hàng. Nghiên cứu của May Wahdan và Walid El Leithy (2017) lại không
tìm thấy mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng GDP với ROA và ROE.
2.2.2.2.
Lạm phát
Lạm phát tăng cao làm thay đổi mức giá chung trong nền kinh tế, tác động đến hoạt
động huy động vốn cũng như cho vay, tác động đến giá trị của chi phí và doanh thu,
ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của các NHTM.
Nghiên cứu của Arief Putranto, Aldrin Herwany, Erman Sumirat (2014) chỉ ra rằng
tỷ lệ lạm phát có tương quan dương với khả năng sinh lợi, Sufiana và Habibullahb
(2011) cũng tìm thấy mối tương quan cùng chiều giữa tỷ lệ lạm phát và ROA.
Trong khi đó, nghiên cứu của Husni Ali Khrawish (2011) lại tìm thấy mối tương
quan nghịch giữa lệ lạm phát với ROA và ROE. May Wahdan và Walid El Leithy
lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng GDP lại có quan hệ nghịch chiều.
Biến tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi không có ý nghĩa thống kê. Hiệu quả từ hoạt
động tài chính của các NHTM ở Kenya chủ yếu do các quyết định của hội đồng
quản trị và ban quản lý, trong khi các nhân tố kinh tế vĩ mô đóng góp không đáng
kể.
Ong Tze San và The Boon Heng (2013), Các nhân tố tác động đến lợi nhuận của
các NHTM ở Malaysia giai đoạn 2003 – 2009. Nghiên cứu này nghiên cứu tác động
của các đặc điểm đặc thù của ngân hàng và các điều kiện kinh tế vĩ mô đối với hoạt
động tài chính NHTM Malaysia trong giai đoạn 2003 – 2009. Tác giả sử dụng các
mô hình hồi quy liên quan đến tỷ lệ lợi nhuận của ngân hàng với các biến giải thích
khác nhau. Ba biến được lựa chọn để đo lường hiệu quả hoạt động của ngân hàng là
ROA, ROE và NIM. Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng ROA là biến giải thích
phù hợp nhất cho khả năng sinh lời của ngân hàng. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng
tài sản, tính thanh khoản, quy mô ngân hàng có tương quan cùng chiều với lợi
13
nhuận, trái lại, tỷ lệ trích lập DPRR tín dụng, tỷ lệ chi phí trên thu nhập có quan hệ
ngược chiều với lợi nhuận và không có mối quan hệ nào rõ ràng giữa các biến số
kinh tế vĩ mô như lạm phát, tốc độ tăng trưởng GDP đến khả năng sinh lợi của ngân
hàng.
Nghiên cứu của Husni Ali Khrawish (2011), Các nhân tố tác động đến hiệu quả
hoạt động NHTM, bằng chứng thực nghiệm từ Jordan: nghiên cứu trên 14 ngân
hàng ở Jordan (Jordan Islamic Bank – JIB) giai đoạn 2000 – 2010. Ông cho rằng
hoạt động của ngân hàng được đánh giá dưới góc độ khả năng sinh lời thông qua 2
chỉ số ROA và ROE bằng phương pháp hồi quy Pooled OLS. Kết quả cho thấy
ROA và ROE đều tương quan cùng chiều với quy mô ngân hàng, cấu trúc vốn, NIM
và tương quan nghịch với tăng trưởng GDP hằng năm, tỷ lệ lạm phát. Các nhân tố
lãi suất thực, lạm phát, chính sách tiền tệ và chính sách tỷ giá hối đoái có tác động
đáng kể lên hiệu quả lợi nhuận của các ngân hàng của Jordan. Sự phát triển của khu
trọng đến lợi nhuận ngân hàng. Một ngân hàng có vốn hóa cao được đánh giá là có
rủi ro thấp hơn và lợi nhuận cao hơn. Chất lượng tài sản đo bằng các khoản DPRR
có quan hệ nghịch chiều với hiệu suất hoạt động của ngân hàng. Các ngân hàng có
quy mô nhỏ hơn thì đạt được lợi nhuận cao hơn các ngân hàng có quy mô lớn. Mối
quan hệ giữa tỷ lệ nợ trên tổng tài sản với mức lợi nhuận chưa thể hiện rõ. Đối với
các biến số kinh tế vĩ mô, chỉ có tỷ lệ lạm phát có tác động đáng kể và cùng chiều
với hiệu quả hoạt động của các ngân hàng.
2.3.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam
Bài nghiên cứu của tác giả Lê Anh Thi (2013), nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động của các NHTM VN. Bài nghiên cứu lấy dữ liệu từ 35
NHTM trong giai đoạn 2009 đến 2012 với các nhân tố bên ngoài như tốc độ tăng
trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, thông qua đó nghiên cứu tác động của từng nhân tố đến
hiệu quả hoạt động của NHTM. Dựa trên nghiên cứu của Husni Ali Khrawish
(2011), mô hình nghiên cứu của bài sử dụng dữ liệu bảng được hồi quy theo 3 cách:
Pooled OLS, Fixed Effects Model – FEM, Random Effect Model – REM, để xem
xét mô hình nào phù hợp nhất. Kết quả chỉ ra rằng các biến có tác động cùng chiều
15
với hiệu quả hoạt động là Nợ phải trả / Tổng tài sản, NIM, tốc độ tăng trưởng GDP
và các biến có tác động ngược chiều là quy mô ngân hàng, Vốn chủ sở hữu / Tổng
tài sản, tỷ lệ lạm phát, Cho vay/ Tổng tài sản, đồng thời bài nghiên cứu cũng đưa ra
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM VN.
Bài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Việt Hùng (2008), phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM VN. Mục tiêu của luận văn này là đánh
giá thực trạng và hiệu quả hoạt động của các NHTM VN, tập trung nghiên cứu hiệu
quả theo quan điểm khả năng biến các đầu vào thành đầu ra và phân tích định lượng
các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM VN, từ đó đưa ra các
giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng tính cạnh tranh của
các NHTM VN. Luận văn nghiên cứu trên 32 NHTM VN, bao gồm 3 loại hình:
Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP VN
và các nhân tố tác động
3.1.
Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP VN
Biểu đồ 3.1. ROA bình quân của 31 NHTMCP VN giai đoạn 2008 – 2016
Tỷ lệ (%)
1.48
1.60
1.35
1.40
1.39
1.20
1.03
0.90
1.00
0.80
0.60
0.60
ROA
0.55
hàng nhìn chung giảm trong giai đoạn 2008 – 2015, có tăng lên từ 1.35% năm 2008
lên 1.48% năm 2009 nhưng lại giảm dần qua các năm còn 0.42% vào năm 2015,
đặc biệt giảm mạnh trong giai đoạn 2010 – 2015, sau đó tăng lên 0.49% vào năm
2016. Nguyên nhân là do tổng tài sản của các NHTMCP tuy tăng trong giai đoạn
này nhưng tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế của các ngân hàng lại giảm,
khiến cho ROA giảm mạnh. Lợi nhuận sau thuế giảm là hậu quả của cuộc khủng
hoảng kinh tế và sự suy thoái kéo dài làm cho tình hình hoạt động kinh doanh của
ngân hàng gặp nhiều khó khăn. Từ đó cho thấy ngân hàng hoạt động chưa hiệu quả,
sự tăng trưởng quy mô tổng tài sản chưa thật sự tương xứng với lợi nhuận mang lại.