Tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THU HIẾU

TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH KHOẢN
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THU HIẾU

TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH KHOẢN
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 3

1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 3

1.5.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 3

1.6.

Kết cấu của luận văn .......................................................................................... 4

1.7.

Đóng góp mới của đề tài .................................................................................... 5

1.8.

Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu ............................................................................ 5

CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
....................................................................................................................................... 6

2.4.5. Nghiên cứu của Fredrick Mwaura Mwangi (2014) ......................................... 23
2.4.6. Nghiên cứu của Ali Sulieman Alshatti (2015) ................................................. 24
2.5.

Đóng góp mới của đề tài……………………………………………………...25

2.6.

Kết luận chương……………………………………………………………....26

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM ..................................................................................... 29
3.1. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam………...………………………………………………...…….29
3.1.1. Quy mô tài sản ................................................................................................... 29
3.1.2. Vốn chủ sở hữu .................................................................................................. 31
3.1.3. Lợi nhuận ............................................................................................................ 33
3.1.4. ROA .................................................................................................................... 35
3.1.5. ROE ..................................................................................................................... 36


3.2.Thực trạng rủi ro thanh khoản tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
………………………………………………………………………………………...37
3.2.1. Thực trạng thanh khoản của các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
…………………………………………………………………………………………37
3.2.2 Thực trạng rủi ro thanh khoản tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
............................................................................................................................ 39
3.3.


Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu ................................................................... 58

4.5.

Kết quả kiểm định giả thuyết ............................................................................. 59

4.6.

Thảo luận kết quả nghiên cứu ............................................................................ 62

4.7.

Kết luận chương ................................................................................................. 67


CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH
KHOẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM ............................... .
....................................................................................................................................... 68
5.1.

Những mặt đạt được và hạn chế trong công tác hạn chế tác động của rủi ro
thanh khoản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại
cổ phần Việt Nam .............................................................................................. 68

5.1.1. Những mặt đạt được ........................................................................................... 68
5.1.2. Những mặt hạn chế ............................................................................................ 69
5.2.

Giải pháp hạn chế tác động của rủi ro thanh khoản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

ROE: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
ROI: Tỷ lệ hoàn vốn
TCTD: Tổ chức tín dụng
TLDT: Tỷ lệ đầu tƣ
TMCP: Thƣơng mại cổ phần
TYLEVON: Tỷ lệ vốn


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Kết quả mô hình nghiên cứu của Naser Ail Yadollahzadeh Tabari cùng các
cộng sự với biến ROE
Bảng 2.2. Kết quả mô hình nghiên cứu của Naser Ail Yadollahzadeh Tabari cùng các
cộng sự với biến ROA
Bảng 2.3. Tổng hợp các biến phụ thuộc và độc lập trong mô hình hồi quy nghiên cứu tác
động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng
Bảng 3.1. Tăng trƣởng tài sản của các NHTMCP Việt Nam
Bảng 3.2. Tăng trƣởng vốn chủ sở hữu của các NHTMCP Việt Nam
Bảng 3.3. Tăng trƣởng lợi nhuận của các NHTMCP Việt Nam
Bảng 3.4. Tăng trƣởng ROA của các NHTMCP Việt Nam
Bảng 3.5. Tăng trƣởng ROE của các NHTMCP Việt Nam
Bảng 3.6. Thống kê mô tả tỷ lệ tài sản thanh khoản/ Tổng tài sản
Bảng 3.7. Thống kê mô tả chất lƣợng tài sản của các NHTMCP Việt Nam
Bảng 3.8. Cho vay/Tổng tài sản bình quân của các NHTMCP Việt Nam
Bảng 3.9. Thống kê mô tả tỷ lệ cho vay/tiền gửi của
Bảng 3.10. Thống kê mô tả tỷ lệ vốn của các NHTMCP Việt Nam
Bảng 3.11. So sánh tăng trƣởng vốn chủ sở hữu và tài sản của các NHTMCP Việt Nam
Bảng 4.1. Thống kê mô tả các biến phụ thuộc và độc lập đƣợc sử dụng
Bảng 4.2. Tóm tắt kết quả phân tích hồi quy tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam


Lý do chọn đề tài

Sức mạnh của hệ thống ngân hàng là yêu cầu thiết yếu để đảm bảo cho sự ổn định và
phát triển của nền kinh tế (Halling and Hayden, 2006). Ngân hàng là bộ phận chủ chốt
trong hệ thống tài chính ở bất kỳ quốc gia nào (Ahmed Arif, Ahmed Nauman Anees,
2012). Nhƣ vậy, các NHTM nói chung và NHTMCP nói riêng, với vai trò là trung gian
tài chính, đã trở thành một chất xúc tác không thể thiếu cho tăng trƣởng kinh tế.
Cùng với sự hội nhập, phát triển chung của nền kinh tế toàn cầu cũng nhƣ thị trƣờng
tài chính quốc tế và việc gia tăng sự đa dạng của các công cụ tài chính, các NHTMCP
Việt Nam cũng có nhiều cơ hội đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của mình bằng những
sản phẩm và dịch vụ mới với mục tiêu cuối cùng là gia tăng lợi nhuận. Bởi lợi nhuận là
một trong những tấm chắn giúp ngân hàng chịu đựng rủi ro. Nói cách khác, bản chất của
Ngân hàng nói chung và NHTMCP nói riêng là một tổ chức kinh doanh với mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận trong một mức độ rủi ro có thể chấp nhận đƣợc.
Để đảm bảo hoạt động hiệu quả, các NHTMCP cần hiểu đƣợc tác động và hạn chế các
loại rủi ro có ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Rủi ro thanh khoản là
một trong những vấn đề nghiêm trọng và thách thức đối với ngành ngân hàng, là một loại
rủi ro tồn tại xuyên suốt, ảnh hƣởng đến nhiều hoạt động khác nhau của ngân hàng cũng
nhƣ sẽ ảnh hƣởng đến lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Một
ngân hàng có chất lƣợng tài sản tốt, thu nhập cao và vốn đủ vẫn có thể thất bại nếu không
duy trì đủ thanh khoản (Zaphaniah Akunga Maaka, 2013).
Tiêu chuẩn rủi ro thanh khoản đƣợc xác định dựa trên lỗ hổng tài chính (Saunder and
Cornett, 2007). Rủi ro thanh khoản xảy ra khi cung cầu thanh khoản tại một thời điểm
nào đó không cân bằng. Trong đó, cung thanh khoản đƣợc định nghĩa là các khoản vốn
làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng,
còn cầu thanh khoản đƣợc định nghĩa là nhu cầu vốn cho các hoạt động của ngân hàng,
các khoản làm giảm quỹ của ngân hàng (Trần Huy Hoàng, 2011). Khi cung thanh khoản
lớn hơn cầu thanh khoản, ngân hàng ở trong trạng thái thặng dƣ thanh khoản, cho nên




 Xác định những yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro thanh khoản.


3

 Xem xét tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
các NHTMCP Việt Nam.
 Dựa vào những kết quả của nghiên cứu đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro thanh
khoản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các NHTMCP Việt Nam.
1.3.

Câu hỏi nghiên cứu

 Các yếu tố nào tác động đến rủi ro thanh khoản?
 Rủi ro thanh khoản có tác động nhƣ thế nào đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
các NHTMCP Việt Nam?
 Để hạn chế rủi ro thanh khoản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thì
các NHTMCP ở Việt Nam cần có các giải pháp nhƣ thế nào?
1.4.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam.
 Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian: từ năm 2008 – 2014.
Không gian: 27 NHTMCP Việt Nam (phụ lục 1).
1.5.

β: hệ số hồi quy và ε,t: Sai số
Mô hình viết lại nhƣ sau:
ROAit=β0+β1 LA_TAit+β2 CLTSit+β3CV_TSit +β4TLDTit+ β5TYLEVONit+ εit
ROEit=β0+β1 LA_TAit+β2 CLTSit+β3CV_TSit +β4TLDTit+ β5TYLEVONit+ εit
1.6.

Kết cấu luận văn

 Chƣơng 1: Giới thiệu
 Chƣơng 2: Lý thuyết tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thƣơng mại
 Chƣơng 3: Thực trạng tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam
 Chƣơng 4: Mô hình, dữ liệu và kết quả nghiên cứu về tác động của rủi ro thanh
khoản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần
Việt Nam


5

 Chƣơng 5: Kết luận và giải pháp hạn chế tác động của rủi ro thanh khoản nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam
1.7.

Đóng góp mới của đề tài

Tính đến thời điểm hiện tại đã có nhiều công trình nghiên cứu về tác động của rủi ro
thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng ở một số quốc gia trên thế giới.
Ƣu điểm của các mô hình này là việc chỉ ra đƣợc tác động của rủi ro thanh khoản đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM. Tuy nhiên, việc chƣa đƣa ra đƣợc những


2.1.1. Khái niệm
 Thanh khoản
Thanh khoản là khả năng của ngân hàng đáp ứng cho việc tăng tài sản và nhu cầu tiền
mặt, kể cả những nghĩa vụ pháp lý khác với chi phí hợp lý và không xảy ra tổn thất.
Thanh khoản đề cập đến khả năng của ngân hàng đáp ứng đƣợc các nghĩa vụ, chủ yếu là
đối với ngƣời gửi tiền (Fredrick Mwaura Mwangi, 2014).
Thanh khoản trong NHTM đại diện cho khả năng chi trả cho các nghĩa vụ đối với
khách hàng khi đến hạn, bao gồm các cam kết cho vay và đầu tƣ, việc khách hàng rút tiền
khỏi tài khoản, tiền gửi và các trách nhiệm pháp lý khác (Amengor, 2010).
Theo Trần Huy Hoàng (2011), “thanh khoản đƣợc hiểu là khả năng tiếp cận các tài sản
hay nguồn vốn có thể dùng để chi trả ngay khi có nhu cầu phát sinh với một chi phí hợp
lý; một nguồn vốn đƣợc coi là có tính thanh khoản cao khi chi phí huy động thấp và thời
gian huy động nhanh, một tài sản đƣợc gọi là có tính thanh khoản cao khi chi phí chuyển
hóa thành tiền thấp và có khả năng chuyển hóa thành tiền nhanh”.
Trong lĩnh vực ngân hàng, thanh khoản đƣợc hiểu tổng quát là khả năng của ngân
hàng trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng. Khi ngân hàng không đáp
ứng đƣợc nghĩa vụ thanh toán kịp thời hoặc để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán này,
ngân hàng phải chịu tổn thất, chi phí cao sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản.
 Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro xuất hiện khi ngân hàng không có đủ các nguồn tài chính
để thanh toán các nghĩa vụ nợ vào thời điểm đến hạn hoặc là phải sử dụng những nguồn
tài chính với chi phí cao mặc dù ngân hàng vẫn có khả năng thanh toán (A. Vento, 2009).


7

Rủi ro thanh khoản đề cập đến sự bất lực trong việc bán tài sản gần hoặc bằng với giá
trị và trong trƣờng hợp nhƣ vậy, rất có thể xuất hiện sự hạ giá bất ngờ (Brunnermeier and
Pedersen, 2009).

về trái phiếu phải có trách nhiệm chi trả khi đến hạn. Hơn nữa, ngân hàng có nhiều khoản
cho vay dài hạn phải đối mặt với thanh khoản cùng một thời gian nên sẽ có áp lực thanh
khoản lớn (Zaphaniah Akunga Maaka, 2013). Mặt khác, quy mô ngân hàng cũng là một
trong những nguyên nhân gây ra mức độ tác động nặng hay nhẹ của rủi ro thanh khoản.
Quy mô ngân hàng ảnh hƣởng đến cách phản ứng của ngân hàng với các nguồn tài trợ,
bao gồm cả các cơ hội tiếp cận (Allen et al., 1989) và giá (Nyborg et al., 2002).
Rủi ro thanh khoản cũng có thể xảy ra do sự chuyển hóa tiền gửi ngắn hạn thành
những khoản cho vay dài hạn (Basel Committee on Banking Supervision, 2008) hay sự
gia tăng nhu cầu của ngƣời gửi tiền (Zaphaniah Akunga Maaka, 2013).
Sự gia tăng nhu cầu của ngƣời gửi tiền có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản và gây ra tổn
hại cho ngân hàng và thậm chí là cho cả hệ thống ngân hàng do hiệu ứng dây chuyền
(Diamond and Rajan, 2005).
Theo Trần Huy Hoàng (2011), rủi ro thanh khoản xuất phát từ những nguyên nhân:
 Ngân hàng vay mƣợn quá nhiều các khoản tiền gửi ngắn hạn từ các cá nhân và
định chế tài chính khác, sau đó chuyển hóa những khoản tiền gửi ngắn hạn này
thành tài sản đầu tƣ dài hạn. Vì vậy, xảy ra tình trạng mất cân xứng giữa ngày đáo
hạn của các khoản sử dụng vốn và các khoản huy động vốn. Tình trạng thƣờng
hay xảy ra nhất là dòng tiền thu hồi từ các khoản đầu tƣ không đủ để chi trả cho
các khoản tiền gửi đến hạn.
 Tiền gửi của ngân hàng rất nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất đầu tƣ. Cụ thể là
khi lãi suất đầu tƣ tăng, ngƣời gửi tiền có xu hƣớng rút vốn của họ khỏi ngân hàng


9

để đầu tƣ vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn. Đồng thời, ngƣời vay tiền có xu
hƣớng tăng cƣờng tiếp cận với các khoản tín dụng mà ngân hàng cung cấp vì lãi
suất thấp hơn các nguồn vốn bên ngoài thị trƣờng. Từ đó, ta thấy đƣợc lãi suất đầu
tƣ không chỉ ảnh hƣởng đến ngƣời gửi tiền mà còn ảnh hƣởng đến ngƣời vay tiền,
qua đó tác động đến trạng thái thanh khoản của ngân hàng. Bên cạnh việc ảnh

 Chất lượng tài sản
Theo Fredrick Mwaura Mwangi (2014), chất lƣợng tài sản đƣợc đánh giá bằng tỷ số
nợ xấu trên tổng nợ và tài sản thanh khoản.
Trong mô hình nghiên cứu về tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động
của ngân hàng, Fredrick Mwaura Mwangi (2014) cũng sử dụng chỉ tiêu chất lƣợng tài sản
là đại diện cho rủi ro thanh khoản..
 Tổng các khoản cho vay/ Tổng tiền gửi
Đây còn đƣợc goi là tỷ lệ cấp tín dụng so với tổng nguồn vốn huy động. Tỷ lệ này
đƣợc sử dụng để đánh giá rủi ro thanh khoản trong nghiên cứu của Xuezhi Qin và
Dickson Pastory (2012) hay trong mô hình đo lƣờng tác động của rủi ro thanh khoản đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của Saleh Taher Alzorqan (2014). Ngoài ra, trong những
chỉ số lành mạnh của IMF đƣa ra, có chỉ số tổng tiền gửi của khách hàng trên tổng dƣ nợ.
Nghiên cứu của Ali Sulieman Alshatti (2015) đã chỉ ra rằng tỷ lệ đầu tƣ là một trong
những tỷ lệ đại diện cho rủi ro thanh khoản của một ngân hàng và dùng tỷ lệ này để xác
định, phân tích tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các ngân hàng. Đồng thời, nghiên cứu này cũng chỉ ra cách xác định tỷ lệ đầu tƣ bằng
cách lấy cho vay ròng chia cho tổng tiền gửi ròng.
 Cho vay/Tổng tài sản
Nghiên cứu của Ali Sulieman Alshatti (2015) đã sử dụng tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản
nhƣ là một yếu tố đại diện cho rủi ro thanh khoản trong mô hình hồi quy tuyến tính về tác


11

động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Bên cạnh
đó, tỷ số này còn đƣợc sử dụng để đánh giá rủi ro thanh khoản cho các NHTM ở Cộng
Hòa Séc (Vodova, 2011). Tỷ trọng cho vay trong tổng tài sản của ngân hàng thể hiện
mức độ tài sản của ngân hàng đƣợc sử dụng cho việc cấp tín dụng. Khi tỷ số này càng
cao, thanh khoản của ngân hàng càng thấp, rủi ro thanh khoản càng tăng.
 Tỷ lệ vốn

12

kết quả kinh tế đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó. Nói cách khác là khả
năng biến các đầu vào thành các đầu ra trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
Trƣơng Quang Thông (2011) cho rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
đƣợc xem là kết quả lợi nhuận do hoạt động ngân hàng mang lại trong một thời gian nhất
định.
Tóm lại, quan điểm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM rất đa dạng, tùy
theo mục đích nghiên cứu mà hiệu quả có thể đƣợc xét theo những khía cạnh khác nhau.
Với mục đích nghiên cứu của luận văn này cùng với những hạn chế về thời gian và số
liệu, hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP sẽ đƣợc nghiên cứu dƣới khía
cạnh kết quả lợi nhuận hay khả năng sinh lời của các ngân hàng.
2.2.2. Một số chỉ tiêu xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
thƣơng mại
Kết quả nghiên cứu của Naser A.Y. Tabari và các cộng sự (2013) chỉ ra rằng hiệu quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng đƣợc đo lƣờng qua hai biến là: lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu (ROE) và lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA).
Theo Fredrick Mwaura Mwangi (2014), để đo lƣờng hiệu quả của NHTM, có một số
chỉ số thƣờng đƣợc sử dụng nhƣ: ROA, ROE và NIM. Theo Murthy and Sree (2003),
ROE là chỉ số tài chính chỉ ra đƣợc mức lợi nhuận thu về đƣợc so với tổng vốn chủ sở
hữu thể hiện trên bảng cân đối kế toán. ROA là chỉ số thu nhập trên tổng tài sản
(Khrawish, 2011).
Các tỷ số đo lƣờng khả năng sinh lợi hay tỷ số lợi nhuận đƣợc dùng để đánh giá kết
quả hoạt động kinh doanh của NHTM, hai tỷ số cơ bản thƣờng đƣợc sử dụng là ROA và
ROE (Nguyễn Minh Kiều, 2009).
 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE)
ROE đƣợc tính theo công thức: ROE


13

Tỷ lệ sinh lời hoạt động (NPM - Net Profit Margin): phản ảnh hiệu quả của việc
quản lý chi phí và các chính sách định giá dịch vụ. Tỷ lệ này đƣợc xác định bằng
cách lấy thu nhập sau thuế chia cho tổng thu từ hoạt động.
-

Thu nhập trên cổ phiếu (EPS – Earning per Share): đƣợc tính bằng cách lấy thu
nhập sau thuế chia cho tổng số cổ phiếu thƣờng phát hành.

-

Tỷ lệ tài sản sinh lời: cho thấy tỷ lệ phần trăm của tài sản sinh lời trong tổng tài
sản của ngân hàng. Trong đó, tổng tài sản sinh lời bao gồm các khoản cho vay,
cho thuê, đầu tƣ chứng khoán.

2.2.3. Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng
thƣơng mại
Naser Ail Yadollahzadeh Tabari, Mohammad Ahmadi, Ma'someh Emami (2013) chỉ
ra rằng các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của NHTM đƣợc chia thành hai nhóm
là nhóm các nhân tố bên trong và nhóm các nhân tố bên ngoài. Các nhân tố bên trong tập
trung vào những đặc điểm của ngân hàng nhƣ: quy mô ngân hàng, vốn của ngân hàng,
các loại rủi ro nhƣ rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản,…; các nhân tố bên ngoài bao
gồm các biến vĩ mô nhƣ điều kiện kinh tế, tổng sản phẩm quốc nội hay lạm phát,…
Theo Nguyễn Việt Hùng (2008), những yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của NHTM có thể đƣợc chia thành hai nhóm: nhóm nhân tố khách quan và nhóm
nhân tố chủ quan. Hai nhóm nhân tố này có ảnh hƣởng khác nhau đến hiệu quả hoạt động
tùy theo điều kiện cụ thể của từng ngân hàng.
 Nhóm nhân tố khách quan:
 Môi trường kinh tế, chính trị - xã hội:
Môi trƣờng kinh tế, chính trị - xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
của ngân hàng. Một nền kinh tế hoạt động tốt sẽ giúp cho các doanh nghiệp sản xuất kinh

Hơn nữa, các NHTM thƣờng vay mƣợn lẫn nhau nên khi một ngân hàng rơi vào trạng
thái mất khả năng thanh khoản, các ngân hàng khác cũng sẽ bị tác động. Rủi ro thanh
khoản có thể gây ra tổn hại cho ngân hàng đó và thậm chí là cả hệ thống ngân hàng do
hiệu ứng dây chuyền (Diamond and Rajan, 2005). Khi một ngân hàng mất khả năng
thanh khoản, khách hàng không chỉ mang tâm lý lo ngại đối với ngân hàng đó, mà còn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status