BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---o0o---
LÊ MINH TẤN
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
ĐANG NIÊM YẾT
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 201
5TP.HCM – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---o0o---
LÊ MINH TẤN
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
ĐANG NIÊM YẾT
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
Lê Minh Tấn
MỤC LỤC
TRANG BÌA PHỤ
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2
3. Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu ............................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................4
6. Kết cấu luận văn ...................................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO
THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........................................5
1.1. Thanh khoản tại ngân hàng thương mại .........................................................5
1.1.1. Khái niệm thanh khoản .....................................................................................5
1.1.2. Vai trò của thanh khoản ....................................................................................5
1.1.3. Đo lường thanh khoản .......................................................................................5
1.2. Rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại ...............................................7
1.2.1. Khái niệm rủi ro thanh khoản ...........................................................................7
1.2.2. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản ...................................................8
1.2.3. Tác động của rủi ro thanh khoản đến hoạt động của ngân hàng .....................10
1.2.4. Đo lường rủi ro thanh khoản ...........................................................................11
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại
...................................................................................................................................12
2.3.2. Tỷ lệ nợ xấu.....................................................................................................33
2.3.3. Tỷ lệ chi phí lãi tiền gửi .................................................................................34
2.3.4. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản .....................................................................36
2.3.5. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ...............................................................37
2.3.6. Quy mô ngân hàng .........................................................................................38
2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản tại các Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam đang niêm yết ..........................................39
2.4.1. Mô hình nghiên cứu ........................................................................................39
2.4.2. Dữ liệu nghiên cứu ..........................................................................................40
2.4.3. Kết quả nghiên cứu .........................................................................................41
2.4.3.1. Phân tích thống kê mô tả ..............................................................................41
2.4.3.2. Phân tích tương quan biến và đa cộng tuyến ...............................................42
2.4.3.3. Phân tích kết quả hồi quy .............................................................................43
2.5. Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố đến rủi ro thanh khoản tại các
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam đang niêm yết ................................45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................49
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIA TĂNG CÁC NHÂN TỐ TÍCH CỰC NHẰM
HẠN CHẾ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM ĐANG NIÊM YẾT ............................................…61
3.1. Giải pháp gia tăng các nhân tố tích cực nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản
tại các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam đang niêm yết ....................50
3.1.1. Cải thiện tỷ lệ nợ xấu ......................................................................................50
3.1.1.1. Quản lý chất lượng tín dụng .........................................................................51
3.1.1.2. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ xấu...............................................................52
3.1.2. Nâng cao tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ................................................53
3.1.3. Nâng cao tỷ lệ vốn chủ sở hữu ........................................................................54
3.1.3.1. Phát hành cổ phiếu và trái phiếu có khả năng chuyển đổi ...........................54
3.1.3.2. Sáp nhập và mua lại các ngân hàng .............................................................55
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ nợ xấu
IED
Tỷ lệ chi phí lãi tiền gửi
SIZE
GDP
GMM
BCBS
Quy mô ngân hàng
Tổng sản phẩm quốc nội
Mô hình Moments tổng quát
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng
HOSE
HNX
UPCOM
Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Thị trường giao dịch chứng khoán
của các công ty đại chúng chưa niêm
yết được tổ chức tại SGDCK Hà Nội
NHNN
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp kết quả mô hình 06 biến độc lập ......................................44
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Lợi nhuận sau thuế tại 09 NHTMCP Việt Nam đang niêm yết ..........29
Biểu đồ 2.2: Rủi ro thanh khoản tại 09 NHTMCP Việt Nam đang niêm yết ...........31
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tại 09 NHTMCP Việt Nam đang niêm yết .......32
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ xấu tại 09 NHTMCP Việt Nam đang niêm yết .....................34
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ chi phí lãi tiền gửi tại 09 NHTMCP Việt Nam đang niêm yết ......
...................................................................................................................................35
Biểu đồ 2.6: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản tại 09 NHTMCP Việt Nam đang niêm
yết .............................................................................................................................36
Biểu đồ 2.7: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu tại 09 NHTMCP Việt Nam đang
niêm yết ....................................................................................................................37
Biểu đồ 2.8: Quy mô ngân hàng tại 09 NHTMCP Việt Nam đang niêm yết ...........39
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, thị trường tài chính đang trên đà phát triển mạnh mẽ, mở ra ngày
càng nhiều cơ hội cho hệ thống các ngân hàng thương mại, tuy nhiên cũng tiềm ẩn
rất nhiều rủi ro. Trong các loại rủi ro thì rủi ro thanh khoản được xem là rủi ro nguy
hiểm nhất. Thanh khoản và rủi ro thanh khoản là yếu tố quyết định đến sự an toàn
trong hoạt động của bất kỳ ngân hàng và hệ thống NHTM.
Hệ thống NHTM có thể được xem là mạch máu của toàn bộ hệ thống kinh tế, là
kênh phân phối nguồn lực tài chính từ khu vực tiết kiệm sang khu vực đầu tư, hỗ trợ
cho hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Một sự bất ổn trong
tình hình hoạt động của ngân hàng cũng có thể gây ra những ảnh hưởng khôn lường
các nhà nghiên cứu, và nhà thực thi chính sách. Vấn đề thiếu hụt thanh khoản có thể
gây ra sự lây lan và sự bất ổn đến hệ thống tài chính của các quốc gia.
Theo báo cáo của Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam
Report) đã chính thức công bố Top 10 NHTM Việt Nam uy tín năm 2015, trong đó
có 07/09 NHTMCP đang niêm yết góp mặt. Ngoài ra, các NHTMCP Việt Nam
đang niêm yết hiện chủ yếu là các ngân hàng có quy mô tổng tài sản và quy mô lợi
nhuận cao trong hệ thống NHTMCP Việt Nam. Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài
“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản tại các Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Việt Nam đang niêm yết” để làm rõ mức độ tác động của các nhân tố
đến rủi ro thanh khoản, qua đó đưa ra giải pháp nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản tại
các NHTMCP Việt Nam đang niêm yết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng
đến rủi ro thanh khoản tại các NHTMCP Việt Nam đang niêm yết như như tỷ lệ vốn
chủ sở hữu, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ chi phí lãi tiền gửi, tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản, tỷ
suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu và quy mô ngân hàng để từ đó đưa ra giải pháp gia
tăng các nhân tố tích cực nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản tại các NHTMCP Việt
Nam đang niêm yết.
3. Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
3
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu của ngân hàng có tác động đến rủi ro thanh khoản hay
không?
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng nợ của ngân hàng có tác động đến rủi ro thanh khoản
hay không?
Tỷ lệ chi phí tiền lãi trên tổng tiền gửi của ngân hàng có tác động đến rủi ro
thanh khoản hay không?
hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank).
- Nhóm thứ hai bao gồm 06 ngân hàng không xuất phát từ cổ phần hóa là Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn
- Hà Nội (SHB), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
(Eximbank), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân (NCB) và Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Quân đội (MBbank).
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính: Thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu thanh
khoản và các yếu tố tác động đến rủi ro thanh khoản tại các NHTMCP Việt
Nam đang niêm yết.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
rủi ro thanh khoản của các NHTMCP Việt Nam đang niêm yết, sử dụng dữ liệu
bảng (Dated panel data) trong giai đoạn 2001 – 2015. Để phân tích dữ liệu, sử
dụng mô hình GMM trên dữ liệu bảng.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn bao gồm 03 chương:
Chương 1: Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản tại ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản tại các Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam đang niêm yết.
Chương 3: Giải pháp gia tăng các nhân tố tích cực nhằm hạn chế rủi ro thanh
khoản tại các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam đang niêm yết.
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO
THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Thanh khoản tại ngân hàng thương mại
Để đo lường thanh khoản người ta dùng thước đo trạng thái thanh khoản ròng
(NLP – Net Liquidity Position). Ở bất cứ thời điểm nào, các nguồn cung và cầu
thanh khoản đến cùng lúc, tạo thành trạng thái thanh khoản ròng và được tính qua
công thức:
Trạng thái thanh khoản ròng = Σ Cung thanh khoản – Σ Cầu thanh khoản
Trong đó, nguồn cung và cầu thanh khoản được thể hiện:
Cung thanh khoản (Supply For Liquidity): Cung thanh khoản là các khoản vốn
làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân
hàng.
Cầu thanh khoản (Demand For Liquidity): Cầu thanh khoản là nhu cầu vốn cho
các mục đích hoạt động của ngân hàng, các khoản làm giảm quỹ của ngân hàng.
Những trường hợp có thể xảy ra như sau:
Thặng dư thanh khoản (Liquidity Surplus) khi NLPt > 0: Ngân hàng ở trong
trạng thái thừa thanh khoản. Nhà quản trị phải đưa ra quyết định ở đâu và vào thời
điểm nào cần phải sử dụng nguồn thanh khoản thừa này để đầu tư kiếm lời cho đến
khi nguồn thanh khoản này được sử dụng để đáp ứng cho nhu cầu thanh khoản
trong tương lai.
Thừa thanh khoản là một trạng thái mất cân bằng của các NHTM, xảy ra khi
nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả, ngân hàng không tiếp cận được với khách hàng
hoặc không lựa chọn được nhiều khách hàng để cho vay. Trong phạm vi của một
ngân hàng, đây là việc không khai thác hết tiềm năng sinh lời của tài sản Có, chiếm
giữ quá nhiều tài sản Có dưới dạng trực tiếp hay gián tiếp không có khả năng sinh
lời thể hiện thông qua việc tồn quỹ tiền mặt quá lớn hoặc cũng có thể do ngân hàng
tăng vốn quá nhanh trong khi chưa có phương án sử dụng vốn hiệu quả.
Thanh khoản thừa thường được ngân hàng sử dụng như sau:
-
Mua các chứng khoán dự trữ thứ cấp đã bán ra trước đó
-
Bán dự trữ thứ cấp (Các chứng khoán ngắn hạn do Chính Phủ phát hành)
-
Vay qua đêm, vay tái chiết khấu tại NHNN
-
Huy động từ thị trường tiền tệ, phát hành chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá lớn
để huy động vốn …
Cân bằng thanh khoản khi NLPt = 0: Tức là tại thời điểm đánh giá, tổng cung
và tổng cầu thanh khoản của ngân hàng bằng nhau.
1.2. Rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm rủi ro thanh khoản
Cho đến thời điểm hiện tại, có nhiều khái niệm về rủi ro thanh khoản theo từng
quan điểm của từng tác giả:
Theo Thomas P.Fitch: “Rủi ro thanh khoản là rủi ro khi ngân hàng thiếu ngân
quỹ hoặc tài sản ngắn hạn mang tính khả thi để đáp ứng nhu cầu của người gửi tiền
và người đi vay”.
8
Theo Rudolf Duttweiler: “Rủi ro thanh khoản là nguy cơ không thể thực hiện
các nghĩa vụ thanh toán, theo đó việc không thể thực hiện này sẽ kéo theo những
hậu quả không mong muốn”.
Theo Benton E.Gup: “Rủi ro thanh khoản là rủi ro về tổn thất phát sinh từ trạng
thái thiếu hụt tiền mặt hoặc tài sản tương đương tiền, hay đặc biệt hơn là rủi ro về
tổn thất phát sinh từ trạng thái thiếu khả năng thu xếp được nguồn tài trợ với mức
quả: các chứng khoán ngân hàng đang sở hữu có tính thanh khoản thấp, dự trữ của
thanh khoản không đủ cho các nhu cầu chi trả …
Ngoài các nguyên nhân chính trên, vẫn tồn tại một số nguyên nhân khác dẫn
đến rủi ro thanh khoản như:
Chi tiêu: Các nhu cầu chi tiêu trong nội bộ ngân hàng như chi trả lương thưởng
cho cán bộ nhân viên, chi mua sắm ,... tạo nên áp lực căng thẳng nguồn vốn vào
những hạn thanh toán. Do đó, việc chi tiêu không hợp lý và không có kế hoạch phân
bổ cho chi tiêu sẽ dễ gây ra rủi ro thanh khoản.
Biến động của tình hình kinh tế vĩ mô: Tình hình kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng
rất lớn đến hoạt động của ngân hàng cũng như ảnh hưởng tới trạng thái thanh khoản
của ngân hàng. Trước tác động khủng hoảng kinh tế, các ngân hàng và tổ chức tài
chính lớn đã bị thua lỗ nặng nề và trở nên thiếu tính thanh khoản. Tình hình kinh tế
suy thoái cũng làm cho khả năng thanh khoản của các chủ thể trên thị trường trở
nên suy yếu, nhất là các khách hàng trực tiếp của ngân hàng, do có tính liên kết nên
nó làm cho các ngân hàng rơi vào tình trạng mất thanh khoản.
Tính chất đặc biệt của ngành kinh doanh tiền tệ đòi hỏi NHTM phải luôn sẵn
sàng đáp ứng nhu cầu thanh khoản: Đối với lĩnh vực khác không phải ngân hàng,
các doanh nghiệp có thể có những khoản trả chậm, thậm chí là chiếm dụng vốn kinh
doanh. Tuy nhiên, môi trường kinh doanh tiền tệ hết sức nhạy cảm, bất cứ một sự
chậm trễ nào về thanh khoản đều gây ra tâm lý hoang mang và lo lắng trong công
chúng, và nếu những chậm trễ này không được giải quyết nhanh chóng thì hậu quả
là cực kỳ nghiêm trọng. Sự rút vốn đồng loạt có thể dẫn đến khả năng phá sản của
ngân hàng. Mặc khác, trên bảng cân đối kế toán luôn tồn tại các khoản tiền gửi
không kỳ hạn và có kỳ hạn tuy nhiên được phép rút trước hạn. Đây là những tài sản
nợ mà bắt buộc NHTM luôn luôn phải sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thanh khoản,
không nên có bất kỳ một sự chậm trễ nào gây ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.
10
11
trong thời điểm cần thiết thì rủi ro thanh khoản có thể dẫn đến tình trạng phá sản. Ở
mức nhẹ hơn có thể là uy tín của tổ chức và đình trệ trong hoạt động kinh doanh.
1.2.4. Đo lường rủi ro thanh khoản
Theo Basel Committee On Banking Supervision (1997): “Rủi ro thanh khoản
xuất phát từ việc ngân hàng không có khả năng gia tăng các khoản mục nguồn vốn
để tài trợ cho việc gia tăng tài sản ngân hàng”. Rủi ro thanh khoản có thể được đo
lường bằng hai cách: Khe hở tài trợ và các hệ số thanh khoản. Theo Vodavá
(2013a), khe hở tài trợ là chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn đối với cả thời điểm
hiện tại và tương lai. Còn các hệ số thanh khoản được tính toán từ bảng cân đối kế
toán của ngân hàng, thường được sử dụng để dự đoán xu hướng diễn biến của thanh
khoản và rủi ro thanh khoản. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài sẽ sử dụng các hệ
số thanh khoản để đo lường rủi ro thanh khoản.
Nghiên cứu về rủi ro thanh khoản rất quan trọng đối với thị trường tài chính và
các ngân hàng, đặc biệt là từ sau khủng hoảng kinh tế 2008. Theo Aspachs và cộng
sự (2005), tính thanh khoản cũng như rủi ro thanh khoản không đơn giản phụ thuộc
vào các yếu tố khách quan bên ngoài, mà điều quan trọng là nó bị ảnh hưởng bởi
yếu tố bên trong. Nghiên cứu của Vodavá (2011) và một số nghiên cứu khác cũng
cho kết luận tương tự.
Cho tới nay, nghiên cứu của một số tác giả như Aspachs và cộng sự (2005),
Vodavá (2011) đã tập trung vào 4 tỷ số thanh khoản như sau:
L1
=
Tài sản thanh khoản
Tổng tài sản
(1.1)
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm khoản cho vay trên tổng tài sản ngân
hàng. Do đó tỷ lệ này cao tức là khả năng thanh khoản của ngân hàng yếu và rủi ro
thanh khoản cao.
L4
Khoản cho vay
=
(1.4)
Tiền gửi + Nguồn vốn ngắn hạn
Tỷ số này cũng giống L3, tức là nếu cao thì khả năng thanh khoản của ngân
hàng yếu và rủi ro thanh khoản cao.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại
1.3.1. Các nhân tố nội sinh
1.3.1.1. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu (Total Capital Ratio - TCR)
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu =
Tổng vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
(1.5)
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, do chủ sở hữu ngân hàng
góp vào khi thành lập ngân hàng và được bổ sung trong quá trình hoạt động của
ngân hàng từ vốn góp thêm của chủ sở hữu và từ lợi nhuận của ngân hàng.
Vốn chủ sở hữu là vốn không phải hoàn trả trong quá trình hoạt động nên vốn
Một ngân hàng có vốn chủ sở hữu cao thì sau khi đảm bảo các tiêu chuẩn về
vốn, phần vốn thặng dư có thể dùng như nguồn vốn cho vay. Nguồn vốn chủ sở hữu
là vốn không phải hoàn trả trong quá trình hoạt động kinh doanh, vì vậy, nguồn vốn
này rất ổn định và có thể dùng để đầu tư và cho vay trung dài hạn. Đây là nguồn
vốn vay sinh lợi cao, chính vì vậy, một ngân hàng có vốn chủ sở hữu cao sẽ có khả
năng tạo nguồn thu nhập cao, gia tăng tỷ suất sinh lợi.
Tài sản
Dựa vào cấu trúc tài sản của ngân hàng, quy mô tài sản tập trung ở các khoản
mục sau:
- Tiền mặt: Khoản mục này bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHNN và tiền
gửi tại các tổ chức tín dụng khác. Đây là khoản mục có tính thanh khoản cao nhất
trong toàn bộ tài sản của ngân hàng được sử dụng nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu
quản lý của NHNN, yêu cầu rút tiền mặt, vay vốn và các yêu cầu chi trả khác hàng
ngày của NHTM. Vì có tính thanh khoản cao nên tính sinh lợi của khoản mục này
thấp hoặc hầu như không đem lại lợi nhuận cho NHTM nên các ngân hàng thường
chỉ duy trì ở mức tối thiểu.
14
- Cho vay: Gồm các khoản tín dụng cấp cho các cá nhân, các tổ chức kinh tế và
các đối tượng khác. Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản Có
của ngân hàng và mang lại nguồn thu lớn nhất. Hoạt động tín dụng là hoạt động
mang lại nguồn thu nhập trong hiện tại và tương lai của ngân hàng.
- Đầu tư: Gồm các chứng khoán mà chủ yếu là thương phiếu, trái phiếu Chính
phủ, tín phiếu kho bạc … với đặc tính là độ rủi ro thấp và khả năng chuyển hoá
thành tiền nhanh chóng.
- Tài sản cố định: Là cơ sở vật chất ban đầu cần thiết cho hoạt động của ngân
hàng. Chất lượng phục vụ của ngân hàng phụ thuộc khá nhiều vào trang bị cơ sở hạ
tầng kỹ thuật. Như vậy để tăng cường tính cạnh tranh trên thị trường các ngân hàng
(2013) và nghiên cứu của Bonfim và Kim (2011). Tuy nhiên, Vodová (2011) sau
khi nghiên cứu các ngân hàng tại Châu Âu và Bắc Mỹ đã kết luận rằng mặc dù tỷ lệ
vốn chủ sở hữu có tác động lên rủi ro thanh khoản, nhưng là tác động ngược chiều
với rủi ro thanh khoản ngân hàng.
1.3.1.2. Tỷ lệ nợ xấu (The Ratio Of Impaired Loans To Total Loans - ILTL)
Nợ xấu là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng
trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khi các con nợ
đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản. Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả
lãi và/ hoặc gốc, thường quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để
hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp.
Bản chất của nợ xấu là một khoản tiền cho vay mà chủ nợ xác định không thể
thu hồi lại được và bị xóa sổ khỏi danh sách các khoản nợ phải thu của chủ nợ. Đối
với các ngân hàng, nợ xấu tức là các khoản tiền cho khách hàng vay, thường là các
doanh nghiệp, mà không thể thu hồi lại được do doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗ
hoặc phá sản ....
ILTL =
Nợ xấu
Tổng dư nợ
(1.6)
Các ngân hàng luôn cố kiểm soát tỷ lệ này ở mức thấp nhất có thể vì nợ xấu sẽ
ảnh hưởng tiêu cực đến tỷ suất sinh lợi, rủi ro và các hoạt động tại ngân hàng. Tỷ lệ
nợ xấu trên tổng nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng và thanh khoản của tổ chức
tín dụng.