BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TRẦN THỊ QUẾ CHI
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN RỦI RO THANH KHOẢN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả nội dung của Luận văn này hoàn toàn được hình
thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi với sự dày công
nghiên cứu, thu thập, phân tích từ các tài liệu liên quan, đồng thời dưới sự hướng
dẫn, góp ý khoa học của PGS TS. Trầm Thị Xuân Hương để hoàn tất Luận văn này.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan trên.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN TRẦN THỊ QUẾ CHI MỤC LỤC
1.3.4.1. Phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn 13
1.3.4.2. Phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn 13
1.3.4.3. Phương pháp xác định xác suất mỗi tình huống 14
1.3.4.4. Phương pháp thang đáo hạn: 15
1.3.4.5. Phương pháp tiếp cận các chỉ số thanh khoản 15
1.4. BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA CÁC
NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI 16
1.4.1. Sự sụp đổ của Ngân hàng Northern Rock năm 2007 16
1.4.2. Sự sụp đổ của Ngân hàng Lehman Brothers năm 2008 17
1.4.3. Bài học kinh nghiệm 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO
THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 21
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 21
2.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Á Châu 21
2.1.2. Cơ cấu tổ chức 22
2.1.3. Những thành tựu đạt được 23
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh: 24
2.2. NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO THANH
KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 25
2.2.1. Tình hình rủi ro thanh khoản do yếu tố sử dụng vốn tại ACB: 25
2.2.1.1. Đánh giá rủi ro thanh khoản tại ACB qua các tỷ lệ đảm bảo an toàn:25
2.2.1.2. Đánh giá rủi ro thanh khoản tại ACB qua các chỉ số thanh khoản: . 30
2.2.2. Tình hình rủi ro thanh khoản do yếu tố lãi suất tại ACB 35
2.2.2.1. Đánh giá rủi ro thanh khoản do lãi suất tăng cao 35
2.2.2.2. Đánh giá rủi ro thanh khoản do lãi suất thấp 35
2.2.3. Tình hình rủi ro thanh khoản do yếu tố quản trị thanh khoản tại ACB 36
2.2.4. Tình hình rủi ro thanh khoản do yếu tố tin đồn, bất ổn kinh tế – chính trị
3.2.1.4. Xây dựng cơ chế chuyển vốn nội bộ phù hợp 57
3.2.2. Giải pháp hạn chế rủi ro thanh khoản tại ACB dựa trên ảnh hưởng của
yếu tố lãi suất 58
3.2.2.1. Sử dụng các công cụ phái sinh về lãi suất 58
3.2.2.2. Thực hiện tốt quản lý rủi ro lãi suất, khe hở lãi suất 58
3.2.3. Giải pháp hạn chế rủi ro thanh khoản tại ACB dựa trên ảnh hưởng của
chính sách quản trị thanh khoản của ngân hàng 58
3.2.3.1. Có chính sách quản trị rủi ro thanh khoản nhất quán và tập trung
công tác quản trị rủi ro thanh khoản về hội sở chính 58
3.2.3.2. Thực hiện đúng quy định về tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay
trung dài hạn và quản lý tốt chất lượng tín dụng 59
3.2.3.3. Phân định rõ vai trò và trách nhiệm trong bộ máy tổ chức quản trị rủi
ro thanh khoản tại ACB 60
3.2.3.4. Giám sát công tác quản trị rủi ro thanh khoản 64
3.2.4. Giải pháp hạn chế rủi ro thanh khoản tại ACB dựa trên ảnh hưởng của
yếu tố tin đồn, bất ổn kinh tế – chính trị 65
3.2.4.1. Chú trọng công tác xây dựng thương hiệu ngân hàng và niềm tin đối
với khách hàng: 65
3.2.4.2. Tăng cường công tác dự báo các điều kiện kinh tế vĩ mô 66
3.2.5. Giải pháp hạn chế rủi ro thanh khoản tại ACB dựa trên ảnh hưởng của
yếu tố chu kỳ 67
3.2.5.1. Có kế hoạch dự trữ thanh khoản hợp lý đảm bảo đáp ứng tốt nhất
nhu cầu của khách hàng 67
3.2.5.2. Bố trí, sắp xếp nguồn nhân lực và cơ sở vật chất hợp lý 67
3.3. GIẢI PHÁP CHUNG HẠN CHẾ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 67
3.3.1. Xây dựng hệ thống nhận diện rủi ro thanh khoản 67
3.3.2. Xây dựng cung, cầu thanh khoản, phân tích mô phỏng thanh khoản, kịch
bản thanh khoản 68
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng Trung Ương
NLP Trạng thái thanh khoản ròng – Net Liquidity Position
OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế – Organization
for
Economic Co-operation and Development
QLRR Quản lý rủi ro
TCTD Tổ chức tín dụng
TG KKH Tiền gửi không kỳ hạn
TMCP Thương mại cổ phần
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Một số thành tích và công nhận mà xã hội đã dành tặng cho 23
Bảng 2.2. Tình hình kinh doanh của ACB từ năm 2008 – 2012 (tỷ đồng) 24
Bảng 2.3. Một số tỷ lệ an toàn trong hoạt động của ACB tại thời điểm 31/12 các
năm 2008 – 2012 25
Bảng 2.4. Các khoản đầu tư vào các công ty liên doanh, liên kết của ACB 29
thời điểm 31/12/2012 (triệu đồng) 29
Bảng 2.5. Các khoản đầu tư mua cổ phần của ACB tại thời điểm 31/12/2012 29
(triệu đồng) 29
Bảng 2.6. Vốn điều lệ, vốn tự có của ACB các năm 2008 – 2012 (triệu đồng) 30
Bảng 2.7. Các chỉ số thanh khoản của ACB các năm 2008 – 2012 31
Bảng 2.8. Nguồn vốn huy động, cho vay của ACB các năm 2008 – 2012 36
(triệu đồng) 36
Do thời gian nghiên cứu và khả năng có giới hạn, luận văn chắc chắn sẽ có
những thiếu sót nhất định. Tuy nhiên, tác giả hy vọng luận văn có giá trị thực tiễn
cao và mang lại hiệu quả, có khả năng áp dụng trong công việc thực tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu chung:
Nghiên cứu những lý luận cơ bản về rủi ro thanh khoản và các yếu tố ảnh hưởng
đến rủi ro thanh khoản. 2.2. Mục tiêu cụ thể:
Phân tích thực trạng rủi ro thanh khoản của Ngân hàng TMCP Á Châu để từ
đó rút ra những bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro thanh khoản trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng này.
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng
TMCP Á Châu để dự phòng và có kế hoạch ứng phó khi xảy ra rủi ro thanh
khoản. Sau khi đã xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh
khoản sẽ kiểm định mức độ tác động của các yếu tố.
Đề xuất các biện pháp hạn chế rủi ro thanh khoản: Kết quả nghiên cứu các
yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản sẽ là cơ sở để đưa ra một số đề xuất
nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản cũng như nâng cao khả năng thanh khoản
của Ngân hàng TMCP Á Châu.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Để tìm ra giải pháp hạn chế rủi ro thanh khoản của Ngân hàng TMCP Á
Châu, tác giả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản như yếu tố sử
dụng vốn của ngân hàng, yếu tố lãi suất, yếu tố quản trị thanh khoản, yếu tố tin đồn,
bất ổn kinh tế – chính trị và yếu tố chu kỳ.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: phạm vi nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Á Châu.
Thời gian: số liệu sử dụng cho nghiên cứu sẽ được thu thập chủ yếu trong
thời gian 2008 – 2012.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO THANH KHOẢN
1.1. LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO THANH KHOẢN
1.1.1. Khái niệm rủi ro thanh khoản
1
Rủi ro thanh khoản là rủi ro xảy ra trong trường hợp ngân hàng thiếu khả
năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả
năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán.
1.1.2. Ảnh hưởng của rủi ro thanh khoản
1.1.2.1. Đối với hệ thống tài chính quốc gia
Bất kỳ một rủi ro nào xảy ra đều gây ra những tổn thất về tài chính ngân
hàng: hoặc làm tăng chi phí hoạt động ngân hàng, hoặc làm giảm thu nhập của ngân
hàng, đặc biệt là rủi ro thanh khoản. Nếu thu không đủ chi, ngân hàng sẽ bị thua lỗ,
nghiêm trọng hơn ngân hàng có thể bị phá sản. Các thua lỗ của ngân hàng nếu
nghiêm trọng có thể làm cổ đông mất vốn đầu tư, những người gửi tiền mất đi
những khoản tiền tiết kiệm. Tình trạng tài chính xấu của một ngân hàng còn tạo ra
sự nghi ngờ của những người gửi tiền về sự ổn định và khả năng thanh toán của cả
hệ thống ngân hàng, gây tác động xấu đến tình hình tài chính của các ngân hàng
khác, kéo theo phản ứng dây chuyền và phá vỡ tính ổn định của thị trường tài chính.
1.1.2.2. Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Hiện tượng thiếu hụt thanh khoản thường là một trong những dấu hiệu đầu
tiên cho thấy ngân hàng đang ở trong tình trạng khó khăn tài chính nghiêm trọng.
Hậu quả tiếp theo có thể là ngân hàng mất dần các khoản tiền gửi cũ vì áp lực rút
tiền ngày càng gia tăng, không thể thu hút thêm các khoản tiền gửi mới do thái độ
dè dặt của công chúng đối với ngân hàng. Trong khi đó, các ngân hàng khác thì ở
trong tình thế cho vay hỗ trợ một cách miễn cưỡng vì phải huy động vốn với lãi suất
cao hơn lãi suất cho vay, càng làm suy giảm hơn nữa lợi nhuận của ngân hàng.
1
)
Doanh thu từ việc bán các khoản dịch vụ (S
2
)
Thu hồi tín dụng đã cấp (S
3
)
Bán các tài sản đang kinh doanh và sử dụng (S
4
)
Vay mượn từ thị trường tiền tệ (S
5
)
Cầu thanh khoản: là nhu cầu vốn cho các mục đích hoạt động của ngân hàng,
các khoản làm giảm quỹ của ngân hàng. Thông thường, trong lĩnh vực kinh doanh 2
Tài liệu tham khảo: PGS. TS. Trần Huy Hoàng, Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại, Trang 234,
NXB Lao động – Xã hội 2011 3
của ngân hàng, những hoạt động sau đây tạo ra cầu về thanh khoản:
Khách hàng rút các khoản tiền gửi (D
1
)
Yêu cầu cấp các khoản tín dụng có chất lượng cao (D
2
+ D
2
+ D
3
+ D
4
+ D
5
)
Thặng dư thanh khoản (Liquidity surplus)
Thặng dư thanh khoản khi NLP
t
> 0: Ngân hàng ở trong tình trạng thừa thanh
khoản. Nhà quản trị phải đưa ra quyết định ở đâu và vào thời điểm nào cần phải sử
dụng nguồn thanh khoản thừa để đầu tư kiếm lời cho đến khi nguồn thanh khoản
này được sử dụng để đáp ứng cho nhu cầu thanh khoản trong tương lai.
Thừa thanh khoản là một trạng thái mất cân bằng của các ngân hàng thương
mại, xảy ra khi nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả, ngân hàng không tiếp cận được
với khách hàng hoặc không lựa chọn được nhiều khách hàng để cho vay. Trong
phạm vi của một ngân hàng, đây là việc không khai thác hết tiềm năng sinh lời của
tài sản có, chiếm giữ quá nhiều tài sản có ở dạng trực tiếp hay gián tiếp không có
khả năng sinh lời (Tồn quỹ tiền mặt quá lớn); hoặc cũng có thể do ngân hàng tăng
vốn quá nhanh trong khi chưa có phương án sử dụng vốn hiệu quả.
Thanh khoản thừa thường được ngân hàng sử dụng như sau:
Mua các chứng khoán dự trữ thứ cấp đã bán ra trước đó.
Cho vay trên thị trường tiền tệ (phù hợp với thời hạn nhàn rỗi của số 4
thanh khoản thừa).
1.2.1. Yếu tố sử dụng vốn
Theo quy định hiện nay, tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với VND là 3%, phần còn
lại được sử dụng để kinh doanh, trong đó tỷ lệ cấp tín dụng là không giới hạn; tỷ lệ
vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn là 30%. Rủi ro thanh khoản có thể phát sinh do
việc không tuân thủ nguyên tắc sử dụng vốn gây thiếu hụt ngân quỹ để đáp ứng các
nhu cầu chi trả sau đây:
Chi trả cho những người gửi tiền, hoặc thanh toán cho các khoản nợ ngắn
hạn mà ngân hàng đã vay.
Đáp ứng nhu cầu giải ngân cho các khoản tín dụng đã cam kết, theo đó ngân
hàng phải có tiền giải ngân cho khách hàng vay nợ khi họ muốn rút vốn theo
nhu cầu và lịch trình đã thỏa thuận và do đó làm phát sinh nhu cầu thanh
khoản.
Đáp ứng nhu cầu của các bên đối tác của ngân hàng: các chủ nợ, các cổ
đông
Nguyên nhân dẫn đến thiếu hụt ngân quỹ có thể do:
Thứ nhất, nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng không đủ lớn để đáp ứng
các khoản vay dài hạn và không đủ khả năng chống trả những biến động trên thị
trường tài chính.
Thứ hai, chiến lược nắm giữ chứng khoán và các giấy tờ có giá của ngân
hàng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản trị rủi ro thanh khoản. Nếu tỷ lệ nắm
giữ chứng khoán và các giấy tờ có giá càng nhiều, ngân hàng sẽ gặp khó khăn về
thanh khoản trong giai đoạn thị trường chứng khoán sụt giảm và thị trường bất động
sản đóng băng.
Thứ ba, ngân hàng vay mượn quá nhiều các khoản tiền gửi ngắn hạn từ các cá
nhân và định chế tài chính khác, sau đó, chuyển hóa chúng thành những tài sản đầu tư
dài hạn. Do đó xảy ra tình trạng mất cân xứng giữa ngày đáo hạn của các khoản sử
dụng vốn và ngày đáo hạn của các nguồn vốn huy động, ngày đến hạn của các khoản 6
7
ngân hàng. Hơn nữa, xu hướng về sự thay đổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị
trường của các tài sản mà ngân hàng có thể đem bán để tăng thêm nguồn cung cấp
thanh khoản và trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí vay mượn trên thị trường tiền tệ.
Những xu hướng của sự thay đổi lãi suất sẽ ảnh hưởng đến rủi ro thanh
khoản của ngân hàng thông qua cơ chế tác động đến tài sản nợ và tài sản có như
sau:
Sự biến động của lãi suất tác động trên Tài sản có của ngân hàng:
Khi lãi suất thị trường tăng, giá trị thị trường của trái phiếu và các khoản cho
vay với lãi suất cố định mà ngân hàng đang nắm giữ sẽ bị giảm giá. Bởi lãi suất
định kỳ (coupon) của trái phiếu và các khoản cho vay đã được ấn định từ trước, nên
lãi suất của trái phiếu và các khoản cho vay sẽ thấp hơn lãi suất thị trường hiện tại,
khiến chúng bị giảm giá. Trái phiếu và các khoản cho vay có thời gian đáo hạn càng
dài thì mức giảm giá càng lớn, nếu ngân hàng muốn bán đi các tài sản này khi rủi ro
thanh khoản xảy ra thì phải chấp nhận tổn thất vì giá trị của chúng giảm so với
trước và ngược lại. Như vậy, khi lãi suất thị trường tăng, giá thị trường các chứng
khoán mà ngân hàng đang nắm giữ bị giảm, nghĩa là tính thanh khoản của Tài sản
có bị giảm và làm giảm vốn chủ sở hữu của ngân hàng.
Khi lãi suất thị trường giảm, giá trị thị trường của trái phiếu và các khoản cho
vay với lãi suất cố định mà ngân hàng đang nắm giữ sẽ tăng giá. Bởi lãi suất định
kỳ (coupon) của trái phiếu và các khoản cho vay đã được ấn định từ trước, lãi suất
thị trường giảm làm cho các trái phiếu cũ và các khoản cho vay với mức lãi suất cao
hơn trở nên hấp dẫn hơn. Trái phiếu và các khoản cho vay có thời gian đáo hạn càng
dài thì mức độ tăng giá càng cao. Nghĩa là tính thanh khoản của Tài sản có sẽ tăng.
Việc chuyển đổi các trái phiếu trong giai đoạn này sẽ rất dễ dàng, giúp ngân hàng
sinh được nhiều lợi nhuận từ hoạt động này.
Sự biến động của lãi suất tác động trên Tài sản nợ của ngân hàng:
Khi lãi suất huy động tăng, người dân sẽ có xu hướng gửi tiền tại các TCTD
nhiều hơn làm cho giá trị của Tài sản nợ của ngân hàng cao hơn, thanh khoản của
hoặc cùng là ngắn hạn và trung, dài hạn nhưng thời hạn cụ thể khác nhau (ví dụ như
huy động trung, dài hạn hai năm nhưng cho vay trung hạn ba năm) cũng làm cho
ngân hàng khó khăn trong việc kiểm soát dòng tiền ra và dòng tiền vào của mình. 9
Chính sách quản trị thanh khoản của ngân hàng không thể tách rời khỏi
việc quản lý nợ xấu.
Nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể thu hồi, nợ liên
quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn được Chính phủ xử lý rủi
ro. Nợ xấu phát sinh khi khách hàng đi vay không được thực hiện hoặc không có
khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. Nguyên nhân gây ra nợ xấu có
thể xảy ra trong quá trình cấp tín dụng, tức là có thể do năng lực của khách hàng
hoặc có thể do năng lực thẩm định của nhân viên ngân hàng.
Nợ xấu nhiều một mặt làm cho ngân hàng phải trích quỹ dự phòng rủi ro.
Mặt khác có khả năng làm cho ngân hàng không thu hồi được vốn tín dụng đã cấp
và lãi cho vay, trong khi ngân hàng vẫn phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động
khi đến hạn. Điều này làm cho ngân hàng bị mất cân đối trong thu chi, tính thanh
khoản giảm đi. Không thu được vốn thì vòng quay vốn tín dụng bị chậm lại làm cho
ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, điều này làm giảm lòng tin của người gửi
tiền, có thể làm ngân hàng mất khả năng thanh khoản, hoặc có thể dẫn đến ngân
hàng phá sản, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân
hàng nói riêng.
1.2.4. Hiệu ứng rút tiền dây chuyền do tin đồn, bất ổn kinh tế – chính trị
Hiệu ứng rút tiền dây chuyền thường xảy ra trong những giai đoạn khủng
hoảng tài chính, khi có các biến cố kinh tế – chính trị bất thường hay có thể do tin
đồn thất thiệt khiến người dân hoang mang về khả năng chi trả của ngân hàng. Khi
việc rút tiền ồ ạt xảy ra, bản thân ngân hàng sẽ không đủ tiền mặt để chi trả vì
nguồn vốn huy động đã được đem cho vay. Trong tình huống này, Ngân hàng Nhà
nước và các ngân hàng khác phải có trách nhiệm đứng ra ứng cứu nhằm tránh phản
Tết, mùa du lịch, tựu trường Việc rút tiền của người dân sẽ diễn ra đều đặn
và mang tính chu kỳ.
Hoạt động cho vay tăng mạnh vượt cao hơn mức tăng huy động đặc biệt vào
thời điểm cuối năm khi các doanh nghiệp cần nhiều vốn hơn cho sản xuất,
kinh doanh cũng như dự trữ hàng tồn kho đáp ứng đủ nhu cầu trong dịp Tết. 11
Bên cạnh đó, các khách hàng cá nhân có có xu hướng gia tăng nhu cầu vay
vốn tiêu dùng trong khoảng thời gian này.
Huy động sụt giảm kéo dài liên tục trong nhiều ngày.
Các ngân hàng có thể nắm bắt được tâm lý của khách hàng và dự trữ khoản
tiền mặt nhằm đáp ứng nhu cầu này là việc làm rất cần thiết trong công tác quản trị
thanh khoản.
1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
3
1.3.1. Duy trì tỷ lệ hợp lý giữa vốn dự trữ và vốn kinh doanh
Mỗi ngân hàng cần xây dựng một chiến lược thanh khoản phù hợp, theo đó
cần xác định một tỷ lệ hợp lý giữa nguồn vốn dự trữ và nguồn vốn kinh doanh sao
cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngân hàng. Chiến lược nên đạt trong tương
quan sức mạnh tài chính của ngân hàng và khả năng chịu được của ngân hàng trong
bối cảnh khủng hoảng thanh khoản tạm thời và dài hạn.
1.3.2. Chú trọng yếu tố thời gian của vấn đề thanh khoản
Xét về thời gian, nhu cầu thanh khoản của một ngân hàng bao gồm cả trong
ngắn hạn và dài hạn
Nhu cầu thanh khoản ngắn hạn gần như mang tính tức thời, bao gồm các
khoản tiền gửi giao dịch hoặc tiền gửi có kỳ hạn đến hạn, các công cụ huy động
thuộc thị trường tiền tệ nằm trong phạm vi nhu cầu thanh khoản ngắn hạn. Để đáp
ứng nhu cầu thanh khoản thuộc loại này, đòi hỏi ngân hàng phải duy trì ở mức độ