BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
PHẠM XUÂN MINH
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA QUY MÔ,
THÀNH PHẦN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC S
Ĩ KINH T
Ế
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN QUỐC TUẤN
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công tr
ình nghiên c
ứu của riêng tôi. Các thông tin,
số liệu, được sử dụng trong luận văn là trung thực, các nội dung trích dẫn đều ghi rõ
nguồn gốc và kết quả trình bày trong luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
PHẠM XUÂN MINH
ii
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
1.2.3.1. Thành viên HĐQT điều hành (inside directors) 10
1.2.3.2. Thành viên HĐQT không điều hành 10
1.2.3.3. Thành viên HĐQT độc lập (outside/independent directors) 10
1.2.4. Cơ cấu thành phần Hội đồng quản trị 10
1.2.5. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị 11
iii
1.3. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP 12
1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP 13
1.3.1.1. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 14
1.3.1.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 15
1.3.1.3. Mối quan hệ giữa ROE và ROA 16
1.3.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP16
1.3.2.1. Các nhân tố chủ quan 17
1.3.2.2. Các nhân tố khách quan 20
1.4. Mối quan hệ giữa HĐQT và hiệu quả hoạt động 21
1.4.1. Mối quan hệ giữa quy mô HĐQT và hiệu quả hoạt động 23
1.4.2. Mối quan hệ giữa thành phần HĐQT và hiệu quả hoạt động 24
1.4.2.1. Vai trò của thành viên độc lập và hiệu quả hoạt động 24
1.4.2.2. Vai trò của thành viên điều hành và hiệu quả hoạt động 25
1.5. Các công trình nghiên cứu trên thế giới về mối quan hệ giữa quy mô, thành
phần hội đồng quản trị và hiệu quả hoạt động 26
1.5.1. Quy mô hội đồng quản trị và hiệu quả hoạt động 26
1.5.2. Thành phần hội đồng quản trị và hiệu quả hoạt động 29
1.5.2.1. Thành viên độc lập và hiệu quả hoạt động 29
1.5.2.2. Thành viên điều hành và hiệu quả hoạt động 30
1.5.3. Bài h
ọc kinh nghiệm cho các N
HTMCP Vi
ệt Nam
31
3.2.1. Mô tả các biến trong mô hình 61
3.2.1.1. Biến phụ thuộc 61
3.2.1.2. Biến độc lập 62
3.2.1.3. Biến kiểm soát 62
3.2.2. Thiết lập mô hình nghiên cứu 62
3.2.2.1. Mô hình
ư
ớc lượng OLS cho dữ liệu gộp 62
3.2.2.2. Mô hình hồi qui với các tác động cố định 63
3.2.3. Dữ liệu nghiên cứu 65
3.2.4. Phương pháp xử lý số liệu 65
3.3. Kết quả nghiên cứu 66
3.3.1. Mô hình hồi qui tuyến tính thông thường cho dữ liệu gộp (pooled OLS) 66
3.3.1.1. Thống kê mô tả các biến độc lập, biến phụ thuộc và các biến kiểm soát .
66
v
3.3.1.2. Hệ số tương quan Pearson 67
3.3.1.3. Kết quả hồi qui cho mô hình dữ liệu gộp 68
3.3.2. Mô hình hồi qui với các tác động cố định (fixed effects-FE) 70
3.3.2.1. Thống kê mô tả 71
3.3.2.2. Kết quả hồi qui với các tác động cố định 72
3.3.3. Lý giải kết quả nghiên cứu 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77
CHƯƠNG 4: M
ỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂN
G CAO HI
ỆU QUẢ HOẠT
Đ
ỘNG KINH DOANH TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG M
Ngân hàng An Bình
ACB
Asia Commercial Joint Stock Bank
Ngân hàng Á Châu
Agribank
Vietnam Bank for Agriculture and Rural
Development
NHTM Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn
AST
Tài sản cố định/Tổng tài sản
BacAbank
BacA Commercial Joint Stock Bank
Ngân hàng Bắc Á
Baovietbank
Bao Viet Joint Stock Commercial Bank
Ngân hàng Bảo Việt
BDS
Board size
Quy mô Hội đồng quản trị
BIDV
Joint Stock Commercial Bank for
Investment and Development of Vietnam
NHTM Đầu tư và Phát triển
CAR
Capital Adequacy Ratio
Hệ số an toàn vốn
CEO
Chief Executive Officer
Tổng giám đốc/Giám đốc
Ngân hàng Bưu điện Liên Việt
MB
Military Commercial Joint Stock Bank
Ngân hàng Quân đội
MDB
Mekong Development Joint Stock
Commercial Bank
Ngân hàng Phát Triển Mê Kông
MHB
Housing Bank of Mekong Delta
NHTM Phát triển nhà Đồng bằng
sông Cửu Long
vii
Các ký hiệu,
từ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
MSB
The Maritime Commercial Joint Stock
Bank
Ngân hàng Hàng Hải
NAB
Nam A Commercial Joint Stock Bank
Ngân hàng Nam Á
NVB
Nam Viet Commercial Joint Stock Bank
Ngân hàng Nam Việt
NH
Ngân hang
NHNN
Return On Asset
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE
Return On Equity
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu
SCB
Sai Gon Commercial Joint Stock Bank
Ngân hàng Sài Gòn
Seabank
Southeast Asia Commercial Joint Stock
Bank
Ngân hàng Đông Nam Á
SGB
Saigon Bank for Industry & Trade
Ngân hàng Sài Gòn Công th
ương
SHB
Saigon-Hanoi Commercial Joint Stock
Bank
Ngân hàng Sài gòn – Hà nội
SIZE
Quy mô ngân hàng
STB
Sacombank
Ngân hàng Sài Gòn Th
ương Tín
TCB
Viet Nam Technologicar and Commercial
Joint Stock Bank
ũ)
VietAbank
Viet A Commercial Joint Stock Bank
Ngân hàng Việt Á
Vietbank
Viet Nam Thuong Tin Commercial Joint
Stock Bank
Ngân hàng Việt Nam Thương tín
Vietinbank
Vietnam Bank for Industry and Trade
NHTM Công thương
VN
Việt Nam
VNCB
Vietnam Construction Joint Stock Bank
Ngân hàng Xây dựng VN
(Đại Tín c
ũ)
VPB
Vietnam Commercial Joint Stock Bank for
Private Enterprise
Ngân hàng Việt Nam Thịnh
Vượng
WB
Western Rural Commercial Joint Stock
Bank
Ngân hàng Phương Tây
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: So sánh ngân hàng Việt Nam với các nước trong khu vực năm 2010
đề thời sự toàn cầu sau những vụ bê bối của các nhà quản lý và điều hành doanh
nghiệp đ
ã liên t
ục xảy ra. Điển hình nh
ư
vụ gian lận của Kenneth Lay - CEO của
công ty Enron, và Bernie Ebbers – CEO của WorldCom ở Mỹ; công ty Vivendi ở
Pháp; công ty Parmalat ở Ý; … và sai phạm của Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám
đốc công ty cổ phần Mía đường La Ngà, lãnh
đ
ạo công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu
thuỷ sản Hà Nội, lãnh
đ
ạo ngân hàng TMCP Á Châu ở Việt Nam.
Các ngân hàng thương m
ại với đặc thù là các tổ chức kinh doanh “tiền”, có
đ
ộ rủi ro cao và mức độ
ảnh h
ưởng lớn thì vấn đề quản trị lại càng có ý nghĩa hơn,
đ
ặc biệt đối với một n
ư
ớc đang phát triển như Việt Nam
. Vì vậy, khi các NHTM
làm tốt công tác quản trị điều hành không những làm tăng khả năng cạnh tranh, hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các NHTM mà còn giúp hạn chế những rủi ro nhất
định mang tính dây chuyền ngăn ngừa khủng hoảng kinh tế có thể tái diễn. Qu
ản trị
đi
ục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu và phân tích mối quan hệ giữa quy mô, thành phần H
ội
đ
ồng quản trị
và hiệu quả hoạt động kinh doanh c
ủa các Ngân hàng Thương mại Cổ
ph
ần Việt Nam
(thành phần Hội đồng quản trị được biểu thị qua hai biến: tỷ lệ %
thành viên độc lập và tỷ lệ % thành viên điều hành trong Hội đồng quản trị).
K
ết quả thực nghiệm có thể được dùng như những khuyến nghị cho các
chính sách liên quan đ
ến công tác quản trị điều h
ành và quản trị tài chính tại các
NHTMCP.
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn cần tìm câu trả lời cho
câu hỏi nghiên cứu sau:
- Quy mô HĐQT có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM? Sự gia
tăng thành viên HĐQT có làm giảm hiệu quả hoạt động của NHTM?
- Tỷ lệ % thành viên độc lập có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của
NHTM? Sự gia tăng thành viên độc lập trong HĐQT có làm tăng hiệu quả hoạt
động của NHTM?
- Tỷ lệ % thành viên điều hành có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của
NHTM? Sự gia tăng thành viên thành viên điều hành trong HĐQT có làm giảm
hiệu quả hoạt động của NHTM?
3. Phương pháp nghiên c
ứu
:
ện bằng phần mềm Stata phi
ên bản 11.
4. Đ
ối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: mối quan hệ giữa quy mô, thành phần của Hội đồng
qu
ản trị
(đại diện là tỷ lệ % thành viên độc lập và tỷ lệ % thành viên điều hành) và
hi
ệu quả hoạt động kinh
doanh (đ
ại diện l
à ROE) c
ủa các Ngân hàng Thương mại
C
ổ phần Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về việc thu thập số liệu đối với toàn hệ
thống NHTMCP nên để đảm bảo kích thước và tính đại diện của mẫu đối với đối
tư
ợng khảo sát, tác giả thu thập số
li
ệu từ
dữ liệu thứ cấp cơ bản dựa trên các báo
cáo thường niên và báo cáo tài chính hợp nhất đ
ã
đư
ợc kiểm toán của 27 ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam cho giai đoạn từ năm 2004-2012.
5. Ý ngh
ĩa thực tiễn của đề tài
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại đ
ã hình thành t
ồn tại và phát triển hàng trăm năm
gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống ngân hàng
thương mại đ
ã có tác
đ
ộng rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền
kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao
nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM c
ũng ngày càng đư
ợc hoàn thiện và trở
thành những định chế tài chính không thể thiếu được.
Có rất nhiều khái niệm về Ngân hàng thương mại:
- Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung
cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
- Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) c
ũng đ
ã
đ
ịnh ngh
ĩa: “Ngân h
àng
thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận
tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử
đóng góp đ
ối với công nợ của ngân hàng.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần
Cơ cấu tổ chức của các NHTMCP được thực hiện như sau: Cơ quan quyền
lực cao nhất là Đại hội đồng cổ đông, Đại hội đồng cổ đông lại bầu ra cơ quan đại
diện thường trực cho mình là Hội đồng quản trị, và Hội đồng quản trị với tư cách là
đại diện chủ sở hữu sẽ chỉ định Ban Giám đốc (Ban Tổng Giám đốc) để điều hành
hoạt động hàng ngày của ngân hàng. Để đảm bảo giám sát hoạt động của Ban Giám
đốc và Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông lại bầu ra Ban Kiểm soát.
7
1.1.3. Quản trị ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMCP là một doanh nghiệp đặc thù được tổ chức dưới hình thức công
ty cổ phần. Vì vậy, về cơ bản việc quản trị ngân hàng c
ũng
tương tự như quản trị
công ty. Có nhiều khái niệm khác nhau về quản trị công ty, cụ thể như sau:
- Theo Jenkinson & Mayer (1992), quản trị công ty đề cập đến các quy
trình và cấu trúc mà theo đó các công việc của các tổ chức trong công ty được
chỉ đạo và quản lý nhằm nâng cao giá trị cổ phiếu nắm giữ dài hạn bằng cách
tăng cường hoạt động và trách nhiệm đối với công ty, trong đó có tính đến lợi
ích của các bên liên quan khác. Do đó, quản trị công ty là xây dựng uy tín, đảm
bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình c
ũng như duy trì m
ột kênh hiệu quả
của việc tiết lộ thông tin sẽ thúc đẩy hoạt động doanh nghiệp tốt.
- Theo quyết định 12/2007/QĐ-BTC thì “Quản trị công ty” là hệ thống các
quy tắc để đảm bảo cho công ty được định hướng điều hành và được kiểm soát
một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cổ đông và những người liên quan đến
công ty. Các nguyên tắc quản trị công ty bao gồm:
+ Đảm bảo một cơ cấu quản trị hiệu quả;
hiện tốt vai trò giám sát của mình sẽ làm cho các thông tin về tài chính của ngân
hàng được minh bạch hơn. Từ đó, ngân hàng có thể đánh giá đúng chất lượng hoạt
động và trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ, mang lại giá trị cao hơn, đảm bảo lợi ích
cho các cổ đông và tránh nguy cơ phá sản, đỗ vỡ hệ thống.
1.2. Khái quát về Hội đồng quản trị
1.2.1. Khái niệm Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là một nhóm các cá nhân được bầu làm đại diện của các
cổ đông để thiết lập các chính sách liên quan đến quản lý công ty và
đưa ra quy
ết
định về các vấn đề lớn của công ty. Các vấn đề như vậy bao gồm việc thuê / sa thải
giám đốc điều hành, chính sách cổ tức, chính sách lựa chọn và điều hành bồi
thường. Mỗi công ty đại chúng phải có một hội đồng quản trị.
Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010 “Hội đồng quản trị là cơ quan
quản trị có toàn quyền nhân danh tổ chức tín dụng để quyết định, thực hiện các
quyền, ngh
ĩa v
ụ của tổ chức tín dụng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại
hội đồng cổ đông, chủ sở hữu”.
Hội đồng quản trị do đại hội cổ đông bầu ra thường là những cổ đông có
vốn góp lớn trong ngân hàng, gồm những người có uy tín, đạo đức nghề nghiệp và
hiểu biết về hoạt động ngân hàng. Hội đồng quản trị có chức năng quản trị ngân
hàng thương mại theo quy định của pháp luật, là đại diện cho quyền lợi của các cổ
đông và bổ nhiệm các chức danh quản lý cao nhất trong ngân hàng, đồng thời có
nhiệm vụ đảm bảo các hoạt động của các nhà quản lý luôn tuân theo đúng mục tiêu
tối đa hóa giá trị lợi ích của các chủ sở hữu.
9
Một trong số thành viên Hội đồng quản trị có thể kiêm nhiệm chức danh
quản lý cao nhất là Tổng giám đốc hoặc các Phó tổng giám đốc. Chủ tịch HĐQT
không được đồng thời là Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc các Phó tổng giám đốc
Hiện nay, theo quy định pháp luật của Việt Nam các thành viên Hội đồng
quản trị được phân biệt tùy theo mức độ liên quan của các thành viên đối với hoạt
động của tổ chức, và xếp các thành viên vào ba nhóm: thành viên điều hành, thành
viên không điều hành và thành viên độc lập. Cụ thể như sau:
1.2.3.1. Thành viên HĐQT điều hành (inside directors)
Thành viên đi
ều hành hay còn gọi là thành viên bên trong ngân hàng là
thành viên HĐQT (Cá nhân và ngư
ời có liên quan của cá nhân đó hoặc những
người đại diện vốn góp của một cổ đông là tổ chức và người có liên quan của những
ngư
ời này được tham
gia H
ội đồng quản trị) đồng thời kiêm nhiệm chức danh khác
trong Ban đi
ều hành của một ngân hàng như: Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng
giám đ
ốc (Phó giám đốc), Kế toán tr
ưởng và những cán bộ quản lý khác được Hội
đ
ồng quản trị bổ nhiệm.
1.2.3.2. Thành viên HĐQT không điều hành
Theo thông tư 121, thành viên Hội đồng quản trị không điều hành là thành
viên Hội đồng quản trị không kiêm nhiệm các chức danh quản lý trong bộ máy điều
hành như: Giám đốc (Tổng giám đốc), Phó giám đốc (Phó Tổng giám đốc), Kế toán
trưởng và những cán bộ quản lý khác được Hội đồng quản trị bổ nhiệm.
1.2.3.3. Thành viên HĐQT độc lập (outside/independent directors)
Thành viên Hội đồng quản trị độc lập có khi được gọi đầy đủ là thành viên
Hội đồng quản trị độc lập không điều hành hay thành viên bên ngoài là thành viên
Hội đồng quản trị không có quan hệ vật chất với ngân hàng, hay các chi nhánh ngân
- Hội đồng quản trị phải thực hiện các chức năng chủ yếu bao gồm:
+ Xem xét và định hướng chiến lược ngân hàng, các kế hoạch hoạt
động cơ bản, chính sách rủi ro, ngân sách và kế hoạch kinh doanh hàng năm; đặt ra
các mục tiêu hoạt động, theo dõi việc thực hiện mục tiêu và hoạt động của ngân
hàng; giám sát các hoạt động đầu tư vốn, thâu tóm và thoái vốn chủ yếu.
+ Giám sát hiệu quả thực tiễn quản trị ngân hàng và thực hiện các
thay đổi khi cần thiết.
12
+ Lựa chọn, trả lương, giám sát và thay thế các cán bộ quản lý chủ
chốt khi cần thiết và giám sát kế hoạch chọn người kế nhiệm.
+ Gắn mức thù lao của cán bộ quản lý cấp cao và Hội đồng Quản trị
với lợi ích lâu dài của ngân hàng và cổ đông.
+ Đảm bảo sự nghiêm túc và minh bạch của quy trình đề cử và bầu
chọn Hội đồng Quản trị.
+ Giám sát và xử lý các xung đột lợi ích tiềm ẩn của Ban Giám đốc và
cổ đông.
+ Đảm bảo tính trung thực của hệ thống báo cáo kế toán và tài chính
của ngân hàng, tuân thủ theo pháp luật và các tiêu chuẩn liên quan đến hệ thống
quản lý rủi ro, kiểm soát tài chính và hoạt động.
+ Giám sát quy trình công bố thông tin và truyền đạt thông tin.
- Hội đồng Quản trị phải có khả năng đưa ra phán quyết độc lập, khách
quan về các vấn đề của ngân hàng.
- Để thực hiện trách nhiệm của mình, thành viên Hội đồng Quản trị phải
được tiếp cận với thông tin chính xác, phù hợp và kịp thời.
1.3. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP
NHTMCP c
ũng là một loại hình doanh nghiệp, trên góc độ này có thể
nghiên c
ứu hiệu quả kinh doanh của các NHTMCP như một doanh nghiệp hoạt
đ
ậy,
có th
ể
13
hi
ểu
hi
ệu quả là mức độ
thành công mà các ngân hàng đ
ạt được trong việc phân bổ
các đ
ầu vào có thể sử dụng và đầu r
a mà h
ọ sản xuất, đáp ứng mục tiêu đã định
trư
ớc.
- Hi
ệu quả theo ý nghĩa chung nhất là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được do
quá trình ho
ạt động kinh doanh mang
l
ại. Hiệu quả kinh doanh bao gồ
m hai m
ặt là
hi
ệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử dụng các
ngu
ồn nhân tài, vật lực của doanh
nghi
ệp hoặc của xã hội để mang lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP quyết định trực tiếp tới vấn
đề tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Nếu NHTMCP hoạt động kinh doanh có
hiệu quả cao thì uy tín của ngân hàng đó sẽ được tăng lên, khách hàng sẽ an tâm và
tin tưởng vào ngân hàng và từ đó công tác huy động vốn sẽ thuận lợi và phát triển.
Trên cơ sở nguồn vốn huy động tăng, ngân hàng mới có khả năng mở rộng quy mô
hoạt động kinh doanh và tạo ra được lợi nhuận ngày càng cao, tích l
ũy đư
ợc nhiều
và có điều kiện nâng cao chất lượng phục vụ để thu hút khách hàng. Do đó, hiệu
quả hoạt động kinh doanh là mục tiêu hàng đầu mà các NHTMCP đang hướng tới,
là điều kiện quyết định vấn đề sống còn của ngân hàng trong điều kiện cạnh tranh
gay gắt như hiện nay.
1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTMCP
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng đ
òi h
ỏi phải xác định được
các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các NHTMCP nhằm xác định được
14
nguyên nhân chính làm suy giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh và dễ dàng tìm ra
được các biện pháp giải quyết. Chính điều này tạo cơ sở cho các NHTMCP đẩy
mạnh, phát triển những lợi thế, đồng thời hạn chế, phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra.
Có ba tiêu chí thường được sử dụng để đo lường hiệu quả hoạt động của
một doanh nghiệp là: hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tổng hợp.
+ Hiệu quả tài chính thường được đo lường thông qua các cách tiếp cận
sau: tiếp cận thị trường (thường sử dụng tỷ suất lợi nhuận/vốn đầu tư vào cổ phiếu
của ngân hàng), tiếp cận dựa vào thông tin do ngân hàng cung cấp mà chủ yếu từ
báo cáo tài chính (thường sử dụng ROE và ROA) và tiếp cận kết hợp từ thị trường
và ngân hàng (thường sử dụng chỉ tiêu Tobin ’s Q hoặc tỷ số thị giá/ giá sổ sách).
+ Hiệu quả kinh doanh được đo lường bởi thị phần, tần suất giới thiệu sản
nhuận thu được trên một đơn vịvốn chủ hữu, do đó cho biết khả năng lành mạnh
trong hoạt động của một ngân hàng và có ý ngh
ĩa quan tr
ọng đối với cổ đông. ROE
càng lớn cho thấy kết quả hoạt động trên vốn cổ phần của ngân hàng tốt.
ROE được tính bằng lợi nhuận ròng chia cho vốn tự có cơ bản bình quân
(vốn cổ phần thường, cổ phần ưu đ
ãi, các qu
ỹ dự trữ và lợi nhuận không chia).
=
ợ ậ ò
ố ủ ở ữ ( ố ự ó ì â )
1.3.1.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý của ngân hàng, cho thấy
khả năng trong quá tr
ình chuy
ển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng.
=
ợ ậ ò
ổ à ả ( à ả ó ì â )
Hệ số này phản ánh hiệu quả kinh doanh trên một đơn vị tài sản có của
ngân hàng, là thước đo hiệu quả đầu tư của ngân hàng bởi vì mọi tài sản có đều là
những khoản đầu tư sinh l
ãi ngo
ại từ tiền mặt và tài sản cố định. Nói cách khác nó
đo lường khả năng của ban quản trị sử dụng các nguồn lực nói chung và nguồn lực
tài chính của ngân hàng để tạo ra lợi nhuận.
Chỉ tiêu ROA giúp nhà quản trị thấy được khả năng bao quát của ngân hàng
trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản có. Nó thường được sử dụng khi so sánh ROA
của một ngân hàng này so với một ngân hàng khác. Một mức ROA thấp có thể là