BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VŨ THỊ KIM HỒNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VŨ THỊ KIM HỒNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. BÙI KIM YẾN
TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2016
2.1.2.1 Lợi nhuận ròng ............................................................................6
2.1.2.2 Tỷ suất sinh lợi nhuận .................................................................9
2.1.2.3 Một số tiêu chí định tính ...........................................................11
2.2 Các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của NHTM ................13
2.2.1 Các yếu tố vĩ mô ..............................................................................14
2.2.2 Các yếu tố vi mô ..............................................................................17
2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm về yếu tố tác động đến hiệu quả kinh
doanh của NHTM.........................................................................................20
2.3.1 Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới .......................................20
2.3.2 Các nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam ........................................23
2.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng trên
thế giới và bài học cho ngân hàng Việt Nam .............................................25
2.4.1 Kinh ngiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng trên
thế giới.......................................................................................................25
2.4.2 Bài học cho ngân hàng Việt Nam ....................................................26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................27
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM .............................................28
3.1 Tổng quan về hệ thống NHTMCP Việt Nam ......................................28
3.2 Thực trạng các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các
NHTMCP Việt Nam.....................................................................................29
3.2.1 Tình hình kinh tế vĩ mô ....................................................................29
3.2.2 Thực trạng quy mô các NHTMCP Việt Nam ..................................31
3.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam .......33
3.2.3.1 Hoạt động huy động vốn ...........................................................33
3.2.3.2 Hoạt động cấp tín dụng .............................................................34
3.2.3.3 Hoạt động đầu tư .......................................................................36
3.2.3.4 Dịch vụ trung gian.....................................................................37
kinh doanh. ................................................................................................68
5.2.2 Giải pháp về quy mô ngân hàng.......................................................69
5.2.3 Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của ngân hàng .........................71
5.2.4 Mở rộng hoạt động tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng ........73
5.3 Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng nhà nước góp phần thực
hiện giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các NHTMCP Việt
Nam................................................................................................................76
5.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ ............................................................76
5.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ..........................................77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ........................................................................................78
KẾT LUẬN ..............................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AMC
: Công ty quản lý tài sản
CIR
: Chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động
DEA
: Phương pháp phân tích bao dữ liệu
EPS
NHTMCP
: Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTW
: Ngân hàng trung ương
NII
: Thu nhập ngoài lãi
NIM
: Thu nhập lãi cận biên
NOM
: Thu ngoài lãi biên ròng
ROA
: Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản
ROE
: Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu
SFA
WB
: Ngân hàng thế giới
WTO
: Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2014 ...............30
Bảng 3.2 Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2014 ................................30
Bảng 3.3 Tổng tài sản bình quân của các NHTMCP Việt Nam ...............................31
Bảng 3.4 Tổng vốn chủ sở hữu bình quân của các NHTMCP Việt Nam .................32
Bảng 3.5 Tổng vốn huy động bình quân của các NHTMCP Việt Nam....................34
Bảng 3.6 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng của các NHTMCP Việt Nam.............34
Bảng 3.7 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng bình quân của các NHTMCP Việt Nam
...................................................................................................................................36
Bảng 3.8 Doanh số đầu tư bình quân của các NHTMCP Việt Nam .........................37
Bảng 3.9 Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ bình quân của các NHTMCP Việt Nam ..37
Bảng 3.10 Tình hình ROA bình quân của các NHTMCP Việt Nam 2006 – 2014 ...38
Bảng 3.11 Tình hình ROE bình quân của các NHTMCP Việt Nam 2006 – 2014 ...38
Bảng 3.12 Tổng thu nhập bình quân của các NHTMCP Việt Nam ..........................39
Biểu đồ 3.1 Tương quan của các yếu tố CIR – LLP/TL ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam 2007 – 2014.............................................41
Biểu đồ 3.2 Tương quan của các yếu tố TA – TE/TA – TL/TA – NII/TA ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam 2007 – 2014 .......................42
Biểu đồ 3.3 Tương quan của các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
của các NHTMCP Việt Nam 2007 – 2014 ...............................................................42
Hình 4.1: Mô hình đề xuất các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các
cũng như quản trị ngân hàng thương mại cổ phần ngày càng trở nên hiệu quả hơn,
đóng góp vào tăng trưởng kinh tế nhiều hơn và ổn định hơn, tác giả chọn đề tài
“Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam” để nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định mối tương quan và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến
hiệu quả kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam.
Dựa trên kết quả của việc xác định mối tương quan và mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố trên, tác giả đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của các NHTMCP Việt Nam.
2
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các NHTMCP Việt Nam và các yếu tố tác động đến hiệu
quả kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: 36 NHTMCP Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm
2006 đến năm 2014. Bài viết lựa chọn năm 2006 là thời điểm bắt đầu nhiên cứu vì
đây là năm bắt đầu của giai đoạn nâng mức vốn pháp định và tăng cường các quy
chế điều tiết; các NHTMCP nông thôn được chuyển đổi lên thành NHTMCP đô thị;
một số ngân hàng mới được thành lập, xuất hiện loại hình ngân hàng 100 % vốn
nước ngoài.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính như thống kê mô tả, so sánh các số liệu kết hợp với
phương pháp định lượng – sử dụng mô hình hồi quy ước lượng với dữ liệu bảng
(Panel Regression) với hướng tiếp cận những ảnh hưởng cố định (Fixed Effects) và
những ảnh hưởng ngẫu nhiên (Random Effects) để ước lượng mô hình. Kiểm định
Hausman sẽ được sử dụng để tìm ra mô hình ước lượng phù hợp nhất cho bộ dữ
liệu.
KINH DOANH CỦA NHTM
Trong chương này khung lý thuyết về hiệu quả kinh doanh và các yếu tố tác
động đến hiệu quả kinh doanh của NHTM sẽ được trình bày. Tác giả cũng tổng hợp
các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước có liên quan. Đồng thời một số
kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng trên thế giới cũng sẽ
được giới thiệu ở chương này, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cho ngân
hàng Việt Nam.
2.1 Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại
2.1.1 Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả là thuật ngữ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế,
chính trị, xã hội... Trong hoạt động của NHTM, theo lý thuyết hệ thống thì hiệu quả
có thể được hiểu ở hai khía cạnh sau:
Khả năng biến đổi các đầu vào thành các đầu ra hay khả năng sinh lời hoặc
giảm thiểu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh với các định chế tài chính
khác.
Xác suất hoạt động an toàn của ngân hàng.
Trong “Từ điển Toán kinh tế, Thống kê, kinh tế lượng Anh – Việt” của Nguyễn
Khắc Minh (2004, trang 255) thì “hiệu quả - efficiency” trong kinh tế lượng được
định nghĩa là “mối tương quan giữa đầu vào và các yếu tố khan hiếm với đầu ra là
hàng hóa và dịch vụ” và “khái niệm hiệu quả được dùng để xem xét các tài nguyên
được các thị trường phân phối tốt như thế nào”.
“Hiệu quả là phạm trù phản ánh sự thay đổi công nghệ, sự kết hợp và phân bổ
hợp lý các nguồn lực, trình độ lành nghề của lao động, trình độ quản lý... nó phản
ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả
đó” (Nguyễn Việt Hùng, 2008, trang 17).
Hiệu quả được hiểu là khả năng biến đổi các yếu tố đầu vào có tính chất khan
hiếm thành khả năng sinh lời hoặc giảm thiểu chi phí so với các đối thủ cạnh tranh
(Daft, 2010, trang 8).
ánh khả năng sử dụng tiết kiệm hay lãng phí các yếu tố đầu vào.
6
Cách đánh giá hiệu quả tương đối lại xem xét tỷ lệ so sánh giữa kết quả kinh tế
đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Hiệu quả kinh doanh ngân hàng
khi tính theo góc độ này tương đương với chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời như tỷ lệ thu
nhập trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sỡ hữu (ROE), tỷ lệ thu
nhập lãi cận biên (NIM)... Chỉ tiêu này thuận tiện hơn trong việc so sánh theo không
gian và thời gian cũng như cho phép so sánh hiệu quả giữa các ngân hàng có quy
mô khác nhau, các thời kì khác nhau.
Tóm lại, quan điểm về hiệu quả là đa dạng, tùy theo mục đích nghiên cứu có thể
xét hiệu quả theo những khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên xuất phát từ những hạn
chế về thời gian và nguồn số liệu, do vậy quan điểm về hiệu quả mà luận văn sử
dụng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của NHTMCP Việt Nam là dựa trên tiêu
chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế tính theo chỉ tiêu khả năng sinh lời.
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của NHTM
Xét về bản chất, NHTM là một tổ chức kinh doanh vì mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận với mức rủi ro có thể chấp nhận được. Do đó, lợi nhuận và các tiêu chí liên
quan đến lợi nhuận là các tiêu chí để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả kinh doanh
của các NHTM ngày nay. Bên cạnh đó, các tiêu chí như chất lượng tài sản, các yếu
tố đảm bảo an toàn trong hoạt động của ngân hàng, thị phần... cũng được xem xét
khi phân tích hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
2.1.2.1 Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh doanh cũng như đánh giá
sự phát triển bền vững của một ngân hàng, nó được xem là mục tiêu cuối cùng mà
ngân hàng luôn hướng đến. Lợi nhuận đạt được đảm bảo cho ngân hàng có thể giải
quyết thỏa đáng các mối quan hệ về lợi ích kinh tế cho các chủ thể có liên quan.
Mức lợi nhuận đạt được càng cao, càng giúp cho ngân hàng gia tăng tỷ lệ trích lập
được từ tiền gửi có kì hạn tại các NHTM khác.
Thu ngoài lãi: Các khoản thu khác ngoài những khoản thu từ cho vay và chứng
khoán được gọi là các khoản thu ngoài lãi, bao gồm: thu phí từ hoạt động cung cấp
các dịch vụ nhận tiền gửi, các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và các dịch
vụ khác của ngân hàng.
Chi phí hoạt động kinh doanh ngân hàng
8
Những khoản chi phí phát sinh trong quá trình tạo ra thu nhập của ngân hàng
bao gồm lãi trả cho người gửi tiền, lãi trả cho những khoản vay, chi phí cho vốn tự
có, tiền lương trả cho nhân viên của ngân hàng, chi phí liên quan đến tài sản vật
chất của ngân hàng, phân bổ dự phòng tổn thất tín dụng, thuế và các khoản chi phí
khác.
Chi phí trả lãi: Khoản chi phí quan trọng nhất là chi phí trả lãi tiền gửi, khoản
mục này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí ngân hàng. Một khoản mục chi
phí trả lãi tương đối quan trọng và đang có chiều hướng tăng lên là lãi trả cho
những khoản vay ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, chủ yếu là những khoản vay của
NHNN và các ngân hàng khác.
Chi phí ngoài lãi: Khoản mục chi phí ngoài lãi quan trọng nhất đối với các
NHTM là tiền lương và các khoản chi phí khác thanh toán cho cán bộ nhân viên
ngân hàng, là khoản chi phí tăng nhanh trong thời gian khi hệ thống ngân hàng thực
hiện chính sách thu hút những nhà quản lý, nhân viên có kinh nghiệm và trình độ
cao. Ngoài ra các chi phí khấu hao nhà cửa, thiết bị, các phương tiện phục vụ hoạt
động kinh doanh ngân hàng cùng chi phí pháp lý cần thiết khác cũng là một bộ phận
cấu thành chi phí ngoài lãi.
Phân bổ chi phí dự phòng tổn thất rủi ro tín dụng: Một bộ phận chi phí khác
mà ngân hàng khấu trừ khỏi thu nhập là phân bổ dự phòng tổn thất rủi ro tín dụng.
Đây là khoản chi phí không bằng tiền mặt, mà được tạo ra bởi một nghiệp vụ hạch
chính sách đầu tư hay cho vay không năng động hoặc có thể chi phí hoạt động của
ngân hàng quá mức. Ngược lại, mức ROA cao thường phản ánh kết quả của hoạt
động hữu hiệu, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa
các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế.
Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on Equity) là chỉ tiêu so sánh
giữa lợi nhuận thuần với vốn chủ sở hữu của ngân hàng.
𝑅𝑂𝐸 =
Lợi nhuận sau thuế
𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢
ROE đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông ngân hàng. Nó thể hiện thu nhập
mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vốn vào ngân hàng, cho chúng ta thấy một
đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận (tức là đầu tư chấp nhận rủi ro
để có được thu nhập ở mức hợp lý). Tỷ số ROE được xem là xuất phát điểm cho
việc đánh giá tình hình tài chính của một ngân hàng thương mại, nếu ROE tương
đối thấp so với những ngân hàng khác sẽ làm giảm đi khả năng thu hút vốn mới cần
thiết cho sự mở rộng và duy trì vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường
10
(Trần Huy Hoàng, 2011). Ngoài ra, trong đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân
hàng, các nhà quản trị ngân hàng còn xem xét mối quan hệ giữa chỉ tiêu ROA và
ROE vì trên thực tế hai chỉ tiêu này phản ảnh sự đánh đổi cơ bản giữa rủi ro và thu
nhập. Chính điều này cho thấy một ngân hàng có thể có ROA thấp nhưng vẫn có thể
đạt được ROE khá cao do họ sử dụng đòn bẩy tài chính lớn.
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM – Net Interest Margin) là chênh lệch giữa thu
thất tín dụng). Còn thu nhập trên cổ phiếu (EPS) đo lường trực tiếp thu nhập của các
cổ đông tính trên mỗi cổ phiếu hiện hành đang lưu hành.
Nhìn chung, các hệ số tài chính là công cụ phổ biến để đánh giá, phân tích, phản
ánh hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Mỗi hệ số cho biết mối quan hệ giữa hai
biến số tài chính qua đó cho phép phân tích và so sánh giữa các chi nhánh, giữa các
11
ngân hàng và phân tích xu hướng biến động của các biến số này theo thời gian. Tuy
nhiên, như cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã tiết lộ, các chỉ số truyền thống
được sử dụng để đo lường hiệu suất có thiếu sót nhất định, vì đã bỏ qua các chỉ số
“vô hình” hoặc phi tài chính như “chiến lược công ty”, “mục tiêu kinh doanh” và
“giá trị của động lực”; phụ thuộc quá nhiều vào “phân tích nội bộ của điều kiện hoạt
động, trong khi không bao gồm các yếu tố bên ngoài”, và tập trung quá nhiều vào
“các tài sản truyền thống trong khi bỏ qua tài sản vô hình”. Điều này sẽ dẫn đến
việc đưa ra những kết luận sai lầm trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của
ngân hàng.
2.1.2.3 Một số tiêu chí định tính
Mục tiêu hoạt động
Trong quá trình phân tích báo cáo tài chính của ngân hàng, chúng ta phải xác
định những mục tiêu mà những ngân hàng đang theo đuổi. Hoạt động của ngân
hàng phải được định hướng theo mục tiêu cụ thể. Đôi khi, chúng ta sẽ phạm những
sai lầm một khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng mà lại xa rời phân tích
mục tiêu hoạt động của ngân hàng. Là một doanh nghiệp, hoạt động trên lĩnh vực
kinh doanh tiền tệ và dịch vụ, mục tiếu tối hậu của ngân hàng chính là việc tối đa
hóa giá trị cổ phiếu. Tuy nhiên khi phân tích hiệu quả, không phải chỉ dựa vào các
chỉ số tài chính mà đưa ra kết luận ngân hàng hoạt động hiệu quả hay không mà còn
tùy vào mục tiêu của chính ngân hàng đó. Để có thể đánh giá công bằng tình hình
hoạt động của ngân hàng, chúng ta cần phải đánh giá khả năng của ngân hàng trong
được người lao động có tâm, có tài. Đồng thời, khi ngân hàng có đội ngũ nhân viên
hùng hậu cả về tâm tài trí thì khả năng phục vụ khách hàng càng được hiệu quả từ
đó thương hiệu của ngân hàng càng được củng cố và phát triển.
Chất lượng dịch vụ
Khách hàng là điều kiện tiên quyết để ngân hàng tồn tại và phát triển. Chìa khoá
của sự thành công trong cạnh tranh là duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng
dịch vụ thông qua việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Dịch vụ
khách hàng hoàn hảo đã và đang là yếu tố tạo nên sự khác biệt và là vũ khí quan
trọng trong việc tạo nên lợi thế cạnh tranh mà bất kỳ tổ chức hay doanh nghiệp nào
cũng đều muốn sở hữu. Do đó, đòi hỏi các ngân hàng phải chạy đua nhau về chất
13
lượng dịch vụ cả về quy mô phát triển, tiềm lực về vốn, bề rộng hệ thống mạng
lưới, cũng như chiều sâu công nghệ.
Để đánh giá chất lượng của một sản phẩm, chúng ta phải căn cứ vào những đặc
tính riêng của chúng. Đối với chất lượng dịch vụ tài chính ngân hàng, chúng ta có
thể đánh giá thông qua:
Tính tiện ích của dịch vụ mà ngân hàng cung cấp.
Thời gian cung ứng sản phẩm cùng loại so với các ngân hàng khác.
Mức độ đơn giản hay phức tạp của quá trình cung ứng dịch vụ.
Độ chính xác của sản phẩm.
Chất lượng dịch vụ tài chính là một trong những tiêu chí để đánh giá tính hiệu
quả của một ngân hàng. Nếu dịch vụ của một ngân hàng có chất lượng tốt thì ngân
hàng đó hoàn toàn có lợi thế hơn so với các ngân hàng khác trong việc cung cấp các
dịch vụ cùng loại trong cùng một điều kiện, điều này dẫn đến ngân hàng đó có cơ
hội đạt được mức thu nhập cao hơn. Thậm chí, nếu giá dịch vụ của ngân hàng có
chất lượng tốt có cao hơn so với giá dịch vụ của ngân hàng khác ở một mức độ nhất
định thì ngân hàng đó vẫn có khả năng thu hút khách hàng tốt hơn.
nước. Các nhà quản trị ngân hàng vẫn có thể kiểm soát được một phần ảnh hưởng
của các yếu tố này lên hoạt động của ngân hàng thông qua việc đánh giá và ước
đoán những thay đổi của môi trường bên ngoài, từ đó xây dựng những kế hoạch,
những giải pháp nhằm nắm bắt những cơ hội để phát triển, hạn chế tối đa những rủi
ro ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Theo các nghiên cứu trước
đã được thực hiện trên các quốc gia khác nhau, các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng bao gồm: tăng trưởng kinh tế, lạm phát,
tốc độ tăng cung tiền, sự phát triển của thị trường chứng khoán, sự tự do hóa thị
trường ngoại hối...
Tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross Domestic Product) là một trong những
chỉ số kinh tế vĩ mô thông dụng nhất, là một thước đo tổng số hoạt động kinh tế
trong một nền kinh tế. Biến tốc độ tăng trưởng là yếu tố có ảnh hưởng đến nguồn
cung và cầu của các khoản vay và khoản tiền gửi. Có thể kì vọng lợi nhuận ngân
hàng được tác động bởi tốc độ tăng trưởng GDP vì chất lượng tài sản ngân hàng
phụ thuộc vào chu kì kinh tế. Khi nền kinh tế suy thoái, rủi ro tín dụng sẽ gia tăng
15
cao hơn so với khi nền kinh tế tăng trưởng vì tình hình khó khăn, các doanh nghiệp
làm ăn thua lỗ, không có đủ nguồn thu để chi trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng làm
gia tăng rủi ro tín dụng. Khi nền kinh tế tăng trưởng sẽ kích thích nhu cầu tín dụng
nhiều hơn so với thời kỳ kinh tế suy thoái. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao sẽ làm
tăng chất lượng của các khoản cho vay vì lúc này các doanh nghiệp đi vay, với điều
kiện kinh doanh thuận lợi, sẽ có nhiều cơ hội thu được lợi nhuận, trả nợ gốc và lãi
vay cho ngân hàng; các khách hàng cá nhân sẽ có việc làm ổn định, nhu cầu chi tiêu
cá nhân sẽ nhiều hơn, khả năng trả nợ gốc và lãi sẽ cao hơn. Điều này góp phần vào
việc làm giảm rủi ro tín dụng cho ngân hàng (Yong Tan và Christos Floros, 2012).
Tuy nhiên, khi kinh tế tăng trưởng mà đẩy tín dụng tăng trưởng nóng theo yêu cầu
Trong nghiên cứu của Demirguc – Kunt và Huizinga (1999) đã công bố bằng
chứng thực nghiệm tiết lộ rằng tăng dự trữ bắt buộc làm giảm lợi nhuận ngân hàng.
Mở rộng nghiên cứu hơn nữa, họ cũng đã chứng minh rằng dự trữ bắt buộc có tác
động lên lợi nhuận rõ rệt hơn ở các nước đang phát triển so với các nước phát triển,
bởi vì chi phí cơ hội của việc dự trữ có xu hướng tương đối cao hơn ở các nước
nghèo và có nhiều lạm phát (Aburime, 2009).
Sự phát triển của thị trường chứng khoán
Thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán như hai bình thông nhau trong sự
luân chuyển vốn, lãi suất ngân hàng tăng hoặc giảm sẽ ảnh hưởng đến giá chứng
khoán giảm hoặc tăng, cũng như ảnh hưởng đến dòng luân chuyển vốn: vốn được
chuyển từ TTCK sang thị trường tiền tệ hoặc ngược lại. Thêm vào đó, TTCK phát
triển còn tạo thêm những công cụ mới, tạo điều kiện cho các NHTM có thể mở rộng
khả năng tham gia các nghiệp vụ thị trường tiền tệ, mở rộng hoạt động kinh doanh,
góp phần gia tăng lợi nhuận. Điều này thúc đẩy thị trường tiền tệ phát triển, đồng
thời hỗ trợ NHTW thực hiện tốt vai trò điều tiết tiền tệ thông qua các công cụ chính
sách tiền tệ, nhất là thông qua nghiệp vụ thị trường mở. Việc mua, bán chứng khoán
của NHTW với các NHTM sẽ có tác dụng mở rộng hay thu hẹp khối lượng tiền tệ
trong lưu thông, qua đó mà khối lượng tiền tệ được điều tiết theo mục tiêu đã định.
Các bằng chứng thực nghiệm từ Demirguc – Kunt và Huizinga (1999) và
Yong Yong Tan và Christos Floros (2012) đã cho thấy các ngân hàng có cơ hội
kiếm được lợi nhuận nhiều hơn ở các nước có thị trường chứng khoán phát triển tốt.
17
Sự tự do hóa thị trường ngoại hối
Lợi nhuận ngân hàng có thể bị ảnh hưởng bởi bản chất của chế độ tỷ giá hối
đoái của một quốc gia. Một chế độ tỷ giá hối đoái cố định, hạn chế phần lớn lợi
nhuận của ngân hàng. Trong khi đó, một chế độ tỷ giá hối đoái tự do một phần hay
hoàn toàn của ngoại tệ trên thị trường, sẽ đem đến cho các ngân hàng phạm vi rộng