KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA TRỒNG
XEN CA CAO TRONG VƯỜN DỪA TẠI TỈNH BẾN TRE
----------------------
Qua thực tiễn công tác, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu "Phân tích các yếu
tố tác động đến hiệu quả kinh tế của trồng xen ca cao trong vườn dừa tại tỉnh
Bến Tre” nhằm đạt mục tiêu tìm ra những yếu tố ảnh hưởng lợi nhuận và thu nhập
của hộ trồng xen ca cao trong vừơn dừa tại tỉnh Bến Tre, trên cơ sở đó thấy được
những vướng mắc, thử thách, khó khăn trong quá trình thực hiện và cuối cùng là
đưa ra một số biện pháp để phát triển ca cao trồng xen trong vườn dừa một cách
hiệu quả và bền vững, góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân trong tỉnh.
Trong luận văn này, tác giả đã phân tích và đánh giá khá toàn diện tình hình
kinh tế - xã hội tình Bến Tre và tình hình phát triển dừa chuyên và dừa xen ca cao ở
Bến Tre. Tác giả đã tổ chức thu thập thông tin ở 200 hộ nông dân trồng dừa xen ca
cao ở 07 xã thuộc 02 huyện Châu Thành và Giồng Trôm - Bến Tre, tạo cơ sở dữ liệu
tin cậy cho việc xây dựng các mô hình hồi qui phân tích các yếu tố ảnh hường đến
lợi nhuận và thu nhập của người trồng dừa xen ca cao là chi phí sản xuất và qui mô
diên tích canh tác.
Trên cơ sở lý thuyết, hiện trạng phát triển nông nghiệp của Bến Tre và kết
quả các mô hình hồi qui xây dựng được tác giả đề xuất được 02 nhóm giải pháp chủ
yếu là Nhóm giảm chi phí sản xuất và Nhóm hạn chế qui mô sản xuất nhỏ. Đồng
thời, ca cao là cây trồng mới của ngành nông nghiệp nên tác giả cũng đưa ra các
chính sách hỗ trợ để việc trồng dừa xen ca cao phát triển tốt và đạt hiệu quả kinh tế
cao.
Đây là đề tài đầu tiên trên địa bàn nghiên cứu về các yếu tố tác động đến hiệu
quả kinh tế của dừa xen ca cao dựa trên cơ sở điều tra, khảo sát các hộ dân tại các
vùng sản xuất ca cao tập trung của tỉnh. Các nhận định, phân tích, đánh giá và kết
luận về vấn đề được đút kết từ quá trình nghiên cứu của chính tác giả. Do vậy, các
TẠI TỈNH BẾN TRE
Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số : 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐINH PHI HỔ
TP. Hồ Chí Minh - năm 2008
LỜI TRI ÂN
Sau thời gian được học tập, nghiên cứu chương trình Thạc sĩ tại Trường Đại
học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, khoá 2- Fulbright - Khoa Kinh tế Phát triển.
Bản thân tôi đã được vinh dự tiếp thu những kiến thức, kinh nghiệm quí báu khả dĩ
vận dụng trong công tác thực tiễn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm to lớn của Ban Giám hiệu, các Thầy
Cô của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Kinh tế Phát triển
của quí Trường, Thầy Cô của Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright và Thầy
Phó Giáo Sư – Tiến sĩ Đinh Phi Hổ đã tận tâm hướng dẫn tôi viết luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành biết ơn Phó chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Quốc Bảo,
chuyên gia Viện kinh tế nông nghiệp quốc gia Lê Thị Phi Vân, chuyên gia Quỹ
động vật hoang dã thế giới (WWF) Phạm Minh Thảo, Lãnh đạo của sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre, chuyên viên sở Kế hoạch và đầu tư Bến Tre
và các đồng nghiệp, Tập huấn viên trong Ban Quản lý dự án ca cao tỉnh Bến Tre đã
giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình điều tra, thu thập số liệu, tham gia ý kiến để hoàn
chỉnh luận văn này.
Tôi xin cảm ơn các bạn trong lớp, đồng nghiệp phòng Kế hoạch và Đầu tư sở Nông nghiệp và PTNT Bến Tre và người thân đã động viên, khích lệ, tạo điều
kiện cho tôi hoàn thành khoá học. Tôi cảm nhận sâu sắc và biết ơn. Tôi xin hứa sẽ
tiếp tục phấn đấu để được học tập và công tác tốt hơn.
4.2. Phạm vi nghiên cứu: ..................................................................................... 3
4.3. Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................. 4
4.4. Qui trình nghiên cứu : ................................................................................... 5
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN : ..........................6
5.1-Về mặt lý luận: .............................................................................................. 6
5.2-Về mặt thực tiễn: ........................................................................................... 6
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN: ............................................................................7
CHƯƠNG 1 ...........................................................................................................8
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN ...............................................................8
1.1-CƠ SỞ LÝ THUYẾT : ......................................................................................8
1.1.1-Khái niệm của sản xuất nông nghiệp: ......................................................... 8
1.1.2- Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp:.......................................................... 8
1.2-CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN: ....................................................................9
1.2.1- Lý thuyết kinh tế:....................................................................................... 9
1.2.2.- Mối quan hệ giữa sản lượng đầu ra và các yếu tố đầu vào:...................... 10
1.2.3-Lý thuyết về tăng năng suất lao động trong nông nghiệp: ......................... 13
1.2.4-Lý thuyết về vốn trong sản xuất nông nghiệp............................................ 17
1.2.5- Lý thuyết về thay đổi công nghệ trong nông nghiệp :............................... 17
1.2.5.1-Kiến thức nông nghiệp:........................................ .................... ........18
1.2.5.2- Tiến bộ công nghệ và tăng trưởng sản lượng trong nông nghiệp ..... 19
1.3- MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH VỀ CA CAO : ..........20
1.3.1- Tại Việt Nam :........................................................................................ 20
1.3.2- Trên thế giới : ......................................................................................... 24
1.4- MÔ HÌNH LỰA CHỌN :...............................................................................27
1.4.1-Lựa chọn các biến :................................................................................... 27
1.4.1.1- Biến phụ thuộc: ................................................................................ 27
1.4.1.2- Các biến độc lập:.............................................................................. 28
1.4.2- Mô hình:.................................................................................................. 29
3.1.2- Nhóm giải pháp hạn chế qui mô diện tích nhỏ : ....................................... 57
3.2- CÁC CHÍNH SÁCH HỔ TRỢ : ..................................................................... 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…….…………..………………………………………….60
1-KẾT LUẬN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU :.............................................................60
2- GIỚI HẠN CỦA LUẬN VĂN : ........................................................................62
2.1- Số lượng mẫu điều tra:................................................................................ 62
2.2-Các lĩnh vực nghiên cứu tiếp tục:................................................................. 62
3- KIẾN NGHỊ :....................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………..64
PHẦN PHỤ LỤC………………………. ..... ………………………….............….66
Phụ lục 1 - Bảng câu hỏi phỏng vấn hộ gia đình tại tỉnh Bến Tre........................... 66
Phụ lục 2 - Đách đánh giá kiến thức nông nghiệp của hộ trồng dừa xen ca cao.......73
Phụ lục 3 - Các kết quả phân tích hồi quy.................................................................74
Phụ lục 4 - Các số liệu về ca cao...............................................................................76
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ADB:
Ngân hàng phát triển Châu á
ĐBSCL:
Đồng bằng sông Cữu Long
CTK:
Cục Thống kê
Lao động nông nghiệp
Ln:
Logarit cơ số e.
NXB:
Nhà xuất bản
NGTK:
Niên giám thống kê
GAP:
Thực hành nông nghiệp tốt
NSLĐ:
Năng suất lao động
ODA:
Hỗ trợ phát triển chính thức
TCTK:
Tổng cục Thống kê
Bảng 2.1- Thu nhập và lợi nhuận của dừa chuyên..................................................38
Bảng 2.2- Diện tích ca cao trồng xen tại Bến Tre năm 2007 ..................................39
Bảng 2.3- Các yếu tố năng suất của ca cao……………………………………………….39
Bảng 2.4-Các giá trị trung bình của dừa chuyên và dừa xen ca cao........................40
Bảng 2.5: Số mẫu điều tra tại 02 huyện thuộc tỉnh Bến Tre ...................................41
Bảng 2.6: Mô tả các biến độc lập trong mô hình hồi qui ........................................41
Bảng 2.7-Diện tích trồng xen dừa – ca cao của các hộ gia đình tại Bến Tre ..........45
Bảng 2.8: Tóm tắt kết quả mô hình hồi quy ...........................................................49
Bảng 2.9: Hệ số hồi quy của các biến độc lập có ý nghĩa thống kê.........................49
Bảng 2.10: Hệ số hồi quy của các biến độc lập có ý nghĩa thống kê.......................49
Bảng 2.11: Tóm tắt kết quả mô hình hồi quy .........................................................51
Bảng 2.12: Hệ số hồi quy của các biến độc lập có ý nghĩa thống kê.......................51
Bảng 2.13: Hệ số hồi quy của các biến độc lập có ý nghĩa thống kê.......................52
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 4.1: Quy trình nghiên cứu ...............................................................................5
Hình 1.1: Năng suất lao động và thu nhập của một lao động nông nghiệp .............15
Hình 1.2- Xu hướng tăng trưởng năng suất lao động nông nghiệp thế giới ............16
Hình 1.3- Ca cao trồng tại các tỉnh của việt nam………………………….……….21
Hình 2.1- cây dừa trồng tại Bến Tre......................................................................37
Hình 2.2- Ca cao trồng xen trong vườn dừa tại Bến Tre.........................................38
Hình 2.3a: Đồ thị mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và thu nhập hộ gia đình ........43
Hình 2.3b: Đồ thị mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và lơi nhuận .........................44
Hình 2.4: Đồ thị mối quan hệ giữa vốn sản xuất với lơi nhuận...............................45
Hình 2.5a: Đồ thị mối quan hệ giữa diện tích canh tác và lợi nhuận.......................46
Hình 2.5b: Đồ thị mối quan hệ giữa diện tích canh tác và lợi nhuận ......................46
Hình 2.6: Đồ thị mối quan hệ giữa kiến thức nông nghiệp với lợi nhuận...............48
2
Nguyên, duyên hải miền trung và đồng bằng sông Cửu Long. Một số cơ quan, viện
nghiên cứu đã tham gia nghiên cứu và thử nghiệm các giống ca cao khác nhau.
Chính quyền địa phương một số tỉnh cũng khuyến khích mở rộng diện tích trồng ca
cao như Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Phước và Đắc
Lắc.
Cùng với công cuộc đổi mới đất nước, Bến Tre đang hình thành nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tiến hành một loạt các cải cách cùng nhận
thức mới về phát triển kinh tế theo hướng bền vững, đạt hiệu quả và chất lượng cao.
Với 44.423 ha đất trồng dừa cho sản lượng hàng năm là 297 triệu trái dừa, trong quá
trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng thì diện tích vườn dừa khá ổn định và năng suất
vườn dừa được tăng lên nhờ các áp dụng các biện pháp thâm canh tiên tiến.
Cuộc sống của người trồng dừa vẫn gặp nhiều khó khăn, thị trường tiêu thụ
bấp bênh, giá cả thấp không ổn định nên thu nhập trên một ha vườn dừa chưa cao.
Điều này cho thấy cần thiết phải nghiên cứu để chọn ra những loại cây xen canh
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Qua quá
trình điều tra khảo sát thị trường trong và ngoài nước, đồng thời khai thác tiềm năng
các loại cây nhiệt đới có ưu thế phát triển ở Tỉnh Bến Tre và mô hình sản xuất có
hiệu quả trong những năm qua, Bến Tre đã chọn ca cao là cây trồng xen trong vườn
dừa ở quy mô nông hộ nhỏ. Ca cao là cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, sản
phẩm ca cao có chứa nhiều chất bổ dưỡng, là nguyên liệu quan trọng cho công
nghiệp chế biến thực phẩm. Nhu cầu tiêu thụ ca cao trên thế giới ngày càng tăng,
giá cả ít biến động trong mười năm qua vì thế ca cao sẽ đóng góp tích cực vào việc
và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bến Tre.
Tuy nhiên, để có thể chứng minh việc trồng ca cao xen trong vườn dừa rất khả
thi trong việc nâng cao thu nhập của nông dân trên một đơn vị đất canh tác thì việc
nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế của việc trồng xen ca cao trong vườn dừa là
rất cần thiết . Chính vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Phân tích các yếu tố tác
Lựa chọn huyện và xã trồng dừa và ca cao có diện tích tập trung và đặc trưng
của tỉnh, cụ thể gồm có:
4
- Châu Thành là một trong những huyện đầu tiên thử nghiệm trồng ca cao xen
trong vườn dừa ở Bến Tre, hiện có diện tích trồng và sản lượng lớn nhất của tỉnh và
chọn 4 xã đại diện là: Tân Thạch, An Khánh, Phú Túc và Phú Đức.
- Giồng Trôm là huyện có thời gian bắt đầu trồng ca cao xen trong vườn dừa
muộn hơn so với những huyện khác trong tỉnh nhưng lại có mức độ tăng diện tích
và năng suất cao và ba xã đại diện là: Phong Nẩm, Châu Hòa và Châu Bình.
- Thời gian: số liệu đánh giá từ 2000 -2007, thời gian nghiên cứu của đề tài
06 tháng cuối năm năm 2008.
- Nội dung:
Hiện trạng các hộ trồng dừa ở Bến Tre, tính khách quan nhu cầu nâng
cao thu nhập của người trồng dừa.
Phân tích hiệu quả kinh tế của việc trồng dừa chuyên và trồng dừa
xen ca cao ở tỉnh Bến Tre.
Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững trồng dừa
xen ca cao.
4.3. Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết: lý thuyết về tăng năng suất lao động trong
nông nghiệp, lý thuyết về thay đổi công nghệ trong nông nghiệp, lý thuyết về các
yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp để đánh giá hiệu quả kinh tế.
- Sử dụng mô hình nghiên cứu: mô hình kinh tế lượng phân tích những yếu tố
tác động đến thu nhập của hộ nông dân qua 02 mô hình dừa chuyên và dừa – ca cao.
- Loại số liệu được sử dụng: là số liệu định tính và định lượng, gồm cả số liệu
sơ cấp và số liệu thứ cấp.
- Số liệu thứ cấp gồm: thống kê về diện tích, năng suất sản lượng và hộ trồng
Khảo sát thử
n=10
Bản điều tra chính thức
Nghiên cứu định lượng
n=200
Nhập và xử lý số liệu
Viết báo cáo
6
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN :
5.1-Về mặt lý luận:
- Vận dụng mô hình Kinh tế lượng vào việc phân tích các tác động của một số
yếu tố chính về phía cung đến thu nhập của hộ nông dân trồng dừa xen ca cao.
- Nghiên cứu lý thuyết và vận dụng lý thuyết về Kinh tế nông nghiệp nhằm
giải thích thực trạng sản xuất và những khó khăn, thử thách của việc sản xuất ca cao
xen trong vườn dừa từ đó đề ra giải pháp trồng dừa xen ca cao một cách hiệu quả.
5.2-Về mặt thực tiễn:
- Đây là đề tài đầu tiên trên địa bàn tỉnh Bến Tre nhằm phân tích, chứng minh
những yếu tố cơ bản tác động đến hiệu qua kinh tế của việc trồng dừa xen ca cao tại
tỉnh Bến Tre. Trên cơ sở đó thấy được những vướng mắc, thử thách, khó khăn trong
quá trình thực hiện và cuối cùng là đưa ra một số biện pháp để phát triển ca cao tại
Bến Tre.
- Đây cũng là nội dung điều tra khảo sát đầu tiên đến cây ca cao sử dụng số
+ Tác động của các yếu tố chính đến hiệu quả kinh tế của trồng dừa xen ca
cao tại Bến Tre. Các tác động nầy được xác định bởi các yếu tố và kết quả của mô
hình kinh tế lượng.
- Chương 3: các giải pháp phát tiển trồng dừa xen ca cao tại tỉnh Bến Tre.
Trên cơ sở kết quả của Chương 1 và 2, kết hợp với phân tích tình hình thị
trường, định hướng phát triển ngành ca cao Việt Nam, những tiến bộ kỹ thuật và
công nghệ mới, tác giả đề xuất một số giải pháp có tính chất gợi ý cho các địa
phương, các tổ chức và ban ngành liên quan, các công ty kinh doanh ca cao trong
nước cần quan tâm thực hiện nhằm góp phần ổn định và tăng thu nhập cho hộ nông
dân có thể tham khảo ứng dụng.
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
1.1-CƠ SỞ LÝ THUYẾT :
Mục tiêu của Chương 1 là hệ thống các nội dung cơ bản về lý thuyết kinh nông
nghiệp nhằm phát triển thang đo lường các biến nghiên cứu. Từ đó làm cơ sở để
phát triển giả thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu.
1.1.1-Khái niệm của sản xuất nông nghiệp:
Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ,
sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng chính và chăn
nuôi gia súc, gia cầm… (Đinh Phi Hổ, 2008). Nông nghiệp là một ngành kinh tế
quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi
công nghiệp chưa phát triển và nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
Hoạt động nông nghiệp không những gắn liền với các yếu tố kinh tế, xã hội, mà còn
gắn với các yếu tố tự nhiên. Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm các hoạt động
sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản.
hiệu quả kinh tế thường dùng nhất là thu nhập ròng và thu nhập của hộ nông dân
(FLI). Thu nhập của hộ nông dân là giá trị bằng tiền biểu hiện cho kết quả của quá
trình sản xuất và được xác định thông qua các thước đo sau:
- Thu nhập gộp - giá trị tổng sản phẩm hay tổng doanh thu là tích của giá bán
sản phẩm và tổng sản lượng đầu ra.
n
TR =
∑Q P
i =1
i
i
Qi : khối lượng sản phẩm thứ i (tính trên ha)
Pi : giá đơn vị sản phẩm thứ i (tính trên ha)
- Thu nhập ròng - lợi nhuận là hiệu số giữa tổng doanh thu và tổng chi phí, thu
nhập ròng phản ánh hiệu quả kinh tế của sản xuất.
P = TR – TC
- Thu nhập lao động gia đình là tổng của lợi nhuận và chi phí cơ hội của lao
động gia đình tham gia vào quá trình sản xuất.
FLI = P + LC
1
Theo Wikipedia 2008
Hàm sản xuất một mặt cho biết sản lượng đầu ra từ việc kết hợp một lượng các
yếu tố đầu vào, mặt khác cũng cho biết lượng yếu tố đầu vào cần sử dụng ứng với
2
3
David Beg “Kinh tế hoc”, bản dich Nhà xuất bản Thống kê 2007, trang 105
Giáo trình Kinh tế vĩ mô, Trường ĐHKT. TP. Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Thống kê 2007, trang 84
11
mỗi kỹ thuật để sản xuất ra mức sản lượng đầu ra theo ý muốn. Tuy nhiên, mối
quan hệ phụ thuộc giữa sản lượng đầu ra và các yếu tố đầu vào trong ngắn hạn và
trong dài hạn có những đặc tính riêng do khả năng thay đổi các yếu tố đầu vào trong
ngắn hạn và dài hạn khác nhau.
- Trong ngắn hạn: Do trong ngắn hạn các yếu tố đầu vào cố định - biểu thị
cho các hàng hóa không sử dụng hết trong quá trình sản xuất như nhà xưởng, đất
đai và máy móc thiết bị, không dễ dàng thay đổi nên việc muốn tăng hay giảm sản
lượng chỉ có thể bằng cách thay đổi lượng các yếu tố đầu vào biến đổi như nguyên,
nhiên vật liệu, lao động trực tiếp mà thôi. Trong nông nghiệp những yếu tố biến đổi
trong ngắn hạn chủ yếu là yếu tố phân bón, nước tưới và lao động.
+ Năng suất trung bình của yếu tố đầu vào biến đổi (APXi) đánh giá mức độ
đóng góp của yếu tố đầu vào biến đổi trong quá trình sản xuất, APXi = Y/ Xi, còn
năng suất cận biên của yếu tố đầu vào biến đổi (MPXi) sẽ xác định mức gia tăng
của sản lượng khi tăng một đơn vị yếu tố đầu vào biến đổi đó trong điều kiện giữ
nguyên các yếu tố sản xuất khác, công thức tính: MPXi=∆Y/ ∆Xi.
+ Việc gia tăng lượng yếu tố đầu vào biến đổi không phải lúc nào cũng làm
cho sản lượng tăng theo, giai đoạn đầu khi tăng lượng yếu tố đầu vào năng suất cận
biên và năng suất trung bình của yếu tố đó đều tăng dần lên dẫn đến sản lượng tăng
nhanh, nhưng khi lượng tăng vượt quá một mức nhất định thì sẽ làm cho năng suất
+ Trường hợp 2: tỷ lệ tăng sản lượng lớn hơn tỷ lệ tăng của các yếu tố đầu
vào - hiệu suất tăng theo quy mô, thể hiện tính kinh tế của quy mô.
+ Trường hợp 3: tỷ lệ tăng sản lượng thấp hơn tỷ lệ tăng của các yếu tố đầu
vào - hiệu suất giảm theo quy mô, thể hiện tính phi kinh tế của quy mô.
Phân tích hàm sản xuất Cobb – Douglas sẽ thấy rõ điều này, ban đầu
Y1=A. Kα.Lβ
Nếu tăng K và L lên hai lần khi đó:
Y2 = A. (2K)α. (2L)β = A.2(α+β)Kα.Lβ = 2(α +β). Y1
Nếu α +β =1 thì Y2= 2Y1, hàm sản xuất thể hiện hiệu suất không đổi theo quy mô.
Nếu α +β >1 thì Y2>Y1, hàm sản xuất thể hiện hiệu suất tăng dần theo quy mô –
tính kinh tế của quy mô.
Nếu α +β
vậy để tăng sản lượng chủ yếu dựa vào việc mở rộng diện tích nghĩa là tăng S/LA.
Mối quan hệ phụ thuộc của sản lượng và các yếu tố đầu vào được khái quát bởi hàm
sản xuất: Y = F(N, LA).
+ Giai đoạn đang phát triển: do đất bị giới hạn về diện tích nên không thể
tiếp tục mở rộng quy mô đất, trong khi lao động nông nghiệp vẫn đang ở trạng thái
dư thừa dẫn đến S/LA giảm, vì thế để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về sản phảm
nông nghiệp, bắt buộc phải tăng năng suất đất. Với thành tựu của ngành công
nghiệp về phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, các giống mới có năng suất cao của
cuộc cách mạng xanh cùng sự phát triển của hệ thống thủy lợi đã cung cấp thêm
những yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp và đẩy mạnh sự tăng trưởng của sản
lượng, giai đoạn này YA/S tăng mạnh nhưng vẫn chịu sự chi phối của quy luật năng
suất biên giảm dần, nếu tiếp tục tăng lượng phân bón, thuốc hóa học, lao động đến
một mức nào đó sẽ làm giảm YA/S và sản lượng. Hàm sản xuất của giai đoạn đang
phát triển: Y = F (N, L) + F (R)
Trong đó R là các yếu tố đầu vào từ công nghiệp.
+ Giai đoạn phát triển cao: khi nền kinh tế toàn dụng, công nghiệp và dịch
vụ phát triển mạnh thu hút lao động nông nghiệp chuyển dịch sang, giảm tối đa
lượng lao động trong nông nghiệp, do vậy giảm lượng lao động trên một đơn vị
diện tích và sản lượng nông nghiệp phụ thuộc vào công nghệ thâm dụng vốn (máy
móc, công nghệ hiện đại). Giai đoạn này sản lượng tăng do cả hai năng suất đất và
hệ số đất - lao động đều tăng, và hàm sản xuất có dạng:
Y = F (N, L) + F(R) + F(K)
trong đó K là vốn sản xuất.