LUẬN ÁN TS Y HỌC- Nghiên cứu thực trạng lao phổi và hiệu quả can thiệp nâng cao năng lực phòng chống lao của y tế cơ sở tỉnh Lai Châu giai đoạn 2012-2014 (FULL TEXT) - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y

DƯƠNG ĐÌNH ĐỨC

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG
MẮC LAO PHỔI VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
NÂNG CAO NĂNG LỰC PHÒNG CHỐNG LAO
CỦA Y TẾ CƠ SỞ TỈNH LAI CHÂU
GIAI ĐOẠN 2012- 2014

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y

DƯƠNG ĐÌNH ĐỨC

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG
MẮC LAO PHỔI VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
NÂNG CAO NĂNG LỰC PHÒNG CHỐNG LAO
CỦA Y TẾ CƠ SỞ TỈNH LAI CHÂU
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế
Mã số: 62 72 01 64

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


CTCL
CTCLQG
DOTS

kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ)
Chỉ số hiệu quả
Chăm sóc sức khoẻ
Chương trình chống lao
Chương trình chống lao quốc gia
Directly Observed Treatment Short course (Hóa trị liệu

DS TC
ĐTK
GDP

HIV/AIDS

ngắn ngày có kiểm soát)
Dược sĩ trung cấp
Điều trị khỏi
Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
Giai đoạn
Human Immuno-deficiency Virus (Vi rút gây suy giảm
miễn dịch ở người)/Acquired Immuno Deficiency

HTĐT
INH
KCB
KTGS
KTV


tác phòng chống Lao)
Probability Proportional to Size (Mẫu tương ứng với kích

SL
SM
TBD
TL
TT-GDSK
TTB
TTYT
TYT
UBND
YTTB
VNĐ
WHO
XN

thước quần thể)
Số lượng
Streptomycin
Thái bình dương
Tỷ lệ
Truyền thông - giáo dục sức khoẻ
Trang thiết bị
Trung tâm Y tế
Trạm y tế
Uỷ ban nhân dân
Y tế thôn bản
Việt Nam đồng

11
11
25


1.3. Giải pháp can thiệp nâng cao năng lực chống lao tuyến y tế cơ sở

27

tại Việt Nam
1.3.1. Mạng lưới chống lao ở Việt Nam
1.3.2. Tăng cường năng lực chống lao tuyến cơ sở
1.3.3. Đào tạo, giám sát về phòng chống lao cho cán bộ y tế cơ sở
1.3.4. Phối hợp giữa các cơ sở y tế trong hoạt động phòng chống lao
1.3.5. Một số hạn chế trong phòng chống lao ở tuyến y tế cơ sở
1.4. Hoạt động phòng chống lao tại tỉnh Lai Châu

28
29
34
36
39
41

1.4.1. Vị trí địa lý và đặc điểm kinh tế - xã hội
1.4.2. Năng lực phòng chống Lao tại Lai Châu
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

57
59
60
60
60
61
61
61
65
66
67
69
69

Châu (2011 - 2012)
3.1.1. Thực trạng phát hiện người nghi lao phổi qua khám sàng lọc và

69

một số yếu tố liên quan ở người từ 15 tuổi trở lên tại Lai Châu năm 2012


3.1.2. Thực trạng phát hiện mắc lao phổi AFB (+) ở người từ 15 tuổi trở

74

lên tại tỉnh Lai Châu
3.1.3. Thực trạng mắc Lao phổi và một số yếu tố liên quan của người

78


tại tỉnh Lai Châu
4.1.3. Thực trạng phát hiện lao phổi AFB (+) ở người từ 15 tuổi trở lên
4.1.4. Thực trạng mắc Lao phổi và một số yếu tố liên quan của người

108
1114

bệnh lao phổi được quản lý tại Chương trình chống Lao tỉnh Lai Châu
(2011 – 2012)
4.2. Về đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp nâng cao năng
lực phòng chống lao của y tế cơ sở tỉnh Lai Châu
4.2.1. Hiệu quả tăng cường nguồn lực chống lao tuyến tỉnh, quận/huyện
4.2.2. Hiệu quả tăng cường nguồn lực chống lao ở tuyến xã
4.2.3. Hiệu quả tăng cường khám phát hiện và điều trị lao
4.2.4. Hiệu quả cải thiện kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống

118
118
119
121
127

lao của cán bộ y tế cơ sở
KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

134


1.6

quốc
Kết quả điều trị lao phổi AFB(+) 9 tháng đầu năm 2010-

19

1.7
1.8
1.9
3.1

2011
Kết quả điều trị lao phổi khỏi (2012 - 2014).
Tình hình phát hiện lao các thể ở Lai Châu
Kết quả điều trị ở Lai Châu từ 2006 - 2011
Tỷ lệ nghi nhiễm lao theo giới, tuổi, dân tộc và trình độ học

19
23
23
69

3.2
3.3
3.4
3.5

vấn

3.11
3.12
3.13
3.14
3.15
3.16
3.17
3.18
3.19
3.20
3.21

chứng ho khạc trên 2 tuần và nhóm ho khạc kéo dài.
Phân bố đối tượng mắc lao theo nghề nghiệp
Phân bố đối tượng mắc lao theo trình độ học vấn
Phân bố đối tượng mắc lao theo giai đoạn điều trị
Phân bố đối tượng mắc lao theo kết quả điều trị
Phân bố bệnh nhân lao đồng nhiễm HIV
Phân bố bệnh nhân lao phổi theo cơ sở điều trị
Tỷ lệ mắc lao phổi theo giới tính
Tỷ lệ mắc lao phổi theo nhóm tuổi
Đặc điểm tổ chức tổ chống lao huyện trước và sau can thiệp
Số huyện có các loại cán bộ chống lao
Hiệu quả nâng cao năng lực quản lý chương trình của tổ chống

79
79
80
80
81

3.25
3.26

thiệp
Kết quả tham gia tập huấn phòng chống lao của y tế xã
Tỷ lệ xã thực hiện truyền thông PCL qua loa truyền thanh, trước

86
86

3.27
3.28

và sau can thiệp
Hoạt động truyền thông PCL ở tuyến xã trước và sau can thiệp
Năng lực quản lý CTCL của chuyên trách chống lao xã trước

87
87

và sau can thiệp
Bảng
Tên bảng
Trang
3.29
Thực hiện công tác thống kê, báo cáo chống lao của chuyên
88
3.30

trách chống lao xã trước và sau can thiệp

Hiệu quả cải thiện kiến thức của CBYT cơ sở về số mẫu

93

đờm và thời điểm lấy mẫu đờm xét nghiệm phát hiện lao
3.37

phổi
Hiệu quả cải thiện kiến thức của CBYT cơ sở về các yếu tố

93

3.38

thuận lợi dễ mắc bệnh lao
Hiệu quả cải thiện kiến thức của CBYT cơ sở về biện pháp

94

3.39

phòng bệnh lao
Hiệu quả cải thiện kiến thức của CBYT cơ sở về nhiệm vụ

94

3.40

của y tế xã trong phòng chống lao
Hiệu quả cải thiện kiến thức của CBYT cơ sở về nguyên tắc

3.45

quản lý điều trị lao tại cộng đồng
Hiệu quả thay đổi thái độ xử trí của CBYT cơ sở khi bệnh

98

3.46

nhân lao bỏ trị trước và sau can thiệp
Hiệu quả thay đổi thái độ xử trí của CBYT cơ sở khi bệnh

98

3.47

nhân lao bị dị ứng thuốc trước và sau can thiệp
Hiệu quả cải thiện thực hành của CBYT cơ sở khi bệnh nhân

99

3.48

nghi lao phổi đến khám trước và sau can thiệp
Hiệu quả cải thiện thực hành của CBYT cơ sở tham gia điều trị

100

cho bệnh nhân lao trước và sau can thiệp



trước và sau can thiệp
Nguồn bệnh nhân đến khám lao tại tổ chống lao huyện trước

88

3.9

can thiệp và sau can thiệp
Nguồn bệnh nhân đến khám lao tại trạm y tếyax trước can

90

3.10

thiệp và sau can thiệp
Tỷ lệ cán bộ y tế cơ sở tham gia cấp thuốc điều trị cho bệnh

99

nhân lao trước và sau can thiệp

DANH MỤC HÌNH

Hình
1.1
1.2

Tên hình
Sơ đồ quy trình chẩn đoán lao phổi AFB(+) năm 2009

Năm 2006, lần đầu tiên Việt Nam đã thực hiện thành công điều tra hiện
mắc lao trên phạm vi toàn quốc và cho thấy tỷ lệ hiện mắc lao phổi AFB(+) là
145 trên 100.000 dân, cao hơn so với cách ước tính trước đây khi dựa trên chỉ
số nguy cơ nhiễm lao (R) [23]. Nguy cơ nhiễm lao vẫn ở mức cao (1,5%),
điều này cho thấy, công tác phòng, chống bệnh lao trong đó có lao phổi hiện
vẫn là một thách thức lớn [35].


13

Mặc dù năm 2015 đã đạt và vượt mục tiêu giảm 50% tỷ lệ hiện mắc
lao so với năm 1990 nhưng việc giảm tối đa nguy cơ kháng thuốc của vi
khuẩn lao và tạo điều kiện cho mọi người có thể sớm tiếp cận được với dịch
vụ khám và điều trị lao nhất là đối với các trường hợp lao mới vẫn còn là
những thách thức lớn.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả phòng chống lao ở
tuyến cơ sở, đặc biệt là ở những tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
đời sống nhân dân còn hạn chế là vấn đề hết sức cấp bách [37].
Tại Lai Châu, Chương trình phòng chống lao đã được triển khai từ năm
1993, song còn gặp rất nhiều khó khăn, công tác phát hiện, quản lý và điều trị
bệnh lao so với toàn quốc hàng năm còn thấp, nhất là bệnh lao phổi AFB(+),
tỷ lệ điều trị khỏi chưa đạt mục tiêu của Chương trình chống lao quốc gia đề
ra. Năm 2012, tỷ lệ phát hiện bệnh lao hàng năm đạt thấp, tỷ lệ phát hiện mới
đạt khoảng 40%, điều trị khỏi thấp chỉ khoảng 65% [30].
Vậy tại sao công tác phát hiện, quản lý và điều trị bệnh lao tại Lai Châu
so với toàn quốc trước năm 2012 còn thấp? Tỷ lệ phát hiện lao phổi AFB(+)
thấp? Tỷ lệ điều trị khỏi chưa đạt mục tiêu của Chương trình chống lao quốc
gia đề ra? Tại sao năng lực y tế cơ sở trong hoạt động phòng chống lao chưa
đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ? Giải pháp can thiệp nào áp dụng để nâng
cao năng lực phòng chống lao cho tuyến y tế cơ sở tại Lai Châu?

tế, tiêu chuẩn chẩn đoán dựa theo xét nghiệm soi đờm trực tiếp tìm AFB: [6]
- Lao phổi AFB (+): Thoả mãn 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:
+ Tối thiểu có 2 tiêu bản AFB (+) từ 2 mẫu đờm khác nhau.
+ Một tiêu bản đờm AFB (+) và có hình ảnh lao tiến triển trên phim
Xquang phổi.
+ Một tiêu bản đờm AFB(+) và nuôi cấy dương tính.
- Lao phổi AFB (-): Thoả mãn 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:


15

+ Kết quả xét nghiệm đờm AFB (-) qua 2 lần khám mỗi lần xét nghiệm
03 mẫu đờm cách nhau khoảng 2 tuần và có tổn thương nghi lao tiến triển trên
phim Xquang phổi và được hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa lao.
+ Kết quả xét nghiệm đờm AFB (-) nhưng nuôi cấy dương tính.
Theo Quyết định số 4263/QĐ-BYT ngày 13/10/2015 của Bộ trưởng Bộ
Y tế V/v ban hành Hướng dẫn, chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao thì
tiêu chuẩn chẩn đoán dựa theo xét nghiệm soi đờm trực tiếp tìm AFB: [11]
Lao phổi AFB (+): Có ít nhất 1 mẫu đờm hoặc dịch phế quản, dịch dạ
dày có kết quả soi trực tiếp AFB(+) tại các phòng xét nghiệm được kiểm
chuẩn bởi Chương trình chống lao Quốc gia
Lao phổi AFB(-): Khi có ít nhất 2 mẫu đờm AFB(-), người bệnh cần
được thực hiện quy trình chẩn đoán lao phổi AFB(-) (xem phụ lục 2).
Người bệnh được chẩn đoán lao phổi AFB(-) cần thoả mãn 1 trong 2 điều kiện
sau:
+ Có bằng chứng vi khuẩn lao trong đờm, dịch phế quản, dịch dạ dày
bằng phương pháp nuôi cấy hoặc các kỹ thuật mới như Xpert MTB/RIF.
+ Được thầy thuốc chuyên khoa chẩn đoán và chỉ định một phác đồ
điều trị lao đầy đủ dựa trên (1) lâm sàng, (2) bất thường nghi lao trên Xquang
phổi và (3) thêm 1 trong 2 tiêu chuẩn sau: HIV(+) hoặc không đáp ứng với

Các chỉ số mô tả dịch tễ học bệnh lao thường sử dụng:
- Tỷ lệ mắc lao mới (Incidence of tuberculosis): là số người mới mắc
bệnh lao trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm), trên một
đơn vị dân số nhất định (thường lấy là 100.000 người). Dịch tễ bệnh lao và
công tác chống lao quan tâm đến tỷ lệ mới mắc có vi khuẩn lao trong đờm
AFB (+) để đo lường được mức độ trầm trọng của bệnh. Tỷ lệ mắc lao mới
không thể biết được chính xác, chỉ có thể ước lượng qua các cuộc điều tra
dịch tễ và công tác phát hiện, báo cáo của chương trình chống lao.


17

- Tỷ lệ hiện mắc lao (Prevalence of tuberculosis): là tổng số BN hiện có
trong cộng đồng tại một thời điểm nhất định trên 100.000 dân. Điều tra mắc
lao trong một cộng đồng hoặc toàn quốc là biện pháp duy nhất và có độ tin
cậy cao nhất để đo lường tổng số BN lao, giám sát dịch tễ và đánh giá tác
động của CTCL. Tuy nhiên, thực hiện được các công việc trên là rất tốn kém,
công phu và phức tạp.
- Số lao tái phát (Relapse case): là số BN lao được phát hiện và điều trị
khỏi, nay mắc bệnh trở lại. Đây cũng là nguồn lây nguy hiểm trong cộng đồng
- Tỷ lệ nhiễm lao (Prevalance of tuberculosis infection): là tỷ lệ số
người có phản ứng tuberculin dương tính tại một thời điểm, thường được tính
trên một số lứa tuổi nhất định
- Nguy cơ nhiễm lao hằng năm (Annual Risk of Infection): là tỷ lệ người
bị nhiễm hoặc tái nhiễm trong vòng một năm. Nguy cơ nhiễm lao (ARI) được đo
lường qua các cuộc điều tra nguy cơ nhiễm lao hằng năm
- Tỷ lệ tử vong do lao (Mortality Rate of Tuberculosis): là số BN lao tử
vong vì bất kỳ lý do gì. Chỉ số được tính trong một năm và trên 100.000 dân.
Chỉ số này thường rất khó xác định một cách chính xác, đặc biệt tại các nước
đang phát triển, do năng lực chẩn đoán nguyên nhân tử vong còn rất hạn chế.

Thông thường quá trình phát triển sau khoảng thời gian 1-2 năm sau sơ nhiễm
lao gọi là lao sau sơ nhiễm [16].
1.1.2.2. Các thể bệnh lao phổi
- Lao phổi cấp tính: lao kê, phế viêm lao, phế quản phế viêm lao là
những thể lao phổi biểu hiện lâm sàng rầm rộ, diễn biến cấp tính, tiên lượng
nặng. Trước khi có các loại kháng sinh đặc hiệu, tử vong thường 100%, sau
thời kỳ có INH, SM… nhất là từ khi có Rifampicin (R,RMP), pyrazinamid (Z,
PZA) đã làm thay diễn biến lâm sàng, tiên lượng bệnh. Tuy nhiên, các thể lao
này vẫn cần phải được phát hiện sớm, điều trị sớm, phối hợp các thuốc chống
lao có hiệu lực, đủ thời gian mới tránh khỏi hậu quả nặng cho BN [79].
- Lao phổi ở người lớn: còn được gọi là lao phổi thông thường hay lao
phổi loét bã đậu, chiếm khoảng 80%-90% tổng số bệnh lao, bao gồm tất cả các


19

thể lao trừ sơ nhiễm và lao phổi cấp tính. Bệnh cảnh lâm sàng đa dạng, diễn
biến lâu dài cùng với lao phổi cấp trở thành thể lao mạn tính và là nguồn lây
chủ yếu khiến bệnh lao tồn tại và phát triển [79].
- Lao phổi ở trẻ em: lao tiên phát hay lao sơ nhiễm là thể lao đầu tiên do
trực khuẩn lao xâm nhập cơ thể chưa từng bị nhiễm lao gây nên các tổn
thương đặc hiệu, biểu hiện lâm sàng, x quang, sinh học. Nếu cộng đồng có
nhiều BN lao phổi AFB (+) ở người lớn thì nguy cơ mắc lao ở trẻ em là điều
khó tránh khỏi [79].
- Lao phổi ở người già: cơ thể suy yếu, miễn dịch suy giảm lại có nhiều
thói quen có hại đến sức khỏe (hút thuốc lá, thuốc lào, nghiện rượu …) làm cho
dễ mắc lao hơn hơn người trẻ (32,5% ở người lao già so với trẻ 21,6%). Các
dấu hiệu lâm sàng thường không điển hình, dễ nhầm lẫn với các bệnh mạn tính
khác… đến khi có biểu hiện lâm sàng rõ bệnh đã trở thành mạn tính [79].
- Lao khí – phế quản: ít được chú ý, rất ít công trình nào nghiên cứu sâu ở

hiểu biết tốt về bệnh lao trong cộng đồng [22], [25].


21

Năm 2015, Bộ Y tế ban hành quy trình chẩn đoán lao phổi chỉ cần xét
nghiệm 2 mẫu đờm [17].
- Xác định người nghi lao bằng:
Phỏng vấn lâm sàng xác định người nghi lao: tất cả người từ 15 tuổi
trở lên đều được phỏng vấn theo mẫu phiếu về triệu chứng hiện tại và tiền sử
bệnh để xác định người nghi lao trên lâm sàng với tiêu chuẩn: Ho khạc đờm
kéo dài trên 2 tuần và/hoặc tiền sử điều trị lao trong vòng 2 năm gần đây.
X- quang phổi xác định người nghi lao là rất cần thiết để tránh bỏ sót
BN lao phổi có vi khuẩn trong đờm nhưng không có triệu chứng lâm sàng.
Xác định BN lao phổi: tìm vi khuẩn lao trong đờm bằng soi trực tiếp
và nuôi cấy. Xét nghiệm đờm trực tiếp: để tìm vi khuẩn lao đối với tất cả đối
tượng nghi lao. Xét nghiệm nuôi cấy: mỗi đối tượng nghi lao sẽ có một mẫu
đờm lấy vào sáng sớm khi ngủ dậy được lưu tại phòng XN huyện để chuyển
đi nuôi cấy tại phòng XN chuẩn [17].
1.1.3.2. Nguyên tắc điều trị bệnh lao
- Phối hợp các thuốc chống lao: mỗi loại thuốc chống lao có tác dụng
khác nhau trên vi khuẩn lao, do vậy phải uống phối hợp ít nhất 3 loại thuốc
chống lao trong GĐ tấn công và ít nhất 2 loại trong GĐ duy trì.
- Phải dùng thuốc đúng liều: các thuốc chống lao tác dụng hợp đồng,
mỗi thuốc có một nồng độ tác dụng nhất định.
- Phải dùng thuốc đều đặn: các thuốc chống lao phải được uống cùng
một lần vào thời gian nhất định trong ngày và xa bữa ăn để đạt hấp thu tối đa.
- Phải dùng thuốc đủ thời gian và theo 2 giai đoạn (GĐ) tấn công và
duy trì: GĐ tấn công kéo dài 2,3 tháng để diệt nhanh số lượng lớn vi khuẩn
trong cơ thể và ngăn chặn các đột biến kháng thuốc. GĐ duy trì kéo dài 4 - 6

đối với căn bệnh nguy hiểm này. Thực tế là bệnh lao đang quay trở lại và
cùng với đại dịch HIV/AIDS trở thành một căn nguyên gây tử vong chủ yếu,
đặc biệt là ở các nước đang phát triển [30]. Xu hướng dịch tễ bệnh lao trên


23

toàn cầu nói chung đang có chiều hướng giảm với tỷ lệ mới mắc giảm trong
khoảng thời gian dài và có tốc độ giảm khoảng 1,5% - 2%/năm [1], [116].
Theo WHO, mặc dù đã đạt được một số thành tựu đáng kể trong công
tác chống lao, tuy nhiên bệnh lao vẫn đang là một trong các vấn đề sức khoẻ
cộng đồng trên toàn cầu. Ước tính năm 2016 trên toàn cầu có khoảng 10,4
triệu người hiện mắc lao, với 6,3 triệu trường hợp mới mỗi năm; 11% trong số
mắc lao có đồng nhiễm HIV. Bệnh lao là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng
thứ hai trong các bệnh nhiễm trùng với khoảng 1,3 triệu người tử vong do lao,
trong đó khoảng 374.000 ca tử vong do đồng nhiễm lao/HIV. Tình hình dịch
tễ lao kháng thuốc đang diễn biến phức tạp và đã xuất hiện ở hầu hết các quốc
gia [116].
Bảng 1.1. Tình hình bệnh lao trên thế giới, năm 2009 - 2012

Châu
Mỹ
Trung
cận
đông
Châu
Âu

Mới mắc
Số

2.500

332
293

2.300
2.300

276
262

2012
2009

892.529
930.000

230
20

2.700
350

303
38

2.300
270

255

99

390
1.000

40
174

280
660

29
111

2010
2011

596.747
608.628

95
99

1.000
1.000

173
170

650

899.500

61
45

560
500

63
56

420
380

47
42

2012
2009

904.540
1.784.000

36
480

510
5.000

56


Tử
vong

Đông
Nam Á 2010


24

Tây
TBD

Toàn
cầu

2011

1.830.361

480

5.000

271

3.500

189


2.500
2.500

139
138

1.700
1.700

93
92

2012
2009

1.845.562
6.826.000

110
1.300

2.400
14.000

128
201

1.600
9.400


12.000

169

8.600

122

ĐVT: 1.000 người
(Nguồn: Global tuberculosis report, WHO [107]
Ước tính tình hình bệnh lao ở 197 quốc gia và vùng lãnh thổ, chiếm
trên 99% tổng số trường hợp. Tỷ lệ hiện mắc và mới mắc cao nhất đều ở châu
Phi và Đông Nam Á, tiếp đến là khu vực Tây Thái Bình Dương và Trung cận
Đông và cao hơn nhiều so với những khu vực còn lại (bảng 1.2) [107].
Bảng 1.2. Tình hình bệnh lao ở 22 nước có gánh nặng bệnh lao cao,
năm 2012

(ĐVT:1.000 người)

Khu vực

Dân số

Tử
vong

Toàn cầu

7.053.684


62,8
83,0
80,0
127,1
81,4
130,3
toàn cầu (%)
(Nguồn: Global tuberculosis report 2013, WHO, Geneva [107]).
Theo báo cáo của WHO về kiểm soát bệnh lao năm 2013, mặc dù đã
đạt được một số thành tựu đáng kể trong công tác chống lao trong thời gian
qua, bệnh lao vẫn đang tiếp tục là một trong các vấn đề sức khoẻ chính trên
toàn cầu. WHO ước tính năm 2012 trên toàn cầu có khoảng 12 triệu người


25

hiện mắc lao; 8,6 triệu người mới mắc lao; 13% trong số mắc lao có đồng
nhiễm HIV [105], [107].
Theo WHO, năm 2014 trên toàn cầu có khoảng 390 nghìn người mắc
mới, phân bố nhiều nhất ở khu vực châu Phi và Đông Nam Á. Tỷ lệ mắc mới
bệnh lao ở đối tượng nhiễm HIV có sự chênh lệch rất lớn giữa các khu vực
trên thế giới: tỷ lệ cao nhất ở châu Phi, cao gấp hàng chục lần tỷ lệ ở Trung
cận đông hay Tây Thái Bình Dương; Tỷ lệ tử vong ở đối tượng này cũng cao
nhất ở châu Phi là 32/100.000 dân. Tỷ lệ tử vong ở châu Mỹ và châu Âu rất
thấp trong khi tỷ lệ mắc cũng tương đối cao. Tỷ lệ tử vong một phần thể hiện
hiệu quả chăm sóc điều trị BN nhiễm HIV ở các khu vực [108].
Bảng 1.3. Tình hình bệnh lao đồng nhiễm HIV trên thế giới, năm 2015
ĐVT:1.000 người
Khu vực


Châu Âu
907.279
3,2
0,3
20
5,9
Đông Nam Á
1.906.087
62
3,3
210
5,2
Tây TBD
1.845.184
4,9
0,3
31
2,0
Toàn cầu
7.239.269
390
5,3
1.200
12
* Nguồn: Global tuberculosis report 2015, WHO [109]
Tổng kết của WHO năm 2015, tỷ lệ người mắc lao đồng nhiễm HIV
cao nhất là tại Châu Phí với tỷ lệ 32/100.000, ở khu vực Đông Nam Á tỷ lệ
đồng nhiễm là 5,2 đứng thứ hai và thấp nhất là lại Trung Cận Đông với
1,7/100.000 [109].
Các nghiên cứu kinh tế y tế cho thấy, mỗi BN lao sẽ mất trung bình từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status