Thực trạng và hiệu quả can thiệp nâng cao chất lượng hoạt động của trạm y tế xã tại tỉnh hòa bình (tóm tắt) - Pdf 42

1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Y tế tuyến xã, phường là một cấu phần quan trọng của hệ thống y tế cơ sở, có
vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng trong hệ thống Y tế Việt Nam bởi đây là đơn vị
kỹ thuật y tế gần dân nhất, phát hiện ra sớm nhất những vấn đề sức khỏe cộng đồng,
giải quyết 80% khối lượng dịch vụ y tế, là nơi thể hiện rõ nhất sự công bằng trong
chăm sóc sức khỏe, nơi trực tiếp thể hiện và kiểm chứng các chủ trương của Đảng và
Nhà nước về y tế.
Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước rất quan tâm đầu tư phát triển hệ thống
y tế cơ sở, đặc biệt là y tế tuyến xã, do vậy so với trước đây, mạng lưới y tế tuyến xã
đã có những cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, trong thực tế, do những nguyên nhân khác
nhau nên y tế tuyến xã còn gặp nhiều khó khăn, thách thức như: Mô hình tổ chức y tế
tuyến xã chưa ổn định và phù hợp; cán bộ y tế thiếu về số lượng, yếu về chất lượng;
khả năng đáp ứng về chăm sóc sức khỏe cho nhân dân còn hạn chế; tình trạng thiếu
nguồn lực, thiếu chủ động trong phòng chống một số bệnh dịch diễn ra phổ biến...
Bên cạnh đó, kết quả điều tra mức sống và y tế hộ gia đình nhiều năm qua cho thấy,
tỷ lệ khám chữa bệnh nội, ngoại trú tại trạm y tế tuyến xã của cả nước chưa cao.
Trước nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ngày càng cao của nhân dân, cần phải đầu tư
phát triển y tế cơ sở đáp ứng với tình hình hiện nay và phù hợp với các vùng, miền.
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về trạm y tế xã qua các giai đoạn, song, trong giai
đoạn chuyển đổi mô hình quản lý trạm y tế xã, từ phòng y tế huyện về trung tâm y tế
huyện vẫn còn ít nghiên cứu đánh giá toàn diện về trạm y tế xã trong cả nước cũng
như xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của trạm y tế xã phù hợp với
nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Tình trạng đó cũng diễn ra tương tự ở
Hòa Bình, một tỉnh miền núi phía Bắc của nước ta, nơi có tỷ lệ đạt chuẩn Bộ Tiêu chí
quốc gia về y tế xã còn thấp so với trung bình toàn quốc, chất lượng hoạt động của
trạm y tế xã còn hạn chế; điều kiện bảo đảm cho các hoạt động y tế còn nhiều khó
khăn, thách thức. Chính vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực
trạng và hiệu quả can thiệp nâng cao chất lượng hoạt động của trạm y tế xã tại
tỉnh Hòa Bình” nhằm các mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng tổ chức, hoạt động của trạm y tế xã và một số yếu tố liên

* Bố cục luận án: Phần chính luận án gồm 120 trang: Đặt vấn đề: 2 trang; Chương 1
- Tổng quan: 34 trang; Chương 2 - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 18 trang;
Chương 3 - Kết quả nghiên cứu: 31 trang; Chương 4 - Bàn luận: 32 trang; Kết luận: 2
trang và kiến nghị: 1 trang. Luận án có 41 bảng, 8 hình và 6 biểu đồ; 125 tài liệu
tham khảo (tiếng Việt: 93; tiếng Anh: 32).


3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. TRẠM Y TẾ XÃ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

1.1.1. Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ của trạm y tế xã
Trạm y tế tuyến xã là cấu phần quan trọng của hệ thống y tế cơ sở. Hệ thống này
bao gồm một tập hợp các hoạt động có mối liên quan với nhau, góp phần vào việc
CSSK tại gia đình, trường học, nơi làm việc, cộng đồng, ngành y tế và các ban ngành
kinh tế, xã hội liên quan.
Theo Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ “quy
định về y tế xã, phường, thị trấn” và Hướng dẫn của BYT thực hiện Nghị định này,
TYTX, phường, thị trấn (gọi chung là TYTX) là đơn vị y tế thuộc trung tâm y tế
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là TTYT huyện), được thành lập
theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
Trạm y tế tuyến xã có chức năng cung cấp, thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức
khoẻ ban đầu cho nhân dân và có 9 nhiệm vụ được quy định tại Nghị định số
117/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn kèm theo.
1.1.2. Tổ chức và nhân lực trạm y tế xã ở nước ta
Hiện nay, trạm y tế tuyến xã thuộc quản lý của trung tâm y tế huyện. Nhân lực
của trạm y tế được quy định theo khu vực; được bố trí từ 4 đến 6 cán bộ/trạm y tế; tối
thiểu là 5, tối đa là 10 biên chế/trạm y tế. Cán bộ y tế xã phải có trình độ theo tiêu
chuẩn nghiệp vụ ngạch viên chức ngành y tế với cơ cấu các chức danh chuyên môn

1.2.1. Một số mô hình hoạt động của y tế xã khu vực Châu Á
Ở châu Á có nhiều loại hình y tế xã khác nhau tùy vào từng quốc gia.
1.2.2. Mô hình tổ chức, hoạt động TYTX qua các giai đoạn ở Việt Nam
Ở nước ta mỗi một giai đoạn có các mô hình trạm y tế xã khác nhau.
1.2.3. Một số nghiên cứu về mô hình hoạt động của TYTX
Trước đây, đã có nhiều nghiên cứu về mô hình hoạt động của TYTX. Trong
những năm gần đây, đã có một số nghiên cứu đề cập đến mô hình TYTX ở nước ta
như của Vũ Mạnh Dương, Trương Việt Dũng, Đào Văn Dũng, Đàm Khải Hoàn, Hạc
Văn Vinh, Nguyễn Thành Trung, Phí Nguyệt Lự, Phùng Thị Thảo và nhiều tác giả
khác.
1.3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Giới thiệu chung về tỉnh Hòa Bình là một tỉnh miền núi vùng Tây Bắc Việt
Nam có thành phố Hòa Bình cách thủ đô Hà Nội 73 km và giới thiệu một số nét về 2
huyện Lương Sơn, Mai Châu và thành phố Hòa Bình.


5
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng và chất liệu nghiên cứu
- Trạm y tế (Trưởng trạm và cán bộ y tế; trang thiết bị, cơ sở vật chất); Lãnh
đạo chính quyền, ngành y tế và các ngành có liên quan; người dân trong các hộ gia
đình.
- Báo cáo công tác y tế cả nước và địa bàn tỉnh, huyện, xã hàng năm; sổ sách
ghi chép và các báo cáo chuyên môn của trạm y tế xã.
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại 3 huyện, thành phố của tỉnh Hòa Bình là: Thành

- Sử dụng dịch vụ;

LIÊN QUAN
- Cơ sở vật chất, TTB;

- Hài lòng với 5 nhóm

- Thuốc hóa chất, tài chính;

PHÂN TÍCH
LIÊN QUAN

- Nhân lực, tổ chức, quản

yếu tố liên quan TYTX
(tiếp cận; minh bạch; cơ

lý;

sở vật chất; thái độ, kỹ

- Các hoạt động của trạm;

năng; kết quả dịch vụ);

- 5 nhóm yếu tố liên quan.

- Đề xuất, kiến nghị.

XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN

b. Đối tượng nghiên cứu là người dân sau khi sử dụng DVYT tại TYTX được
tính theo công thức sau:
p(1- p)
n = Z²(1- α/2) x --------------- x DE

Trong đó :
- n : Cỡ mẫu nghiên cứu
- Z(1- α/2): Hệ số tin cậy với ngưỡng xác suất α = 0,05, giá trị Z = 1,96.
- p: Tỷ lệ ước đoán sự hài lòng của người dân với TYTX. Chọn p = 0,5 để có
mẫu tối thiểu lớn nhất; d: Độ chính xác mong muốn (d = 0,05).
- DE: chọn hiệu lực thiết kế là 1,25. Thay số vào công thức tính được n = 480.
Cỡ mẫu được làm tròn thành 490 người để điều tra tại mỗi TYTX 10 người. Trên
thực tế đã phỏng vấn được 504 người dân tại 49 TYTX trước can thiệp (TCT).
c. Đối tượng là NVYT xã: toàn bộ NVYT đang công tác tại 49 trạm có thời
gian công tác tối thiểu 1 năm. Thực tế đã phỏng vấn 291 người.
➢ Nghiên cứu định tính
Thảo luận nhóm: 3 cuộc tại 3 huyện, thành phố với đối tượng là Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã; 3 cuộc với đối tượng là lãnh đạo ngành y tế.
2.2.2.2. Cỡ mẫu trong nghiên cứu can thiệp và đánh giá hiệu quả can thiệp
➢ Nghiên cứu định lượng
- Can thiệp tại 49 TYTX đã tham gia nghiên cứu giai đoạn 1.
- Cỡ mẫu phỏng vấn người dân được tính theo công thức sau:
p1( 1-p1 ) + p2(1-p2)
n1 = n2= z2 (1-/2)

x DE
d2

Trong đó: p1 là tỷ lệ hài lòng của người dân về TYTX TCT là 68,45%, tức là
0,6845 (tỷ lệ thực điều tra TCT); P2:Tỷ lệ mong muốn đạt được sự hài lòng của người

người dân; một số yếu tố liên quan chất lượng trạm y tế xã thông qua chỉ số hài lòng.
2.2.3.2. Nội dung can thiệp và các chỉ số can thiệp
Nội dung can thiệp nâng cao chất lượng trạm y tế xã thông qua sự hài lòng của
người dân và nhân viên y tế gồm 5 nhóm giải pháp:
a. Củng cố và hoàn thiện tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của trạm; b. Cải thiện
khả năng tiếp cận đến trạm y tế xã; c. Nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn của
nhân viên y tế; d. Tăng cường năng lực cung cấp dịch vụ y tế của trạm; đ. Cải thiện
cơ sở vật chất, trang thiết bị của trạm.


9
Mỗi nhóm giải pháp gồm nhiều hoạt động cụ thể được xây dựng dựa vào bằng
chứng sau phân tích mối liên quan giữa các yếu tố của TYTX và chất lượng hoạt
động, sự hài lòng của NVYT, của người dân đối với TYTX.
Các chỉ số đánh giá kết quả và hiệu quả can thiệp gồm: Sự thay đổi về tổ chức;
về nhân lực; về KCB; về phòng chống dịch bệnh và xử lý rác thải; về TTB, thuốc và
hóa chất của các TYTX; về tỷ lệ sử dụng và tiếp tục sử dụng dịch vụ y tế của người
dân; về tỷ lệ đánh giá tốt của NVYT, người dân về TYTX và thay đổi chỉ số hài lòng
của NVYT và người dân về TYTX.
2.2.4. Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu
2.2.4.1. Thu thập số liệu định lượng: Phỏng vấn các đối tượng nghiên cứu bằng
phiếu hỏi do Viện Chiến lược và Chính sách y tế Bộ Y tế xây dựng và kiểm định
Cronbach’s α trong nghiên cứu của Viện với các câu hỏi thang Likert gồm 5 mức độ
về hài lòng; sau đó, tính tỷ lệ và điểm trung bình hài lòng. Sử dụng biểu mẫu và các
tài liệu sẵn có của Phòng Y tế, của các TYTX.
2.2.4.2. Thu thập số liệu định tính: Thảo luận nhóm theo các nội dung gợi ý.
2.2.4.3. Đánh giá hiệu quả can thiệp: So sánh kết quả đánh giá trước và sau can
thiệp về các chỉ số liên quan đến TYTX, NVYT và người dân đến KCB tại TYTX.
Trên cơ sở đó tính chỉ số hiệu quả (CSHQ) của can thiệp.
2.2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

H. Mai

Bình (7)

Sơn (20) Châu (22)

Cộng (n = 49)

SL

SL

SL

SL

%

Số xã có TYT

7

20

22

49

100


21

93

19,25

Thôn, bản có YTTN

30

14

1

45

9,32

Thôn bản có quầy thuốc tư

48

32

5

85

17,60



11

21

120

152

biên chế

%

26,2

15,8

96,0

50,7

Số NVYT

Số lượng

31

112

5


39

Số Y sỹ

26

63

52

141

Số trung cấp khác

18

44

50

112

Số trình độ sơ cấp

0

9

15

56.564

56.269

138.217

Tổng số lượt KCB trung
bình/tháng của TYT

302 ± 48

248 ± 168

213 ± 148

230 ± 147

Số lượt khám bình quân
của 1 người dân/năm

2,4 ± 1,1

1,98 ± 0,8

0,98 ± 0,42

1,6 ± 0,9

Tổng số lượt khám
BHYT năm 2015TYT

47,83 ± 34,5

Tỷ lệ TYT có quản lý sức
khỏe người cao tuổi (%)

7 (100,0)

20 (100,0)

22 (100,0)

49 (100,0)

Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi năm 2013 là 35,37 ‰; có 3.506 trẻ em
được sinh ra, bình quân là 71,55 trẻ/1 xã/năm, trong đó, số được sinh tại
TYTX là 3.399 em chiếm tỷ lệ 96,95%.
Tình hình dịch và phòng chống dịch: 71,4% xã có hệ thống cảnh báo phát
hiện dịch dựa vào cộng đồng, 71,5% xã có dịch xảy ra trong năm 2015 với
1.592 người mắc, bình quân 45,49 người/xã/năm. Số người mắc các bệnh sốt
xuất huyết, nhiễm HIV/AIDS, sốt rét ít và ngộ độc thực phẩm ít. Bình quân 1
người/xã/năm chết do tai nạn giao thông.
Tình hình xử lý rác thải: 51% số xã có điểm chôn rác thải sinh hoạt chung;
61,2% số xã người dân tự xử lý rác tại gia đình, chỉ có 16 xã chiếm tỷ lệ 32,7% có xe
thu gom rác và vẫn còn 6,1% số xã người dân vứt rác bừa bãi.
Tại địa bàn nghiên cứu đang triển khai thực hiện 20 chương trình y tế, trung
bình mỗi TYTX thực hiện 17,4 chương trình.


12
3.1.1.3. Khả năng đáp ứng nhu cầu CSSKND của TYTX

20%

53,2

Tốt, hài lòng

36,77

0%
Chất lượng

Hài lòng

Biểu đồ 3.4. Đánh giá chất lượng hoạt động của TYTX và mức độ hài lòng của nhân
viên y tế xã tại địa bàn nghiên cứu (n=291)
3.1.3. Đánh giá và sử dụng dịch vụ y tế tại TYTX của người dân
Tại 49 TYTX đã phỏng vấn 504 người dân, trong đó, nữ chiếm đa số là 72,8%;
chủ yếu là độ tuổi từ 30 tuổi trở lên chiếm 81,0%; trình độ học vấn từ tốt nghiệp


13
trung học cơ sở trở lên chiếm đại đa số (86,5%), còn lại tiểu học (12,3%) và mù chữ
là 1,3%. Dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ 20,6%, còn lại chiếm đại đa số là các dân tộc:
Mường (39,9%), Thái (38,7%), Tày và Dao: 0,8%. Số người tự nhận là khỏe mạnh
chiếm tỷ lệ 23,4%; sức khỏe bình thường là 68,7% và 7,9% người dân có sức khỏe
yếu.
Tỷ trọng người dân khám chữa bệnh tại TYTX chiếm đại đa số (83,5%), sử
dụng các dịch vụ y tế, KHHGĐ là 13,5%, chỉ có 3,0% người dân tự chữa bệnh tại
nhà.
31,55

không gian cảnh quan phù hợp (OR = 4,70); nhóm thái độ, kỹ năng làm việc của
NVYT (4 yếu tố): Thái độ giao tiếp ứng xử tốt (OR = 4,08), cách hướng dẫn người
bệnh (OR = 3,28), thái độ phục vụ tốt (OR = 3,71), năng lực xử lý công việc (OR =
4,05); nhóm kết quả cung cấp dịch vụ của TYTX (8 yếu tố): Kết quả tốt so với
mong đợi (OR = 4,92), mức độ sử dụng công nghệ thông tin (OR = 4,47), tín nhiệm
đối với trạm (OR = 4,38), mức thu phí dịch vụ (OR = 3,39), cách thức thu phí dịch vụ
(OR = 2,26), khả năng chi trả của dân (OR = 2,53), thời gian cung cấp dịch vụ (OR =
1,96) và thủ tục hành chính trong cung cấp dịch vụ (OR = 3,49).
Có 18 biến số qua phân tích đa biến (bảng 3.22) liên quan đến hài lòng của
người dân về TYTX là: Khoảng cách tới trạm (OR=1,852; p
3.2.1. Kết quả thực hiện các giải pháp can thiệp tại thực địa
- Ký kết được 3 bản thỏa thuận triển khai thực hiện nội dung can thiệp tại 49
TYTX; tổ chức 4 lớp tập huấn cho 49 trưởng trạm TYTX; hướng dẫn các trạm trưởng
TYTX tổ chức thực hiện rà soát và sắp xếp, bố trí lại các biển báo, bảng thông báo,
thời gian biểu, lịch tiêm chủng, các tranh, ảnh giáo dục sức khỏe tại trạm cho hợp lý
và khoa học và hướng dẫn các trạm trưởng TYTX thực hiện các nội dung can thiệp
trong Bản thỏa thuận đã ký kết.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung can thiệp tại 49 TYTX
định kỳ 2 tháng/1 lần.
3.2.2. Hiệu quả can thiệp nâng cao chất lượng hoạt động của trạm y tế xã
Sau can thiệp chỉ số xã đạt Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế năm 2016 tăng lên đạt
60,82% với chỉ số hiệu quả sau can thiệp là 49,0%, p

SCT (n=290)

p

SL

%

SL

%

Hình thức tổ chức TYT hợp lý

238

81,8

240

82,8

p>0,05

Quản lý y tế của TYT tốt

210

72,2


Phối hợp với ban, ngành xã

100

34,4

196

67,6

p
7,05

Có thông tin về trạm

395

78,4

477

93,9

19,77

Có giới thiệu khả năng CCDV

382

75,8

473

93,1

22,82

Cảnh quan của trạm

406


28,07

Niêm yết giá dịch vụ

421

83,5

453

89,2

6,83

Có thông tin phản hồi

379

75,2

447

88,0

17,02

TTB cung cấp DVYT

336


30,74

Năng lực xử lý công việc

362

71,8

498

98,0

36,49

Kết quả so với mong đợi

356

70,6

502

98,8

39,94

Có sử dụng công nghệ thông tin

358


12,05

Thủ tục hành chính CCDV

420

83,3

474

93,3

12,01

Biến số

TCT (n=504)

SCT (n=508)


17
Bảng 3.30 cho thấy, sau can thiệp tỷ lệ nhân viên y tế đánh giá tốt về tổ chức,
quản lý và hoạt động của TYTX đều tăng lên, tuy nhiên tỷ lệ đánh giá về hình thức tổ
chức trạm y tế xã hợp lý và sự quan tâm của Ủy ban nhân dân xã tăng không có ý
nghĩa thống kê (p>0,05).
Bảng 3.31 – bảng 3.35 cho thấy, sau can thiệp tỷ lệ người dân đánh giá tốt về
tiếp cận TYTX; về minh bạch thông tin và thủ tục hành chính; về cơ sở vật chất; về
thái độ giao tiếp, ứng xử, thái độ phục vụ, kỹ năng làm việc của NVYT; về kết quả
cung cấp dịch vụ y tế của TYTX đều tăng lên ở tất cả chỉ số (biến số) một cách có ý


278

54,92

10,08

3,21

299

58,86

11,04

3,52

SL

%

SL

%

Có bác sỹ làm việc

239

47,42

t, p

CSHQ
%

SL

%

SL

%

Nhân viên y tế

184

63,23

277

78,28

4,91; p
0,64±0,07

0,70±0,15

+0,06

6,17; p
1,6±0,9 lượt/người/năm, cao hơn hẳn so với các kết quả nghiên cứu khác của Lê Tấn
Hải, Trần Thị Mai Oanh...
Kết quả chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em của chúng tôi cao hơn rất nhiều so
với kết quả của Trần Thị Mai Oanh. Công tác phòng, chống dịch bệnh của 49 TYTX
ở Hòa Bình có nhiều tiến bộ: 71,4% xã có hệ thống cảnh báo phát hiện dịch dựa vào
cộng đồng.
4.1.1.3. Về khả năng đáp ứng nhu cầu CSSK cho nhân dân của TYTX
Có thể khẳng định rằng, kết cấu hạ tầng 49 TYTX trong nghiên cứu của chúng
tôi đã đạt được ở mức cao so với nghiên cứu của Trần Thị Mai Oanh, song kinh phí
thường xuyên cho hoạt động gặp rất nhiều khó khăn như trong nghiên cứu của Trần
Văn Lưu tại Khánh Hòa.
4.1.2. Về đánh giá TYTX của nhân viên y tế
Có nhiều chỉ số khác nhau để đánh giá TYTX, trong nghiên cứu này chúng tôi
đánh giá TYTX thông qua chỉ số hài lòng của người dân và NVYT.
Trong nghiên cứu của chúng tôi có 46,80% NVYT đánh giá chất lượng hoạt
động của TYT xã là tốt và rất tốt, đồng thời có tới 63,23% NVYT hài lòng với cơ chế
chính sách về TYTX. Các chỉ số này cao hơn so với một số nghiên cứu khác của Trần
Thị Mai Oanh, của Lê Thanh Nhuận.
NVYT đánh giá cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của TYTX là phù hợp
chiếm tỷ lệ khá cao và những ý kiến đánh giá trên là khá xác đáng.
4.1.3. Về đánh giá và sử dụng DVYT TYTX của người dân
Đánh giá TYTX thông qua tỷ lệ hài lòng của người dân trong nghiên cứu của
chúng tôi là 68,45%, tương đồng như nghiên cứu của Nguyễn Văn Thỏa, Đàm Khải
Hoàn (2016) tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình (66%).
4.1.4. Về một số yếu tố liên quan đến TYTX địa bàn nghiên cứu
Có rất nhiều yếu tố liên quan đến sự hài lòng của NVYT và người dân đối với
TYTX: 4 yếu tố liên quan đến sự hài lòng của NVYT và 32 yếu tố liên quan đến hài
lòng của người dân với TYTX trong phân tích đơn biến; 18 yếu tố trong phân tích đa
biến và 3 yếu tố khác là trạm có bác sỹ, có KCB BHYT và trạm đạt chuẩn. Hiện có ít
nghiên cứu toàn diện về các yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người dân đối với

của các TYTX đã được cải thiện rõ rệt sau can thiệp.
Sử dụng dịch vụ y tế của người dân sau can thiệp tại TYTX đã tăng lên tương
tự như kết quả nghiên cứu can thiệp của Vũ Mạnh Dương, Võ Thị Kim Anh và cộng
sự. Sau 1 năm can thiệp tỷ lệ NVYT đánh giá tốt về TYTX đều tăng lên ở tất cả các


22
chỉ số một cách có ý nghĩa thống kê. Điều này là hợp lý và phù hợp với kết quả
nghiên cứu của Võ Thị Kim Anh tại Bình Dương.
Một trong các chỉ số tổng hợp đánh giá hiệu quả can thiệp TYTX là sự hài lòng
của NVYT và người sử dụng dịch vụ y tế trước và sau can thiệp.
Đối với NVYT, sau can thiệp tỷ lệ NVYT xã hài lòng với TYTX đã tăng lên
đạt 78,28%; điểm số hài lòng tăng lên 0,06 điểm (p
- Một số yếu tố liên quan TYTX thông qua sự hài lòng của người dân và NVYT
bao gồm 5 nhóm yếu tố: Tiếp cận TYTX; thủ tục hành chính của trạm; cơ sở vật chất,
cảnh quan của trạm; thái độ kỹ năng làm việc của NVYT và kết quả cung cấp dịch vụ
của TYTX và 3 biến độc lập là: Trạm y tế có bác sỹ làm việc, có KCB BHYT và trạm
đạt chuẩn Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã.
2. Hiệu quả can thiệp nâng cao chất lượng hoạt động của trạm y tế xã
Sau 1 năm can thiệp tỷ lệ xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế tăng lên rõ rệt với chỉ
số hiệu quả là 49,00%; p


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status