Nghiên cứu ảnh hưởng của mùa vụ thu trứng đến kết quả nuôi thành thục trứng của một số loài vật nuôi - Pdf 80


1

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp I
------





------ Nguyễn thị phơng hiền Nghiên cứu ảnh hởng của mùa vụ thu
trứng đến kết quả nuôi thành thục trứng
một số loài vật nuôi
Nguyễn Thị Phơng Hiền
i

3
LờI CảM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Tiến sĩ Bùi Xuân
Nguyên, chủ nhiệm đề tài nhà nớc về công nghệ phôi đ tận tình hớng dẫn,
giúp đỡ các điều kiện để luận văn này có thể hoàn thành.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các cô, chú, anh, chị em thuộc
phòng Công nghệ phôi, Viện Công nghệ sinh học, Viện khoa học và Công nghệ
Việt Nam và các bạn bè đồng nghiệp, đặc biệt là tới Tiến sĩ Nguyễn Thị Ước, Tiến
sĩ Nguyễn Hữu Đức, Thạc sĩ Nguyễn Văn Hạnh, Thạc sĩ Nguyễn Việt Linh, Đặng
Nguyễn Quang Thành, Nguyễn Thị Thuỳ Anh đ nhiệt tình giúp đỡ, góp ý cho tôi
trong quá trình thực hiện những thí nghiệm liên quan đến luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn đề tài hợp tác Việt - Pháp BIODIVA - VAST
(hợp phần GT5) và đề tài nghiên cứu cơ bản m số 6.120.06 đ tạo điều kiện hỗ
trợ để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Bá Mùi, giảng viên chính
bộ môn sinh lý - sinh hóa động vật và tập thể cán bộ, giáo viên khoa thú y
trờng Đại học Nông nghiệp I đ tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình, anh em, bạn bè đ động
viên, ủng hộ và khích lệ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Xin trân th
ành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2007
Học viên


2.2.2 Quá trình sinh tế bào trứng 10
2.2.3 Cấu tạo tế bào trứng (tế bào non) 11
2.2.4 Sự thành thục tế bào trứng 13
2.3 Khai thác và nuôi thành thục trứng trâu, bò, lợn trong ống nghiệm 17

2.3.1 Hiện trạng khai thác trứng trâu, bò, lợn 17
2.3.2 Phân loại chất lợng trứng 20
2.3.3 Nuôi thành thục trứng trâu, bò, lợn trong ống nghiệm - In vitro 21
maturation (IVM)
2.3.4 Các yếu tố ảnh hởng đến kết quả khai thác và nuôi thành thục 26
trứng trâu, bò, lợn trong ống nghiệm
3. ĐốI TƯợNG - NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU 30

3.1 Đối tợng nghiên cứu 30

3.2 Nội dung nghiên cứu 30

3.3 Phơng pháp nghiên cứu 31

3.3.1 Phơng pháp thu, bảo quản và vận chuyển buồng trứng 31
3.3.2 Phân loại nang bề mặt buồng trứng 32
3.3.3 Phân loại trứng theo chất lợng 32
3.3.4 Phơng pháp nuôi thành thục trứng trâu, bò, lợn trong ống nghiệm 32
iii

5
3.3.5 Đ ánh giá các giai đoạn phát triển nhân của tế bào trứng 33
3.3.6 Phơng pháp xử lý số liệu 33
4. KếT QUả Và THảO LUậN 35


4.6.2 Đối với bò 59
4.6.3 Đối với lợn 61
5. KếT LUậN Và Đề NGHị 65

5.1. Kết luận 65

5.2 Đề nghị 66

TàI LIệU THAM KHảO 67
Phụ lục 72

iv

6
DANH MôC C¸C CH÷ VIÕT T¾T

CNSS C«ng nghÖ sinh s¶n
E Estradiol - 17
eCG Equine Chorionic Gonadotropin
FSH Follicle Stimulating Hormone
GnRH Gonadotropin Releasing Hormone
hCG Human Chorionic Gonadotropin
LH Luteinising Stimulating Hormone
MPF Maturation Promoting factor (yÕu tè thóc trøng thµnh thôc)
OMI Oocyte Maturation Inhibitor (yÕu tè øc chÕ trøng thµnh thôc)
P Progesteron
PG, PGF Prostaglandin
vcs Vµ céng sù
v



Số BIểU Đồ TÊN BIểU Đồ TRANG
Biểu đồ 4.1 Kết quả khảo sát số nang trứng 2mm/buồng trứng theo mùa 47
Biểu đồ 4.2 Kết quả khảo sát số nang trứng < 2mm/buồng trứng theo mùa 48
Biểu đồ 4.3 Kết quả thu trứng từ các nang có kích thớc 2mm theo mùa 52
Biểu đồ 4.4 Kết quả thu trứng loại A trên trâu, bò, lợn theo mùa 56
Biểu đồ 4.5 Kết quả thu trứng loại B trên trâu, bò, lợn theo mùa 57
Biểu đồ 4.6 Kết quả thu trứng loại C trên trâu, bò, lợn theo mùa 57
Biểu đồ 4.7 Tỷ lệ nuôi trứng trâu, bò, lợn thành thục theo mùa 62

vii 1
1. ĐặT VấN Đề

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của các ngành khoa học công nghệ, công nghệ
sinh học sinh sản đ và đang đợc quan tâm và nghiên cứu trên nhiều quốc
gia, bao gồm các tổ hợp nghiên cứu nh: công nghệ phôi, công nghệ thụ tinh
ống nghiệm, nhân bản vô tính, nhân bản vô tính khác loài, cấy chuyển gen vào
trứng, bảo vệ đa dạng sinh học, song để đạt đợc những thành quả trong công
nghệ sinh học sinh sản, chúng ta phải bắt đầu đi từ nguyên liệu đầu tiên đó là
tế bào trứng. Trong công nghệ sinh sản hiện nay việc sử dụng trứng rất đa
dang, trứng trâu, bò có thể dùng để nhân bản vô tính cho loài sao la (Bùi Xuân
Nguyên (2006)[32]), trứng lợn có thể dùng để nhân bản vô tính cho loài gấu
trúc, cừu, khỉ, lợn, chuột (Dominko T vcs, 1999)[22],Trong điều kiện thực
tế của nền chăn nuôi ở nớc ta, đối tợng vật nuôi phục vụ cho đời sống của
con ngời, chủ yếu là ba loài trâu, bò, lợn; việc thu trứng từ ba loài trên để
phục vụ cho tổ hợp các nghiên cứu trong công nghệ sinh học sinh sản là vấn

con vật,... Với môi trờng sống ở miền bắc Việt Nam, điều kiện khí hậu nh:
nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, thức ăn nớc uống,... thay đổi giữa các mùa khác
nhau trong một năm sẽ có rất nhiều ảnh hởng đến đời sống sinh hoạt của gia
súc cái từ đó ảnh hởng đến hoạt động sinh lý sinh sản của chúng và kết quả
khai thác và nuôi thành thục trứng. Chính vì vậy việc tiến hành những nghiên
cứu so sánh khả năng nuôi thành thục trứng của ba loài vật nuôi có số lợng
phong phú giữa các mùa trong năm ở miền bắc Việt Nam là một việc rất cần
thiết để từ đó chúng ta chủ động trong thiết kế những thí nghiệm trong tổ hợp
các công nghệ sinh học sinh sản, Với khuôn khổ của thời gian thực hiện đề
tài, chúng tôi tiến hành nghiên cứu về khả năng nuôi thành thục trứng trâu, bò,
lợn của hai mùa trong năm đó là mùa xuân và mùa hè, đây là hai mùa có kiểu
thời tiết cũng khá khác biệt, với đề tài:
Nghiờn cu nh hng ca mựa v thu trng ủn kt qu nuụi thnh
thc trng mt s loi vt nuụi 3
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá kết quả nuôi thành thục trứng trâu, bò, lợn và một số chỉ tiêu
về sinh học sinh sản liên quan ở mùa xuân.
- Đánh giá kết quả nuôi thành thục trứng trâ u, bò, lợn và một số chỉ
tiêu về sinh học sinh sản liên quan ở mùa hè.
- So sánh kết quả nuôi trứng thành thục và các chỉ tiêu về sinh học sinh
sản liên quan vào mùa xuân với kết quả này vào mùa hè đối với mỗi loài trâu,
bò và lợn. Qua đó có những đánh giá về ảnh hởng của mùa vụ thu trứng lên
kết quả nuôi thành thục trứng ở các loài động vật nói trên.
1.3 ý nghĩa của đề tài
Nghiên cứu này có ý nghĩa thúc đẩy các nghiên cứu cơ bản cũng nh
ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ sinh sản tại Việt Nam (xác định giới tính
phôi bằng phơng pháp PCR, đông lạnh phôi, nhân bản vô tính, cấy chuyển

đ bị thoái hóa, tiêu biến (số lợng nang trứng ở giai đoạn thành thục của bê là
68000 - 70000, sau 8 năm chỉ còn lại 2500 nang trứng, ở lợn 12000 - 86000
nang trứng; một bò sữa cao sản nếu sinh sản tự nhiên thì trong cả đời của nó
(khoảng 15 - 16 tuổi) chỉ có thể sinh ra đợc 10 - 15 bê, tức là cha tới 0,01%
so với tiềm năng của buồng trứng (Nguyễn Thị Ước vcs 1996)[16]). Việc thu
trứng từ các nang trứng non trên bề mặt buồng trứng của động vật, sau đó nuôi
chín trứng thu đợc trong ống nghiệm, rồi tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm
để sản xuất phôi in vitro nhằm nâng cao khả năng sinh sản của động vật hoặc 5
dùng làm nguyên vật liệu cho công nghệ nhân bản động vật nhằm bảo tồn một
số giống quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng đang là vấn đề đợc quan tâm
nghiên cứu.
Những năm tiếp theo, nhiều phòng thí nghiệm trên thế giới và các kỹ thuật
liên quan đến công nghệ phôi tiếp tục đợc nghiên cứu cải tiến nh nuôi thành
thục trứng trong ống nghiệm (Fukui vcs, 1983) [24]; Beker vcs, (2002)[20], thụ
tinh trong ống nghiệm (Leibfreid - Rutledge vcs 1986)[29], nuôi phôi trong ống
nghiệm (Ali vcs, 2003)[19], xác định giới tính phôi giai đoạn sớm bằng kỹ thuật
PCR, khai thác trứng ở con vật sống với sự hỗ trợ của máy siêu âm (Ovum Pick
Up - OPU) (Galli vcs, 2001)[25]; (Oyamada vcs, 2004)[35],
Năm 1997, sự ra đời của cừu Dolly bằng cấy nhân của tế bào tuyến vú
(tế bào Somatic) của một cừu cái trởng thành vào tế bào trứng thành thục đ
loại bỏ nhân của một cừu khác là một bớc ngoặt trong công nghệ nhân bản
động vật. Từ khi cừu Dolly ra đời, nhiều loại động vật khác đ đợc nhân bản
thành công nh: chuột, trâu, bò, lợn, dê, thỏ, ngựa, mèo hoang châu Phi, mèo
Bangan (Nguyễn Quang Thạch vcs, 2005)[14].
Trên thế giới, công nghệ phôi đ đợc tiến hành nghiên cứu trên một số
loài động vật nh: trâu bò, dê, cừu, ngựa, chó, mèo, Thế nhng công nghệ
phôi trên lợn chỉ mới đợc tiến hành nghiên cứu từ thập niên 70 của thế kỷ

2000)[11]; xây dựng đợc quy trình đông lạnh tế bào trứng, tinh trùng và phôi
để tiến tới thành lập ngân hàng tế bào trứng, tinh trùng và phôi dự trữ (Bùi
Xuân Nguyên vcs, 2003)[12]; bê sữa thụ tinh ống nghiệm bởi tinh đông lạnh
cọng rạ (Nguyễn Hữu Đức vcs, 2003)[4]; đ có kết quả bớc đầu trong việc
phân lập tế bào gốc từ phôi bò thụ tinh ống nghiệm và nhân bản vô tính, tạo
đợc những nguyên liệu cho các nghiên cứu về tế bào gốc phôi: nhân nuôi các
dòng tế bào fibroblast của chuột làm lớp đệm nuôi tế bào gốc phôi, tạo ra các
thành phần cần thiết cho kỹ thuật vi phẫu thuật miễn dịch là huyết thanh của
thỏ và bổ thể từ chuột lang, xây dựng chế độ vi phẫu thuật miễn dịch tối u để
phân lập các tế bào nút phôi (Nguyễn Việt Linh vcs, 2003)[8]; sản xuất bò sữa
giống thơng phẩm bằng cấy phôi thụ tinh ống nghiệm và xác định giới tính
(Nguyễn Thị Ước vcs, 2003)[17], 7
Nghiên cứu trên lợn Bản, là một giống lợn nhỏ (10 - 20 kg/con) và có
nguy cơ bị tuyệt chủng, đang đợc tiến hành tại Viện khoa học Công nghệ
Việt nam, với sự hợp tác của chơng trình Việt - Nhật. Những nghiên cứu
bớc đầu nhằm khảo sát khả năng thiết lập ngân hàng lạnh phôi lợn Bản đợc
tạo bằng phơng pháp tiêm tinh trùng vào tế bào trứng để bảo tồn giống lợn
này đ đợc tiến hành (Dang Nguyen Quang Thanh vcs, 2006)[21].
Thí nghiệm gây rụng trứng nhiều trên lợn Bản cũng đ đợc tiến hành,
trong đó lợn cái đợc chia làm 2 nhóm: nhóm 1, lợn không đợc xử lý bằng
hormone và nhóm 2, lợn đợc xử lý bằng eCG (300 IU/ con) 3 ngày trớc khi
thu trứng. Nhóm lợn đợc xử lý hormone gonadotropin thì số lợng nang
trứng có kích thớc >2mm và tỷ lệ trứng loại A và B cao hơn nhóm lợn không
đợc xử lý hormone (25, 5 và 87,1% so với 0, 0 và 67,5% ; p<0,05). Tỷ lệ
phân chia phôi và phôi phát triển đến giai đoạn phôi dâu, phôi nang ở nhóm
lợn đợc xử lý hormone cũng cao hơn nhóm lợn không đợc xử lý bằng
hormone (89, 1 và 18,8% so với 47, 2 và 9,1%)(B. X. Nguyen vcs, 2007)[33].

chín có kích thớc 1cm. Tế bào trứng trong non bao là tế bào lớn nhất trong cơ thể,
có thể trông thấy đợc bằng mắt thờng, kích thớc 0,15 - 0, 25mm.
Lúc non bao đ thành thục thì màng bọc nang, màng bao liên kết
buồng trứng rách ra, tế bào trứng đợc rời khỏi buồng trứng, cùng với dịch
nang, tế bào hạt đi vào vòi loa kèn. Màng non bao rách xong liền lại ngay,
các tế bào hạt trong xoang phân chia nhanh thành một khối tế bào lớn để lấp
kín xoang non bao và trở thành thể vàng. Thể vàng tồn tại phụ thuộc vào tế
bào trứng đợc thụ tinh hay không đợc thụ tinh. Nếu tế bào trứng không
đợc thụ tinh thì thể vàng tồn tại không lâu, rồi tiêu tan mất. Còn trứng đ
đợc thụ tinh thì thể vàng tồn tại cho tới khi sinh đẻ. Trong suốt thời gian có
thai thể vàng tiết ra Hormone Progesteron. 9
Chức năng nội tiết của buồng trứng:
Non bao thành thục thì tế bào hạt trong biểu mô non bao tiết ra nhiều
Oestrogen tràn đầy trong xoang. Oestrogen làm cho gia súc cha thành thục
biểu hiện động dục.
Oestrogen bao gồm:
- Oestradiol và sản phẩm hoá học của nó: Oestron, Oestriol.
- Oestrogen có chức năng tới đặc tính sinh dục thứ hai của gia súc cái, làm
âm đạo nhiều dịch nhầy, sừng tử cung, ống dẫn trứng, dinh dỡng đợc tăng
cờng, tuyến vú phát triển, vỏ no hng phấn con vật xuất hiện động dục.
- Oestrogen kích thích tuyến yên tiết ra LH và Prolactin.
Khi non bao chín vỡ ra, tế bào trứng rời khỏi buồng trứng thì các
nguyên sinh chất bên trong đó tích lại có sắc tố thể vàng. Thể vàng tồn tại tiết
ra hormone Progesteron.
Thể vàng đợc hình thành theo chu kỳ sau mỗi lần rụng trứng.
- Progesteron vào máu, ức chế tuyến yên không tiết ra Gonado sitimulin
và ức chế non bao chín trong buồng trứng.

về sau. Lúc này non bao sơ cấp đợc gọi là non bao thứ cấp. Non bao thứ
cấp trải qua thời kỳ thành thục cuối cùng hình thành non bao chín.
Quá trình phát triển của tế bào trứng trong thời kỳ sinh trởng trải qua
hai giai đoạn:
- Kỳ sinh trởng ngắn: Bào tơng tăng lên và nhân có nhiều thay đổi.
- Kỳ sinh trởng dài: Từ tế bào trứng 1 hay Ovocyt 1 sau khi phân chia
giảm nhiễm hình thành nên 2 tế bào một cái to và một cái nhỏ. Tế bào to thì
thể tích to gần bằng tế bào trứng và gọi là tế bào trứng 2 hay Ovocyt 2. Tế bào 11
nhỏ gọi là thể cực thứ nhất. Sở dĩ nh vậy là do sự phân chia thời kỳ đầu của tế bào
trứng. Bào tơng của tế bào trứng 1 hầu nh chuyển hết sang tế bào trứng 2, chỉ có
một phần rất nhỏ sang thể cực 1. Tế bào trứng 2 lại tiếp tục phân chia lần thứ 2 để
thành tế bào trứng chín và thể cực thứ 2 theo Hình thức phân chia lần thứ nhất.
Từ tế bào trứng 1 hay Ovocyt 1 qua quá trình phân chia hình thành một
tế bào. Nhng trong đó chỉ có một tế bào phát dục hoàn toàn, hình thành tế
bào trứng chín và có khả năng thụ tinh, còn 3 thể cực còn lại đều là những tế
bào phát dục không hoàn toàn.
Ngoài ra thời kỳ thành thục cuối cùng của tế bào trứng đợc tiến hành ở
trong ống dẫn trứng.
Tế bào trứng là một loại tế bào lớn nhất trong cơ thể, nó có dạng hình
cầu. Tế bào trứng có độ dài trung bình.
Ngựa: 0,135mm
Bò: 0,135 - 0,14mm
Lợn: 0,12 - 0,14mm
Dê: 0,14mm
Cừu: 0,12mm
Thể tích của tế bào trứng lớn hơn tinh trùng rất nhiều lần, trung bình
gấp 10 - 20 nghìn lần và dài gấp 2 lần. (Trần Tiến Dũng vcs, 2002)[2].

chứa một loại men là Muraminidase.
*Nguyên sinh chất:
Nguyên sinh chất bao gồm thành phần chủ yếu là nớc, vật chất hữu cơ,
các muối khoáng và các vật chất khác.
*Nhân:
Nhân tế bào non bao gồm lới nhiễm sắc thể và nhiều loại nhân. Với mỗi
giai đoạn phát triển của non thì tế bào trứng cũng sinh trởng và phát triển theo,
dần thành thục. Sự phát sinh tế bào trứng bắt đầu từ tế bào trứng nguyên thủy trải 13
qua ba lần phân chia cuối cùng hình thành tế bào trứng chính thức.
Các trứng thành thục phải đủ chất lợng để thụ tinh bình thờng không
đợc dị dạng, teo lại hay tr ơng phồng, cần có màu hồng tơi đẹp.
Hình dạng, kích thớc trứng
Trứng có hình cầu hoặc hình trứng, có đờng kính từ 60 tới 20 mcrm ở
động vật có vú và cầu gai, từ 1mm đến 2mm ở cá và ếch, ở bò sát và chim,
trứng có thể có đờng kính tới vài centimet và cân nặng tới hàng kilogam.
(Nguyễn Mộng Hùng, 1993)[7].
Bảng 2.1. Đờng kính trứng của trâu, bò, lợn
( Dẫn theo Nguyễn Mộng Hùng, 1993)[7]

Loài Trâu Bò Lợn
Đờng kính bao Graaf trớc khi vỡ (mm)
12 - 19 12 - 19 8 12
Đờng kính trứng chín không có màng sáng
(mcrm)
120-160
120-160 120-170


màng sinh chất nhng ở trong màng non hoàng. Đó là thể cực thứ nhất. Tế
bào thứ hai là non bào bậc hai. Các nhiễm sắc thể trong nhân non bào ngay
lập tức phân bố thành tấm trung kỳ của lần phân chia thứ hai. Sự phân chia
có thể diễn biến tiếp tục và ở hậu kỳ này xảy ra sự phân ly các nhiễm sắc thể
của bộ đơn bội (giống nh phân bào nguyên nhiễm nhng với số nhiễm sắc
thể đơn bội). Sau mạt kỳ thể cực thứ hai đợc hình thành và trứng thành thục
Nguyễn Mộng Hùng, (1993)[7].
Đồng thời với các diễn biến của nhân, trong tế bào chất cũng diễn ra những
biến đổi. Trứng trở nên mọng nớc, tăng áp suất nội bào, giảm tính thấm, lớp tế
bào chất bề mặt trở nên có tính co dn và xuất hiện khả năng phân chia. Trong tế
bào chất của trứng cũng xuất hiện một loạt các tác nhân có ý nghĩa quan trọng cho 15
sự phát triển tiếp theo. Một trong những sự kiện quan trọng trong thành thục là sự
vỡ màng nhân, màng nhân bị vỡ dới ảnh hởng của tác nhân phá hủy màng nhân.
Tác nhân này xuất hiện trong non bào dới ảnh hởng của hormone progesteron
và không có sự tham gia của nhân (trong thí nghiệm với non bào không nhân).
Hoạt tính của tác nhân này xuất hiện trớc khi màng nhân vỡ. Nếu lấy tế bào chất
của non bào giai đoạn này tiêm cho non bào cha chín thì sẽ làm nhân vỡ mà
không cần kích thích hormone. Tác nhân không có tính đặc hiệu loài, có bản
chất protein và có khả năng nhân lên trong tế bào chất.
Sau khi vỡ màng nhân bắt đầu hoạt động một tác nhân khác, đó là nhân
hội tụ nhiễm sắc thể. Tác nhân này xuất hiện chỉ khi có sự hòa lẫn dịch nhân
với tế bào chất. Cơ chế xuất hiện còn cha rõ. Tác động của tác nhân này cũng
không đặc hiệu. Nó gây hội tụ nhiễm sắc thể của bất kỳ tế bào nào, nh của tế
bào thần kinh nếu nh nhân nó đợc tiêm vào non bào đ vỡ màng nhân.
Trong non bào đang chín cũng xuất hiện một loại tác nhân, nếu không
có chúng, nhân tinh trùng không thể biến thành nhân nguyên đực và không có
sự hoạt hóa tổng hợp ADN. Đó là các tác nhân trơng nhân tinh trùng. Để

chất, sự biệt hóa của ty thể, sự tổng hợp, sự tích lũy non hoàng và các ARN
thông tin, cuối cùng là sự biến mất của các hạt trung tâm, đó là những sự kiện
phải đợc hoàn tất trớc khi xảy ra sự hồi phục phân bào ở nhân trứng.
Sự tạm dừng của trứng ở trạng thái Metaphase II cho đến khi đợc thụ tinh
là do một sản phẩm có trong bào tơng có nguồn gốc từ một gen ung th
(proto - oncogen) C - mos, đợc gọi là nhân tố ổn định sự phân bào MSF
(Meiosis stabilizing factor). Sự hoạt hóa trứng phụ thuộc đồng thời vào các
quá trình photphoryl - dephotphoryl hóa; mà quá trình này lại bị ức chế bởi 6 -
DMAP (6-dimethyl - aminopurine) và các quá trình tổng hợp protein, chúng
lại bị ức chế bởi puromicine. Hai chất này có thể làm dừng một cách độc lập
với nhau nhờ sự đặc lại của nguyên sinh chất hay cũng chính là làm cản trở sự
phục hồi khả năng phân bào của trứng. (Nguyễn Hữu Đức, 2005)[5]
Sự thành thục của nguyên sinh chất
Thành thục nguyên sinh chất của trứng đợc đặc trng bằng sự dịch
chuyển của các hạt vỏ (Granule Corticale) theo hớng từ bộ máy golgi đến
màng bào tơng của trứng. Những hạt này có chứa ovoperoxidase góp phần 17
vào việc giảm thiểu sự thụ tinh đa tinh trùng. Có mặt trong trứng của tất cả các
loài động vật có vú, các hạt này cố định trên bề mặt màng bào tơng bởi một
protein lạ gọi là Calpactine. (Nguyễn Hữu Đức, 2005)[5]
Sự thành thục của màng trứng
Một trong những điều liện cần thiết để màng trong suốt có thể nhận biết một
cách đặc hiệu những tinh trùng đ kiện toàn năng lực thụ tinh của loài đó là sự
thành thục của màng trứng. Đặc biệt phải kể đến sự có mặt của glycoprotein
ZP
3
trên màng trong suốt, nó chính là nhân tố chịu trách nhiệm nhận biết trớc
tiên các giao tử đực. Vùng trong suốt gồm 95% của 3 glycoprotein đợc tổ chức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status