Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cục thuế thành phố bắc ninh - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ THU HƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Ngọc Vân

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




i

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng học viên, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn
vị.
Học viên cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luân văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày..... tháng..... năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thu Hương

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i LỜI CẢM
ƠN

............................................................................................................

ii

MỤC

LỤC................................................................................................................. iii DANH MỤC
VIẾT TẮT .......................................................................................... vi DANH MỤC CÁC
BẢNG....................................................................................... vii DANH MỤC CÁC HÌNH
.........................................................................................

ix

MỞ

ĐẦU


iv
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá kết quả quản lý thuế TNDN ..........42
2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá nghĩa vụ đăng ký thuế.........................................................42
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thuế TNDN ...............................................42
2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá nghĩa vụ cung cấp thông tin. ........................................44
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ BẮC NINH ........45
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Ninh ............................45
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................45
3.1.2. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội ................................................................47
3.1.3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục thuế thành phố
Bắc Ninh.........................................................................................................49
3.2. Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN vừa và nhỏ tại Chi cục thuế
thành phố Bắc Ninh ........................................................................................52
3.2.1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Chi cục thuế thành phố Bắc Ninh.....52
3.2.2. Kết quả thực hiện thu Ngân sách nhà nước giai đoạn 2013 - 2015 ...............55
3.2.3 Thực trạng các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Bắc Ninh giai
đoạn 2013 - 2015 ............................................................................................56
3.2.4. Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN nhỏ và vừa tại Chi cục thuế
thành phố Bắc Ninh ........................................................................................57
3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN nhỏ và vừa
tại Chi cục thuế thành phố Bắc Ninh .............................................................67
3.3.1. Nhân tố chủ quan ............................................................................................67
3.3.2. Nhân tố khách quan.........................................................................................72
3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế TNDN nhỏ và vừa tại Chi cục
thuế thành phố Bắc Ninh ................................................................................78
3.4.1. Kết quả đạt được .............................................................................................78

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




vi
DANH MỤC VIẾT TẮT

DN

Doanh nghiệp NNT

Người nộp thuế NSNN
sách nhà nước TNCT

Ngân
Thu nhập

chịu thuế
TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TP

Thành phố

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

Bảng 3.13. Kết quả điều tra về dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục
thuế thành phố Bắc Ninh ............................................................... 71
Bảng 3.14: Số lượng văn bản chính sách thuế giai đoạn 2005 - 2013............ 72

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




viii
Bảng 3.15. Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ thuế về chính sách
thuế hiện nay .................................................................................. 74
Bảng 3.16. Bảng tổng hợp số lượng cán bộ thuế, người nộp thuế có ý
kiến đánh giá về nội dung kê khai thuế tại Chi cục thuế thành
phố Bắc Ninh ................................................................................. 75
Bảng 3.17. Bảng kết quả điều tra doanh nghiệp về việc coi trọng công
tác kế toán của doanh nghiệp......................................................... 76
Bảng 3.18. Bảng tổng hợp số lượng NNT và cán bộ thuế đánh giá về nội
dung kiểm tra thuế tại Chi cục thuế thành phố Bắc Ninh............. 77

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




ix
DANH MỤC CÁC HÌNH


quản lý thuế hiện hành và các văn bản pháp luật thuế khác, vì vậy việc chấp hành, thực
hiện của các doanh nghiệp và cơ quan quản lý thuế đã có những bước tiến bộ. Tuy nhiên,
trong công tác thực hiện vẫn còn những bất cập và hạn chế nhất định.
Các sắc thuế trực thu còn bao hàm nhiều chính sách kinh tế xã hội khác nên quản lý
thuế trực thu luôn phức tạp hơn nhiều so với quản lý thuế gián thu. Một trong những
khoản thuế trực thu chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn thu của Ngân sách Nhà nước hiện
nay là thuế thu nhập doanh nghiệp.
Mặt khác, xu thế hội nhập kinh tế trong khu vực và thế giới tiến tới toàn cầu hóa.
Theo đó hội nhập quốc tế về thuế ngày càng rộng và sâu nhằm khuyến khích đầu tư, tự

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




2
do hóa thương mại trên toàn thế giới. Ngoài việc phải xây dựng hệ thống chính sách thuế
tương thích, công tác quản lý thuế phải được cải cách và hiện đại hóa theo các chuẩn mực
quản lý thuế quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài
vào Việt Nam và khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, tạo môi trường
thuận lợi đồng nhất về thuế để phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
Trong những năm qua, Bắc Ninh luôn quan tâm xây dựng ngành thuế lớn mạnh
để đảm bảo công tác thu cho ngân sách, đáp ứng được nhiệm vụ chi tiêu bằng cách đưa ra
rất nhiều chính sách ưu đãi để khuyến khích, tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp phát triển. Vì vậy, nằm trong môi trường kinh doanh thuận lợi các doanh
nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Bắc Ninh đã nhanh chóng chuyển biến nắm bắt
được những thay đổi của nền kinh tế trong cơ chế mới. Song trong những năm vừa qua,
do nhiều nguyên nhân khác nhau mà việc thu thuế vào ngân sách nhà nước (NSNN) từ
các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn gặp nhiều khó khăn, gây thất thoát khá nhiều so với

3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế
thành phố Bắc Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện trên địa bàn Chi cục thuế thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
quản lý. Trong đó tập trung vào 4 loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp tư nhân, công ty
TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã.
3.2.2. Phạm vi thời gian
Nghiên cứu công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
trong giai đoạn 2013 - 2015.
3.2.3. Phạm vi nội dung
Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quản lý thuế TNDN nhỏ và vừa tại chi cục
thuế thành phố Bắc Ninh. Vấn đề lý thuyết về quản lý thuế TNDN, vấn đề thực tiễn và bài
học kinh nghiệm về quản lý thuế thu nhập; thu thập thông tin số liệu về thực trạng quản
lý; khảo sát các yếu tố chính ảnh hưởng đến quản lý; đề xuất các định hướng giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thành phố Bắc Ninh.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm lý luận về quản lý thuế.
Thông qua nghiên cứu làm rõ những lý luận cơ bản về công tác quản lý thuế
TNDN và đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý thuế TNDN nhỏ và vừa tại Chi

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




4
cục thuế thành phố Bắc Ninh (những kết quả đã đạt được, hạn chế trong công tác quản

thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban
hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Thuế
không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con người
định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật (Nguyễn Thị Bất, 2002).
Sự ra đời và tồn tại của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành các giai cấp
đối kháng và sự xuất hiện của Nhà nước - pháp luật.
Thuế là một thực thể pháp lý nhân định nhưng sự ra đời và tồn tại của nó không chỉ
phụ thuộc vào ý chí con người mà còn phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế - xã hội của từng
thời kỳ lịch sử nhất định.
Sự xuất hiện Nhà nước đòi hỏi cần phải có của cải vật chất cần thiết chi cho hoạt
động thường xuyên của bộ máy Nhà nước nhằm đảm bảo cho Nhà nước tồn tại, duy trì
quyền lực và thực hiện chức năng quản lý xã hội của mình. Trong điều kiện có các giai cấp,
tồn tại chế độ tư hữu cùng với phạm vi hoạt động của Nhà nước ngày càng mở rộng thì
chế độ đóng góp theo phương thức tự nguyện của dân cư trong chế độ cộng sản nguyên
thủy không còn phù hợp nữa. Ðể có được lượng của cải cần thiết, Nhà nước đã sử dụng
quyền lực của mình ban hành pháp luật, ấn định bắt buộc các thể nhân và pháp nhân phải
đóng góp cho Nhà nước một phần của cải mà họ làm ra và hình thành quỹ tiền tệ tập trung
của Nhà nước. Ban đầu những của cải vật chất này được thu nộp dưới hình thức hiện vật,
dần dần thuế được chuyển sang hình thức tiền tệ. Ðồng

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




6
thời với việc ấn định nghĩa vụ thu nộp của cải vật chất đối với dân cư, Nhà nước đảm bảo
việc thực hiện các nghĩa vụ đó bằng bộ máy cưỡng chế của Nhà nước.
Sự xuất hiện sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yếu để thuế tồn tại và phát




7
toán trong hợp đồng hay ngoài hợp đồng. Dù được thực hiện dưới hình thức nào, thuế
vẫn thể hiện tính chất bắt buộc, đối tượng nộp thuế không có quyền trốn thuế hoặc mong
muốn tự mình ấn định hay thoả thuận mức đóng góp của mình mà chỉ có quyền chấp
thuận. Những đối tượng nộp thuế vi phạm luật sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử
lý vi phạm hoặc cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật để buộc họ phải làm
tròn nghĩa vụ nộp thuế. Đây là điểm khác biệt giữa thuế với
các khoản đóng góp mang tính chất tự nguyện.
Thứ hai: Thuế tuy là biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính bắt buộc, song sự
bắt buộc đó luôn luôn được xác lập trên nền tảng kinh tế-xã hội của người làm nhiệm vụ
đóng thuế, do đó thuế bao giờ cũng chứa đựng các yếu tố kinh tế xã hội.
+ Yếu tố kinh tế thể hiện: Hệ thống thuế trước hết phải kể đến thu nhập bình quân
đầu người của một quốc gia, cơ cấu kinh tế, thực tiễn vận động của cơ cấu kinh tế đó,
cũng như chính sách, cơ chế quản lý của nhà nước. Cùng với yếu tố đó còn phải kể đến
phạm vi, mức độ chi tiêu của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng kinh tế của mình.
+ Yếu tố xã hội thể hiện: Hệ thống thuế phải dựa trên phong tục, tập quán của quốc
gia, kết cấu giai cấp cũng như đời sống thực tế của các thành viên trong từng giai đoạn lịch
sử. Mặt khác thuế còn thực hiện phân phối lại thu nhập xã hội đảm bảo công bằng xã
hội.
Như vậy mức động viên qua thuế trong GDP của một quốc gia phụ thuộc vào nhu
cầu chi tiêu của nhà nước và các vấn đề kinh tế, xã hội của quốc gia đó.
Thứ ba: Thuế là một khoản đóng góp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp.
Nghĩa là khoản đóng góp của công dân bằng hình thức thuế không đòi hỏi phải hoàn
trả đúng bằng số lượng và khoản thu mà nhà nước thu từ công dân đó như là một
khoản vay mượn. Nó sẽ được hoàn trả lại cho người nộp thuế thông qua cơ chế đầu tư
của ngân sách nhà nước cho việc sản xuất và cung cấp hàng hoá
công cộng.

Hai là: Chức năng phân phối lại nhằm đảm bảo công bằng xã hội
Về nguyên tắc, gánh nặng về thuế phải được phân chia một cách công bằng; thuế
phải có vai trò sửa chữa những khiếm khuyết của sự phân phối lần đầu để đảm bảo sự
công bằng và bình đẳng. Tuy nhiên, sự công bằng chỉ mang tính chất tương đối và tuỳ
thuộc vào quan niệm cho rằng sự phân phối phải công bằng hay không trong việc phân
chia quyền sở hữu diễn ra trên thị trường. Chính vì vậy, đánh thuế luỹ tiến, đối với một số
người, có thể được coi như đồng nghĩa với sự công bằng, với một số người khác, lại bị coi là
tuỳ tiện.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




9
Ba là: Chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế hay khắc phục những bất cân
bằng của thị trường
Thuế là một công cụ của chính sách kinh tế có thể đóng vai trò khuyến khích, hạn
chế hoặc ổn định kinh tế. Thuế có thể được sử dụng để khắc phục những bất cân bằng
của thị trường, ví dụ, dựa trên cơ sở các phân tích kinh tế vi mô để quốc tế hoá những tác
động nội tại của nền kinh tế. Thuế cũng có thể góp phần thực hiện các cân bằng tổng
thể trong khuôn khổ chính sách ngân sách dựa trên cơ sở các phân tích kinh tế vĩ mô.
Tóm lại, để phát huy được vai trò của thuế trong nền kinh tế, phải sử dụng thuế
đúng với chức năng của nó. Tuy nhiên, vai trò của thuế đối với nền kinh tế ở mỗi quốc gia
không giống nhau mà tuỳ thuộc vào “nghệ thuật sử dụng” công cụ thuế của mỗi quốc
gia đó. Vấn đề có tính nguyên tắc là thuế phải luôn luôn phù hợp với mục tiêu, đường lối
phát triển kinh tế - xã hội và là công cụ đắc lực cho việc thực hiện đường lối, chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định. Đó cũng là
lý do mà các quốc gia phải thường xuyên rà soát mức độ phù hợp của hệ thống thuế với

Quản lý thuế là việc nhà nước sử dụng các phương tiện, cách thức, biện pháp nhằm
thực hiện việc thu thuế sao cho đạt hiệu quả, đúng mục tiêu, mục đích đề ra trong việc xây
dựng và phát triển kinh tế- xã hội của đất nước trong từng thời kỳ (Luật quản lý thuế,
2006).
* Như vậy quản lý thuế có các vai trò
+ Quản lý thuế thực hiện một trong những chức năng quan trọng của Nhà nước
trong lĩnh vực quản lý tài chính: Đó là điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đây là một trong những
nội dung quan trọng nhất nhằm đảm bảo phát huy tối đa chức năng, vai trò của thuế
trong phát triển kinh tế xã hội. Ngoài ra, nó còn có mục tiêu quan trọng khác đó là huy
động số thu cho ngân sách nhà nước. Nó thể hiện quyền lực tối cao và sự độc quyền của
nhà nước trong việc quản lý và điều hành đất nước.
+ Giúp nhà nước kiểm soát việc nộp thuế của người nộp thuế. Với vai trò kiểm tra,
giám sát, vai trò của nhà nước về quản lý thuế định hướng, sửa chữa những sai sót trong
quá trình thực hiện các luật thuế dù vô tình hay cố ý sai phạm, đều phải duy trì bình đẳng
xã hội trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế.
+ Giúp nhà nước quản lý được bộ máy thu thuế.
Một mặt, đảm bảo bộ máy quản lý thuế vận hành trơn tru, không sai sót. Mặt khác,
xuất phát từ lợi ích cá nhân của những con người trong bộ máy quản lý thu thuế của
nhà nước hám lợi sẵn sàng bắt tay với người nộp thuế nhằm giúp họ trốn thuế và thu
những mối lợi bất chính làm thất thu cho ngân sách, hoặc cố tình gây khó dễ, sách
nhiễu để vòi vĩnh.
+ Hướng dẫn người nộp thuế, thông qua công tác tuyên truyền, giáo dục sẽ nâng

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




11

ĐHTN




12
Để hiểu rõ thuế thu nhập là gì trước hết cần phải tìm hiểu về thu nhập: Thu nhập
là tổng các giá trị mà một chủ thể nào đó nhận được trong nền kinh tế xã hội thông qua
quá trình phân phối thu nhập quốc dân trong một thời gian nhất định, không phân biệt
nguồn gốc hình thành từ lao động, tài sản,….
Như vây thuế thu nhập là một loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của các thể
nhân hoặc các pháp nhân, nhưng không phải toàn bộ thu nhập của các thể nhân và các
pháp nhân đều là đối tượng đánh thuế thu nhập mà thuế thu nhập chỉ điều chỉnh hay thu
trên phần thu nhập chịu thuế tức là các khoản thu nhập sau khi được miễn trừ một số
chi phí hợp lý, hợp pháp.
Thuế thu nhập đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân
sách nhà nước và thực hiện các chức năng quản lý, điều tiết của nhà nước đối với các hoạt
động kinh tế, xã hội trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Do đó thuế thu nhập cũng có nhiều loại: thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân, Thuế
thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, Thuế thu nhập từ chuyển
nhượng bất động sản… Trong phạm vi của luận văn này tôi sẽ trình bày về thuế thu nhập
doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở
sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một kỳ kinh doanh.
Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh đều là đối
tượng điều chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế.
Vì vậy việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh thuế nặng hay nhẹ vào từng loại thu
nhập là tùy thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà nước về điều tiết thu nhập qua thuế thu
nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí quản lý thuế cũng như mục tiêu của
thuế thu nhập phải đạt được để góp phần thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội

càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN
ngày càng lớn cho NSNN.
- Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô
nền kinh tế.
Nhà nước ban hành một hệ thống chính sách pháp luật về thuế TNDN áp dụng chung
cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo ra sự bình đẳng
trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. Thông qua việc xác định phạm vi
thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối
tượng trong xã hội không phải nộp thuế hoặc thể hiện sự khuyến

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




14
khích của Nhà nước đối với việc phát triển một lĩnh vực nào đó. Nhà nước sử dụng thuế
TNDN là một biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các
vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng
về vốn trong dân cư và các nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó
khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc sử dụng biện pháp miễn, giảm, giãn thuế
TNDN theo mức độ khác nhau.
- Thuế TNDN là một công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội.
Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự công
bằng trong phân phối thu nhập. Thuế TNDN được áp dụng cho các loại hình doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, điều này không những đảm bảo được công bằng
theo chiều ngang mà còn cả công bằng theo chiều dọc. Về chiều ngang, bất kể một DN nào
kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế (TNCT) thì phải nộp thuế
TNDN. Về chiều dọc, với mức thuế suất thống nhất, DN nào có thu nhập cao hơn thì phải

sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở
chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.
Việc phân bổ số thuế phải nộp quy định tại khoản này không áp dụng đối với
trường hợp doanh nghiệp có các công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng
hạch toán phụ thuộc.
 Thu nhập tnh thuế
Thu nhập tính thuế là một căn cứ quan trọng để xác định số thuế TNDN phải nộp.
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status