BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------
--------
ĐÀO QUYẾT THẮNG
NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP CỦA NÔNG HỘ THEO TIÊU CHUẨN GAP
- PHÂN TÍCH TRƯỜNG HỢP NINH THUẬN
CHUYÊN NGÀNH: Kinh tế Phát triển (Kinh tế Đầu tư)
MÃ SỐ: 62 31 01 05
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS VŨ THỊ MINH
HÀ NỘI - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2018
Đào Quyết Thắng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................... 6
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án ................... 6
1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến nông hộ và phát triển
sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP ........................................................ 6
1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đầu tư phát triển sản
xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP ............................................................ 10
1.1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng
đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP ..................... 13
1.1.4. Tổng quan phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu .................. 19
1.1.5. Tóm lược kết quả tổng quan và khoảng trống nghiên cứu .......................... 20
1.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 21
1.2.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu ............................................................. 21
1.2.2. Khung nghiên cứu và mô hình nghiên cứu ................................................ 23
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 27
1.2.4. Phương pháp nghiên cứu cụ thể................................................................. 28
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .......................................................................................... 31
CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NÔNG HỘ THEO GAP.......... 32
3.2.3. Nội dung đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP ở
Ninh Thuận ......................................................................................................... 76
3.2.4. Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ
theo GAP ở Ninh Thuận...................................................................................... 83
3.3. Phân tích nhân tố tác động đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của
nông hộ theo GAP ................................................................................................ 91
3.3.1. Nhóm nhân tố điều kiện sản xuất............................................................... 91
3.3.2. Nhóm nhân tố đặc điểm nông hộ ............................................................... 93
3.3.3. Nhóm nhân tố thị trường ........................................................................... 96
3.3.4. Nhóm nhân tố đầu tư doanh nghiệp ........................................................... 99
3.3.5. Nhóm nhân tố hỗ trợ của nhà nước .......................................................... 101
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ........................................................................................ 107
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NÔNG HỘ THEO GAP ................ 108
4.1. Phân tích tác động của các nhân tố đến quyết định đầu tư theo GAP của
nông hộ................................................................................................................ 108
4.2. Phân tích tác động của các nhân tố đến quy mô vốn đầu tư của nông hộ
theo GAP............................................................................................................. 111
4.2.1. Phân tích nhân tố khám phá ..................................................................... 111
4.2.2. Phân tích tác động của các nhân tố đến quy mô vốn đầu tư phát triển sản
xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP .......................................................... 115
4.3. Phân tích tác động của các nhân tố đến hiệu quả đầu tư phát triển sản xuất
nông nghiệp của nông hộ ................................................................................... 121
4.4. Đánh giá các nhân tố tác động đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp
của nông hộ ......................................................................................................... 122
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ........................................................................................ 129
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY NÔNG HỘ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO GAP ................................................................... 130
: Ban quản lý dự án
BVTV
: Bảo vệ thực vật
ĐTPT
: Đầu tư phát triển
GAP
: Tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
HCSH
: Hữu cơ sinh học
NCS
: Nghiên cứu sinh
QLCL
: Quản lý chất lượng
SXNN
: Sản xuất nông nghiệp
Bảng 3.21: So sánh khác biệt của nhóm nhân tố đặc điểm nông hộ ............................ 95
Bảng 3.22: Thống kê mô tả nhóm nhân tố đặc điểm nông hộ năm 2016 ..................... 96
Bảng 3.23: So sánh khác biệt trong khác biệt của nhóm nhân tố thị trường ................ 98
Bảng 3.24: Số hộ tham gia liên kết doanh nghiệp năm 2016 ...................................... 99
Bảng 3.25: Thống kê mô tả nhóm nhân tố đầu tư doanh nghiệp năm 2016 ............... 100
Bảng 3.26: So sánh khác biệt của nhóm nhân tố đầu tư doanh nghiệp ...................... 100
Bảng 3.27: Thống kê mô tả nhóm nhân tố hỗ trợ của nhà nước năm 2016 ............... 103
Bảng 3.28: So sánh khác biệt trong khác biệt của nhóm nhân tố hỗ trợ của nhà nước......... 105
Bảng 3.29: So sánh khác biệt của nhóm nhân tố hỗ trợ của nhà nước....................... 105
Bảng 4.1: Bảng kiểm định Omnibus Tests of Model Coefficients ............................ 108
Bảng 4.2: Bảng kiểm định Model Summary ............................................................ 109
Bảng 4.3: Bảng kiểm định Classification Table ....................................................... 109
Bảng 4.4: Bảng hồi quy mô hình Variables in the Equation ..................................... 110
Bảng 4.5: Các biến đặc trưng và thang đo chất lượng tốt ......................................... 112
Bảng 4.6: Kiểm định KMO và Bartlett..................................................................... 112
Bảng 4.7: Kiểm định phương sai trích...................................................................... 113
Bảng 4.8: Kết quả phân tích EFA Rotated Component Matrixa ............................... 114
Bảng 4.9: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình................................................ 115
Bảng 4.10: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình ............................................... 116
Bảng 4.11: Bảng hồi quy mô hình ............................................................................ 116
Bảng 4.12: Kiểm định Ramsey reset ........................................................................ 117
Bảng 4.13: Kiểm định phương sai sai số thay đổi .................................................... 117
Bảng 4.14: Tương quan mối quan hệ giữa số liệu khảo sát và số liệu thực tế ........... 120
Bảng 4.15: Bảng hồi quy mô hình đánh giá tác động tới hiệu quả kinh tế tổng hợp sử
dụng mô hình DEA một màng bao dữ liệu ............................................................... 121
Bảng 4.16: Bảng tác động của các nhân tố đến ĐTPT SXNN của nông hộ theo GAP ....... 123
Bảng 4.17: Bảng đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định ĐTPT
SXNN của nông hộ theo GAP ................................................................................. 125
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu, xu hướng tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp chất lượng cao, kể cả thị trường tiêu thụ nội tiêu lẫn xuất khẩu, đang ngày
càng gia tăng không chỉ tại những quốc gia có nền kinh tế phát triển cao mà còn cả với
những quốc gia có nền kinh tế đang phát triển. Bên cạnh đó, mối nguy an toàn thực phẩm
là các tác nhân sinh học, hóa học hoặc vật lý trong thực phẩm đã làm thực phẩm mất an
toàn, gây hại sức khỏe người tiêu dùng. Người tiêu dùng trên thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng rất quan ngại về an toàn thực phẩm do hàng loạt các vụ việc mất an toàn
thực phẩm đã xảy ra trong thập kỷ vừa qua và không có dấu hiệu giảm sút (Loc, 2006).
Do đó, phát triển sản xuất nông nghiệp sạch, an toàn đang là vấn đề cấp thiết đặt ra hiện
nay. Phát triển sản xuất nông nghiệp theo GAP (Good agricultural practices - thực hành
sản xuất nông nghiệp tốt) là hết sức cần thiết cho nông nghiệp Việt Nam, tạo điều kiện
cho các sản phẩm này gia nhập vào thị trường rộng lớn của thế giới, tăng thêm giá trị và
lợi nhuận cho nông dân, doanh nghiệp. Ngoài ra, sản xuất theo GAP còn đảm bảo an toàn
cho người tiêu dùng, người sản xuất tự bảo vệ được mình tránh khỏi những tác hại của các
loại vật tư nông nghiệp và giúp bảo vệ môi trường cho nông thôn. Chính vì vậy, ĐTPT
SXNN hiện nay phải hướng đến mục tiêu sản phẩm đạt được các tiêu chuẩn GAP.
Thời gian qua, ĐTPT sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP trên địa bàn
tỉnh Ninh Thuận đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ. Diện tích cũng như số nông
hộ tham gia ĐTPT SXNN đang có xu hướng ngày càng tăng, năng suất lao động cũng
tăng nhanh. Ninh Thuận là một trong những tỉnh thuộc dự án QSEAP...tuy vậy, vẫn
chưa tương xứng với tiềm năng. Sự phát triển theo “phong trào” chỉ tồn tại được một
thời gian ngắn và hiện đang đứng trước nguy cơ “sống dở chết dở”. Một trong những
hạn chế lớn nhất có thể kể đến là thị trường đầu ra của sản phẩm này vẫn chưa được
chú trọng đúng mức, phần lớn sản phẩm sản xuất ra được bán cho thương lái với giá
không cao, do đó không kích thích mạnh mẽ sự phát triển của mô hình nông nghiệp
theo GAP ở các nông hộ. Nguyên nhân là quy mô của các mô hình đạt GAP còn quá
chú trọng đến nhu cầu thị trường, thiếu quy hoạch… điều này dẫn đến tình trạng kém
hiệu quả trong đầu tư. Vì vậy, đứng ở cả góc độ lý thuyết lẫn thực tiễn đều rất cần có
một nghiên cứu về các nhân tố và đánh giá tác động của nó đến đầu tư trong nông
nghiệp theo GAP của hộ nông dân, từ đó giúp các nhà quản lý đưa ra được các giải pháp
phù hợp điều chỉnh quy hoạch, định hướng chính sách, điều tiết đầu tư trong lĩnh vực
này nhằm đạt được hiệu quả cao trong đầu tư hướng tới phát triển ngành nông nghiệp
bền vững. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài : “Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến
đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo tiêu chuẩn GAP - Phân tích
trường hợp Ninh Thuận” làm đề tài luận án tiến sĩ.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ lý luận chung về các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển sản xuất
nông nghiệp của nông hộ theo GAP; vận dụng phân tích thực trạng tại Ninh Thuận và
3
từ đó đề ra giải pháp nhằm thúc đẩy các nông hộ đầu tư phát triển sản xuất nông
nghiệp theo GAP.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
(1) Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
(2) Hệ thống hóa và xây dựng cơ sở lý luận chung về ĐTPT SXNN theo GAP
của nông hộ.
(3) Đánh giá thực trạng đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTPT SXNN
theo GAP của nông hộ ở Ninh Thuận.
(4) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTPT SXNN theo GAP của nông hộ
dựa vào kết quả mô hình định lượng.
(5) Xây dựng bộ giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy ĐTPT SXNN của nông hộ
theo GAP.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
phẩm, lợi nhuận bình quân và hỗ trợ của nhà nước. Trong đó, các nhân tố có tác động
mạnh nhất là nhu cầu thị trường, giá bán sản phẩm, hỗ trợ nhà nước và hiểu biết về
GAP của chủ hộ.
- Có 15 nhân tố tác động đến quy mô vốn đầu tư phát triển sản xuất của nông hộ
theo GAP là thời tiết, cơ sở hạ tầng, diện tích, tuổi chủ hộ, kinh nghiệm chủ hộ, số lao
động, hiểu biết về GAP của chủ hộ, liên kết nông hộ, nhu cầu thị trường, giá bán sản
phẩm, lợi nhuận bình quân, doanh nghiệp hỗ trợ, hỗ trợ của nhà nước, tầm quan trọng
của nhà nước hỗ trợ, mức phù hợp của nhà nước hỗ trợ. Trong đó, các nhân tố có tác
động mạnh nhất là lợi nhuận bình quân, hiểu biết về GAP của chủ hộ, hỗ trợ của nhà
nước và doanh nghiệp hỗ trợ.
- Có 6 nhân tố tác động đến hiệu quả đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của
nông hộ là thời tiết, số lao động, diện tích, vốn đầu tư, lợi nhuận bình quân và quyết
định tham gia GAP của hộ. Trong đó, quyết định đầu tư theo GAP có tác động tích cực
tới hiệu quả đầu tư của nông hộ.
Tóm lại, đóng góp cơ bản về mặt lý luận của luận án là bằng mô hình đã lượng
hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của
nông hộ theo GAP dưới ba góc độ.
4.2. Những đóng góp mới về mặt thực tiễn
Luận án đã đề xuất 4 nhóm giải pháp góp phần cải thiện điều kiện sản xuất, đặc
điểm nông hộ, thị trường và sự liên kết sản xuất nhằm thúc đẩy nông hộ đầu tư phát
triển sản xuất nông nghiệp theo GAP. Đó là: (1) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy
hoạch vùng sản xuất an toàn phù hợp với điều kiện từng địa phương, (2) Nâng cao sự
hiểu biết và trình độ sản xuất của nông hộ theo GAP, (3) Phát triển thị trường tiêu thụ
sản phẩm đạt GAP, (4) Thực hiện liên kết giữa bốn nhà. Trong các nhóm giải pháp đó,
luận án khẳng định nhóm giải pháp thứ 4 là quan trọng nhất, là căn cứ để xác định mục
5
người trong hộ có chung sở hữu và chung quyền lợi trong cùng một hoàn cảnh (đại
biểu cho quan điểm này là Wallerstan, Wood, Smith, Martin and BellHel, trích dẫn
trong Nguyễn Văn Huân, 1995); (3) tiếp cận về phương thức sản xuất thì các nhà
nghiên cứu lại cho rằng hộ là đơn vị sản xuất cơ bản sử dụng chủ yếu lao động trong
gia đình và thông thường nguồn sống chính dựa vào nông nghiệp (Lê Đình Thắng,
1993; Traianốp, trích dẫn trong Trần Đức Viên, 1995; Ellis, 1998). Các quan điểm trên
tiếp cận ở ba góc nhìn cơ bản cho chúng ta một khái niệm tổng quát về nông hộ, nó thể
hiện các đặc trưng của hộ qua từng giai đoạn phát triển.
Một số nghiên cứu cũng đã khẳng định vai trò rất lớn của nông hộ trong phát
triển sản xuất nông nghiệp. Các nhà nghiên cứu cho rằng nông hộ là hình thức kinh tế
cơ sở, là đơn vị kinh tế tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nông nghiệp (Traianốp,
trích dẫn trong Trần Đức Viên, 1995; Lê Đình Thắng, 1993). Có thể thấy rằng nông hộ
là đơn vị sản xuất chính tạo ra sản phẩm trong nông nghiệp, nông hộ cũng chiếm một
số lượng lớn dân số nên đồng thời đóng vai trò thị trường tiêu thụ sản phẩm ngành
nông nghiệp và các ngành khác. Tuy nhiên, vai trò của nông hộ bị hạn chế rất nhiều
bởi đặc điểm riêng của nông hộ và của ngành nông nghiệp, các đặc điểm này rất khác
nhau tùy thuộc vào điều kiện phát triển của ngành sản xuất nông nghiệp của từng quốc
gia. Theo Todaro and Micheal (1998) cũng dựa trên lý luận của Weitz (1971) phân chia
ra ba giai đoạn trong phát triển nông nghiệp với những đặc điểm rất khác nhau, đó là:
(1) tự cung tự cấp với những rủi ro và bất ổn, trong đó người dân chỉ sống ở mức sinh
tồn, (2) nông nghiệp hỗn hợp và đa dạng, và (3) nông nghiệp chuyên môn hoá hay là
nền nông nghiệp thương mại hiện đại. Trong đó giai đoạn 1 nông hộ chủ yếu sản xuất
7
manh mún, tự cung tự cấp; giai đoạn 2 thì đã biết tích lũy vốn, liên kết đầu tư; đến giai
đoạn 3 thì nông hộ gần như trở thành những doanh nghiệp với diện tích đất đai rộng
lớn, đầu tư có quy mô hơn và hiệu quả đầu tư cao hơn,… Có thể thấy nông nghiệp chia
làm hai loại rõ rệt là nông nghiệp có năng suất cao ở các nước phát triển và một bên là
nông nghiệp năng suất thấp, phi hiệu quả ở các nước đang phát triển (Todaro and
8
Như vậy, đứng ở góc độ cung và cầu, tiêu chuẩn GAP ra đời đã đáp ứng được
yêu cầu phát triển của ngành nông nghiệp hiện đại, GAP nổi lên trong chuỗi giá trị toàn
cầu như một hệ thống đảm bảo chất lượng thực phẩm có uy tín nhất ở lĩnh vực nông
nghiệp. Có thể nói GAP là phương thức cho các bên liên quan trong chuỗi sản xuất thực
phẩm có thể chứng minh cam kết của họ trong việc: (1) duy trì niềm tin của người tiêu
dùng vào chất lượng và an toàn thực phẩm; (2) thực hiện quá trình sản xuất đảm bảo an
toàn; (3) giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường (Wannamolee, 2008).
Xuất phát từ yêu cầu phát triển cùng với nhu cầu sử dụng sản phẩm sạch chất
lượng cao ngày càng được người tiêu dùng chú trọng cả tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu. Do đó, con đường tất yếu của các quốc gia để phát triển ngành nông nghiệp là
phải sản xuất theo tiêu chuẩn. Một trong những tiêu chuẩn đang được chú trọng hiện
nay đó là chuẩn GAP. Ngành nông nghiệp muốn tồn tại, muốn phát triển điều tất yếu
hiện nay là phải đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp theo GAP. Tuy nhiên, để thực hiện
được điều này cũng không phải dễ, đó là cả một quá trình. Cần phải có tiến trình cụ thể
và có sự kết hợp chặt chẽ giữa bốn bên: Nhà nước - Người nông dân - Doanh nghiệp Nhà khoa học. Cụ thể, theo FAO (2003) thì nhà nước, các ngành công nghiệp chế biến
và bán lẻ thực phẩm, nông dân - người sản xuất nông nghiệp và người tiêu dùng là các
bên liên quan đến GAP. Từ quan điểm nhu cầu, người tiêu dùng quan tâm đến chất
lượng an toàn thực phẩm và quá trình thực hành nông nghiệp tốt để sản xuất thực
phẩm. Từ quan điểm sản xuất, người nông dân đã áp dụng GAP nhằm mục đích đạt
được lợi ích kinh tế, bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì các giá trị văn
hóa, xã hội. Còn theo Henson and Caswell (1999) phản ứng của người tiêu dùng tiềm
năng với các nguy cơ an toàn thực phẩm và tiếp đến là các chi phí do hậu quả mà các
công ty phải gánh chịu là các động cơ để các nhà chế biến thực phẩm tiến hành các biện
pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu các mối nguy thông qua việc thay đổi quy trình sản
xuất của họ. Nhà nước quy định các tiêu chuẩn chất lượng và kiểm soát việc thực hiện,
đồng thời hỗ trợ việc thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng. Vì GAP đang được
thúc đẩy bởi các nhân tố phía cầu nên thách thức quan trọng là đảm bảo việc sử dụng
WB, 2007; Mai Thị Thanh Xuân và Đặng Thị Thu Hiền, 2013). Đầu tư nông nghiệp phụ
thuộc rất lớn vào điều kiện sản xuất, tuy nhiên ở các nước đang phát triển thì điều kiện
này chưa thật sự tốt, điều này đã gây khó khăn không nhỏ cho mở rộng đầu tư sản xuất
nông nghiệp và ứng dụng công nghệ tiên tiến do diện tích nhỏ lẻ, manh mún.
- Thất bại của chính phủ: sự bất bình đẳng lớn giữa khu vực nông thôn và thành
thị về điều kiện kinh tế và giáo dục đã khiến cho khu vực nông thôn nghèo đi thật sự
khi có tăng trưởng kinh tế chung và ngược lại, chính phủ cố gắng can thiệp để điều tiết
nhưng không có hiệu quả, một phần nguyên nhân là do thiếu hàng hóa công như cơ sở
hạ tầng yếu kém. Thất bại của chính phủ cũng được thể hiện ở khâu điều tiết các vấn
đề liên quan đến khắc phục thất bại của thị trường như thông tin bất cân xứng, thiếu thị
trường tín dụng và bảo hiểm (Janvry and Sadoulet, 2000; WB, 2007)
- Hạn chế về đầu tư doanh nghiệp: tỷ suất lợi nhuận của ngành nông nghiệp
nhìn chung là thấp, do đó, không khuyến khích đầu tư tư nhân từ bên ngoài
(Stevens and Jabasa,1988).
10
1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đầu tư phát triển
sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP
Nói đến ĐTPT SXNN nói chung và của nông hộ theo GAP nói riêng thì có ba
vấn đề được các nhà nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn quan tâm là quyết định có đầu tư
hay không? Quy mô đầu tư lớn hay nhỏ? Và hiệu quả đầu tư cao hay thấp? điều này
được thể hiện cụ thể trong mô hình đầu tư nông nghiệp qua từng giai đoạn phát triển.
Theo cách tiếp cận định tính, Reardon và cộng sự (1996) dựa vào phương pháp
tiếp cận định tính đã chứng minh hai nhóm nhân tố chính đã tác động trực tiếp đến
hành vi đầu tư của của nông hộ trong nông nghiệp (gồm quyết định đầu tư vào đâu và
quy mô là bao nhiêu) là động lực đầu tư và năng lực đầu tư.
Theo cách tiếp cận lịch sử, Weitz (1971) đã đề xuất mô hình ba giai đoạn phát
triển của nông nghiệp là tự cung tự cấp, hỗn hợp và chuyên môn hóa, trong đó mỗi giai
quyết định phân bổ nguồn lực của họ theo tín hiệu thị trường như giá của các nguyên
liệu đầu vào, giá sản phẩm, giá thuê đất và giá nhân công, v.v... Có thể thấy với nhóm
mô hình này thì vấn đề đầu tư được quan tâm ở khía cạnh quyết định đầu tư và quy mô
đầu tư còn góc độ hiệu quả đầu tư vẫn ít được đề cập. Đặc biệt các nhóm này thường bị
phê phán là chưa làm rõ được khía cạnh đặc thù là tự sản tự tiêu của nông hộ.
Nhóm mô hình nông hộ tối đa hoá lợi ích: Đóng góp lớn và khác biệt của mô
hình này so với mô hình trước là phối kết được tính lưỡng thể tự sản tự tiêu của hộ
nông thôn, các hộ vừa đóng vai trò doanh nghiệp và vừa đóng vai trò người tiêu dùng.
Để thực hiện được điều đó người ta giả định các hộ tối đa hóa lợi ích thay vì tối đa hóa
lợi nhuận. Nghiên cứu của Singh và cộng sự (1986) đã tổng quan về các mô hình trong
nhóm này. Ba loại hàng hóa được coi là tiêu dùng của các hộ là sản phẩm tự làm ra,
sản phẩm mua trên thị trường và sự nhàn hạ (thời gian nghỉ ngơi), với ít nhất hai ràng
buộc đối với hộ là tổng ngân sách (cả tiền mặt và hiện vật) và tổng quỹ thời gian (cả
làm việc và nghỉ ngơi). Như vậy, các hộ tối đa hóa lợi ích mà giá trị được quyết đinh
bởi ba loại hàng hóa nêu ở trên. Janvry và cộng sự (1991) phát triển một mô hình trong
đó hộ có thêm các ràng buộc về sự thiếu vắng một số thị trường. Nhìn chung, các mô
hình này lý giải tương đối tốt hành vi tiêu dùng và sản xuất của hộ với những đặc
trưng của khu vực nông nghiệp, thể hiện khá rõ về quyết định đầu tư và quy mô đầu
tư. Tuy nhiên, các mô hình này chưa giải thích được vì sao mức đầu tư thường thấp
một cách bất thường ở các hộ nông thôn.
Nhóm mô hình nông hộ sợ rủi ro: Có nhiều lập luận cho rằng vì đa số các hộ nông
dân thường nằm trong tình trạng nghèo hoặc đủ sống nên họ có khuynh hướng giữ nguyên
cách sống và sản xuất để duy trì điều kiện này, thay vì thử áp dụng các phương tiện hay
cách thức canh tác mới, những thứ có rủi ro và khiến họ có thể bị đẩy ngay xuống dưới
mức sinh tồn. Do đó, ngay cả khi lợi nhuận kỳ vọng của một hoạt động đầu tư có thể lớn
hơn lợi nhuận hiện thời, nhưng việc e ngại những hậu quả nặng nề của rủi ro khiến họ
không dám chấp nhận đầu tư (Dasgupta, 1993). Cách tiếp cận này thường được gọi là
cách lựa chọn “an toàn là bạn” trong môi trường rủi ro (Mendola, 2007).
Có thể thấy những nhóm mô hình này đã quan tâm lớn đến hiệu quả đầu tư, tuy
nhiên song song với hiệu quả đầu tư thì mô hình này cũng đi kèm với phân tích tính
dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, trong đó có GAP.
Hobbs (2003) cũng đã khẳng định, lợi ích của GAP được phân loại thành hai
nhóm chính, thứ nhất là giúp giảm chi phí sản xuất cho nông dân thông qua sử dụng
hiệu quả lao động, lựa chọn đầu vào hợp lý và áp dụng phương pháp quản lý tốt. Trong
một nghiên cứu điển hình ở Kenya, GAP giúp giảm đáng kể chi phí sản xuất của rau
tươi. Phương pháp sản xuất này giúp cải thiện đáng kể hiệu quả sản xuất xét về khía
cạnh xã hội, môi trường và kinh tế. GAP giúp nông dân kiểm soát chi phí tốt hơn bằng
13
cách áp dụng các kỹ thuật canh tác thích hợp. Thứ hai là góp phần tăng giá sản phẩm đạt
GAP, GAP giúp nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó giúp sản phẩm GAP chiếm lĩnh
được thị trường cao cấp. Tuy nhiên, khi cung sản phẩm GAP được gia tăng thì nguy cơ
giá giảm là điều không thể tránh khỏi như một xu thế tất yếu của thị trường.
Như vậy có tổng quát rằng: ba nội dung quan trọng được đề cập đến trong đầu
tư của nông hộ là quyết định đầu tư vào đâu, đầu tư với quy mô bao nhiêu và hiệu quả
như thế nào. Đồng thời, theo tác nhân tác động đến quá trình đầu tư có thể chia thành
năm nhóm là điều kiện sản xuất, đặc điểm của hộ đầu tư, thị trường đầu ra và đầu vào,
mức độ đầu tư của doanh nghiệp và sự hỗ trợ của nhà nước.
1.1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh
hưởng đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP
Theo các nghiên cứu (Abdulai & CroleRees, 2001; Demurger & cs., 2010;
Janvry & Sadoulet, 2001; Klasen & cs., 2013; Yang, 2004; Yu & Zhu, 2013), thu nhập
của nông hộ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm vốn, đất đai, trình độ học vấn,
kinh nghiệm sản xuất, số lao động, khả năng đa dạng hóa thu nhập, cơ hội tiếp cận thị
trường. Đoàn Tranh (2012) đã xây dựng nội dung của phát triển nông nghiệp trong giai
đoạn hiện nay của Việt Nam, cũng như chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển
nông nghiệp gồm nhân tố liên quan đến tự nhiên, kinh tế, xã hội, thể chế. Trong
nghiên cứu của Nguyễn Đức Thành (2008) cũng đã xây dựng được các nhân tố ảnh
riêng, trong một bối cảnh rộng lớn đan xen với các nhân tố khác.
Cơ sở hạ tầng hữu hình
- Cấp nước
- Vệ sinh
Nghiên cứu và phát
triển trong Nông nghiệp
- Công nghệ
- Tri thức
- Thủy lợi
- Năng lượng
- Thông tin liên lạc
- Giao thông
Thể chế
- Thị trường
- Ngân hàng
Nông dân
Tập lựa chọn
Năng suất nội
khả thi cho SX
tại,sức khỏe
Hành vi
- Du nhập công nghệ
- Đầu tư mua đầu vào
Tổ chức xã hội dân sự
- Các tổ chức dựa trên