Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xác suất phát sinh nợ xấu thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân trường hợp ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh 4 thành phố hồ chí minh - Pdf 41

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn
khoa học của PGS. TS. Bùi Thị Mai Hoài. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài
này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu
trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu
thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu
của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc. Nếu
phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận
văn của mình.
TP. Hồ Chí Minh, ngày .... tháng .... năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------------------------

TRẦN VĂN HANH

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN XÁC
SUẤT PHÁT SINH NỢ XẤU THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ CỦA
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN: TRƢỜNG HỢP NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH 4,
TP.HCM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. BÙI THỊ MAI HOÀI


Thực trạng phát triển thẻ tín dụng ...............................................................21

2.1.1

Thực trạng phát triển thẻ tín dụng tại Việt Nam ......................................21

2.1.2

Thực trạng phát triển TTDQT tại NHCTCN4 .........................................22

2.2

Thực trạng và nguyên nhân gây ra nợ xấu TTDQT ....................................25

2.2.1

Thực trạng nợ xấu TTDQT tại NHCTCN4 ..............................................25

2.2.2

Nguyên nhân phát sinh nợ xấu TTDQT ...................................................27


2.2.2.1

Nguyên nhân từ phía ngân hàng ...........................................................27

2.2.2.2


Cơ cấu nợ xấu TTDQT theo tình trạng hôn nhân ....................................37

3.1.5

Cơ cấu nợ xấu TTDQT theo số người phụ thuộc .....................................37

3.1.6

Cơ cấu nợ xấu TTDQT theo tình trạng sở hữu nhà ở ..............................38

3.1.7

Cơ cấu nợ xấu TTDQT theo thu nhập ......................................................38

3.1.8

Cơ cấu nợ xấu TTDQT theo hạn mức tín dụng .......................................39

3.2

Phân tích định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ...........................39

3.2.1

Mô hình tổng thể ......................................................................................40

3.2.1.1

Ước lượng tham số của mô hình ...........................................................40



Ý nghĩa của các hệ số hồi quy trong mô hình tối ưu ...................................49

3.4

Dự báo xác suất phát sinh nợ xấu ................................................................50

Kết luận chương 3 .................................................................................................51
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP GIÚP HẠN CHẾ NỢ XẤU TTDQT......52
4.1 Kết luận ..........................................................................................................52
4.2 Một số đề xuất từ mô hình nghiên cứu ...........................................................53
4.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu .........................................................................55
Kết luận chương 4 .................................................................................................55
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AIC: Akaike Information Criterion – Tiêu chuẩn Akaike
CIC: Credit Information Center – Trung tâm Thông tin Tín dụng
HMTD: Hạn mức tín dụng
KBNN: Kho bạc nhà nước
NHCTCN4: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh 4
NHCTVN: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTT: Ngân hàng thanh toán
TP.HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh
TTDQT: Thẻ tín dụng quốc tế


Bảng 3.11: So sánh khả năng dự báo của hai mô hình .................................................... 46
Bảng 3.12: Kết quả phân tích hệ số AIC .......................................................................... 48


1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Thẻ tín dụng là phương tiện thanh toán phổ biến và hiện đại trên toàn thế
giới. Trong những năm gần đây, tốc độ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng tại Việt
Nam tăng nhanh đem lại nhiều lợi ích cho tổ chức phát hành, người tiêu dùng và
người bán hàng. Tuy nhiên, m t trái của sự gia tăng số lượng thẻ tín dụng là tình
trạng nợ xấu tăng nhanh. Tổng dư nợ của các khoản vay phát sinh từ thẻ tín dụng so
với tổng dư nợ của cả nền kinh tế là không lớn; nhưng việc xử lý nợ xấu thẻ tín
dụng khó khăn hơn nhiều so với xử lý nợ xấu của các hình thức vay khác vì dư nợ
của các khoản vay này thường nhỏ và số lượng khách hàng lớn. Trong trường hợp
khách hàng không trả nợ, ngân hàng phải khởi kiện nhưng điều kiện là phải tìm
được chủ thẻ. Rất nhiều trường hợp nợ xấu, chủ thẻ không có m t ở địa chỉ đăng ký
và ngân hàng không đủ nhân lực để theo kiện nhằm thu hồi nợ xấu. Trong trường
hợp có thể khởi kiện khách hàng, chủ thẻ thường chỉ chấp nhận trả nợ với điều kiện
ngân hàng phải miễn giảm lãi, phạt. Nợ xấu thẻ tín dụng tiếp tục gia tăng sẽ gây ảnh
hưởng xấu đến các tổ chức phát hành thẻ và thậm chí là cả nền kinh tế quốc gia.
Trong giai đoạn 2012 – 2014, Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh 4
(NHCTCN4) có dư nợ xấu thẻ tín dụng quốc tế (TTDQT) tăng trung bình trên
35%/năm. Tại thời điểm 31/12/2014, tỷ lệ nợ xấu TTDQT/Tổng hạn mức tín dụng
đã cấp là 7,08%. Việc xử lý nợ xấu TTDQT được các ngân hàng chú ý hơn bao giờ
hết khi thông tư số 02/2013/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước ban hành chính
thức có hiệu lực. Thông tư quy định các tổ chức tín dụng phải thực hiện trích lập dự
phòng rủi ro cho cả các khoản vay phát sinh từ thẻ tín dụng. M c dù, NHCTCN4

tại NHCTCN4. Nghiên cứu trả lời hai câu hỏi sau:
(1)

Những nhân tố nào ảnh hưởng đến xác suất phát sinh nợ xấu TTDQT của
khách hàng cá nhân sử dụng TTDQT tại NHCTCN4?

(2)

Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến xác suất phát sinh nợ xấu
TTDQT của khách hàng cá nhân sử dụng TTDQT tại NHCTCN4?

3. Phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu


3

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài kiểm tra và phân tích tác động của một số nhân
tố tới khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân sử dụng TTDQT được phát hành tại
NHCTCN4.
Phạm vi thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Dữ
liệu nghiên cứu bao gồm thông tin của 589 khách hàng sử dụng TTDQT phát hành
tại NHCTCN4 trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2015. Trong đó, 94 chủ thẻ đang có
nợ xấu TTDQT (nhóm nguy cơ – Risk Factors), 495 chủ thẻ không phát sinh nợ xấu
TTDQT có phát sinh giao dịch trong 6 kỳ sao kê từ tháng 01/2015 đến tháng
06/2015 ho c có dư nợ TTDQT (nhóm đối chứng - Control). Các chủ thẻ không
phát sinh giao dịch ho c không có dư nợ được loại bỏ khỏi mô hình vì các mẫu này
không có ý nghĩa trong nghiên cứu. Vào thời điểm nghiên cứu chi nhánh có 105
trường hợp phát sinh nợ xấu. Trong đó có 11 khách hàng thiếu một trong số các
thông tin: Trình độ, tình trạng hôn nhân, số người phụ thuộc và tình trạng sở hữu
nhà. Vì vậy, các khách hàng này được loại bỏ khỏi dữ liệu chọn mẫu. Trong số

nghĩa thực tiễn của đề tài cũng như phương pháp nghiên cứu và kết cấu luận
văn.
 Chƣơng 1: Tổng quan thẻ tín dụng và hành vi thanh toán nợ thẻ tín
dụng quốc tế
Chương 1 sẽ giới thiệu tổng quan về thẻ tín dụng và lý thuyết về hành vi
thanh toán nợ thẻ tín dụng. Tác giả tóm tắt kết quả của một số nghiên cứu trong
nước và quốc tế về hành vi thanh toán nợ. Mô hình nghiên cứu đề xuất và lý do
lựa chọn mô hình Logistic để thực hiện đề tài cũng được trình bày trong chương
này.
 Chƣơng 2: Thực trạng phát triển và thực trạng nợ xấu TTDQT.
Chương 2 trình bày thực trạng phát triển TTDQT qua các năm và tình hình
nợ xấu TTDQT. Đồng thời, chương 2 cũng cho thấy được tiềm năng phát triển
thẻ tín dụng và một số nguyên nhân dẫn đến nợ xấu thẻ tín dụng.
 Chƣơng 3: Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới xác suất nợ xấu
TTDQT.
Dựa trên cơ sở lý thuyết tại chương 1. Chương 3 tác giả thực hiện phân tích
thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng và
phân tích định lượng mô hình nghiên cứu.
 Chƣơng 4: Kết luận và giải pháp giúp hạn chế nợ xấu TTDQT.


5

Chương 4 trình bày kết luận các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thanh toán
nợ của khách hàng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố. Từ kết luận đưa ra
các giải pháp nhằm ứng dụng mô hình nghiên cứu vào thực tế giúp hạn chế nợ
xấu TTDQT.


6



7

dụng quốc tế: là loại thẻ do các ngân hàng phát hành, tổ chức tài chính trong nước
và quốc tế phát hành. Thẻ này có thể thanh toán ở các đơn vị chấp nhận thẻ, điểm
rút tiền m t trên phạm vi quốc tế.
1.2 Lý thuyết về hành vi thanh toán nợ thẻ tín dụng
Hành vi thanh toán nợ thẻ tín dụng là hành vi thanh toán cho tổ chức phát
hành các khoản phải trả liên quan đến việc sử dụng thẻ tín dụng để mua sắm ho c
rút tiền m t của chủ thẻ tín dụng.
Hành vi thanh toán nợ thẻ tín dụng được chia làm hai loại là hành vi thanh
toán đúng hạn và hành vi thanh toán quá hạn. Hành vi thanh toán nợ thẻ tín dụng
đúng hạn là hành vi thanh toán lớn hơn số tiền thanh toán tối thiểu trước thời điểm
hết hạn thanh toán. Hành vi thanh toán nợ quá hạn là khi hành vi không thanh toán
nợ đúng hạn. Hành vi thanh toán nợ quá hạn thường được phân loại thành hai nhóm
sau:
Phân loại theo kỳ sao kê: Mức độ của hành vi thanh toán nợ quá hạn là bội số
của kỳ sao kê. Các mức độ của hành vi thanh toán nợ quá hạn là: Nợ quá hạn dưới
30 ngày, từ 30 đến 60 ngày, từ 61 đến 90 ngày, từ 91 đến 120 ngày. Phân loại nợ
quá hạn theo kỳ sao kê giúp thuận tiện trong việc quản lý nợ và phân loại khách
hàng.
Phân loại theo nhóm nợ: Trong thực tế kinh doanh thì một ngân hàng sử
dụng các mức thanh toán nợ quá hạn theo tiêu chí định lượng đó là: Nợ quá hạn
dưới 10 ngày, từ 10 đến 90 ngày, từ 91 đến 180 ngày, từ 181 đến 360 ngày và trên
360 ngày.
Thực tế, tại Ngân hàng NHCTCN4 từ 31/12/2014 trở về trước sử dụng cách
phân loại hành vi nợ quá hạn theo kỳ sao kê. Từ ngày 01/01/2015, NHCTVN sử
dụng song song hai các phân loại trong các báo cáo về nợ quá hạn thẻ tín dụng.
Trong khoa học, tùy theo quan điểm và mục tiêu nghiên cứu mà các tác giả

 Số dư tiền gửi
Theo nghiên cứu, sáu nhân tố không sử dụng để dự báo hành vi trả nợ trễ hạn
của khách hàng do mức ý nghĩa cao hơn 5% là: (i) Trình độ học vấn, (ii) Cơ cấu gia
đình, (iii) Số người phụ thuộc, (iv) Thu nhập của gia đình, (v) Tình hình trả nợ, (vi)
Tình hình chậm trả lãi. Câu hỏi được đ t ra là các khoản vay thông qua hình thức


9

phát hành thẻ tín dụng thì các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng phát sinh nợ xấu có
giống với các khách hàng vay tiêu dùng thông thường hay không?
Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Phương Thảo (2013) về các yếu
tố ảnh hưởng đến hành vi thanh toán nợ thẻ tín dụng và dựa trên cơ sở mô hình
nghiên cứu của Stavins (2000) ứng dụng mô hình hồi quy Logistic, mô hình cụ thể
nghiên cứu hành vi thanh toán nợ thẻ tín dụng được xây dựng như sau:
(

)

Mô hình có biến phụ thuộc (Y) là hành vi thanh toán nợ thẻ tín dụng. Y = 1
nếu khách hàng có hành vi thanh toán trễ hạn từ 2 kỳ sao kê trở lên, Y = 0 nếu
khách hàng có hành vi thanh toán nợ trễ hạn tối đa 1 kỳ sao kê.



i

là các hệ số hồi quy tương ứng.
là các biến độc lập bao gồm:
o Độ tuổi

số người phụ thuộc + 6 hôn nhân + 7 giáo dục + 8 bảo hiểm sức khỏe + 9 số
lượng thẻ + 10 số dư sau khi thanh toán + 11 tỉ lệ nợ/thu nhập + 12 phá sản + 
Trong đó, nợ quá hạn là các khoản nợ trễ hạn từ 2 kỳ sao kê liên tiếp trở lên.


i

: Là các hệ số hồi quy tương ứng.

 : Là phần nhiễu.
Kết luận được đưa ra bởi đề tài là: Chủ thẻ sở hữu càng nhiều thẻ tín dụng thì
khả năng nợ vay bị quá hạn càng thấp; ngược lại, nếu dư nợ còn lại sau khi thanh
toán kỳ gần nhất càng cao thì khả năng nợ quá hạn càng cao. Nhân tố ảnh hưởng
mạnh nhất tới khả năng phát sinh nợ quá hạn thẻ tín dụng là tình trạng chủ thẻ đã
từng nộp đơn phá sản ho c đã thất nghiệp trong vòng 12 tháng gần nhất. Trường
hợp vợ ho c chồng của chủ thẻ bị thất nghiệp trong 12 tháng gần nhất cũng ảnh
hưởng đến khả năng phát sinh nợ quá hạn thẻ tín dụng nhưng ở mức độ nhẹ hơn.
M t khác, trường hợp chủ thẻ có bảo hiểm sức khỏe ho c đã kết hôn thì khả năng
phát sinh nợ quá hạn giảm. Trường hợp chủ thẻ có thu nhập cao và sở hữu nhiều tài
sản cũng giảm khả năng phát sinh nợ quá hạn. Với chủ thẻ là người lớn tuổi và có
trình độ cao thì khả năng phát sinh nợ quá hạn cũng ở mức thấp hơn. Yếu tố tình
trạng sở hữu nhà có mối quan hệ không rõ rệt, không có ý nghĩa thống kê với khả
năng phát sinh nợ quá hạn.


11

Theo nghiên cứu của Wang và các cộng sự (2010) về tương quan giữa yếu tố
nhân khẩu học và dư nợ thẻ tín dụng. Các biến có tương quan với dư nợ thẻ tín dụng
là (i) giới tính, (ii) tuổi, (iii) nghề nghiệp, (iv) giáo dục, (v) thu nhập, (vi) tầng lớp


(i) hồi quy Logistic, (ii) Neural network và (iii) Survival để dự báo nợ quá hạn thẻ
tín dụng. Phương pháp Survival được đánh giá là phương pháp phân loại khách
hàng nợ xấu tốt nhất. Dựa theo phương pháp Survival, tác giả kết luận rằng các biến
ảnh hưởng đến nợ xấu là: (i) tuổi, (ii) tổng số tiền rút trung bình mỗi tháng, (iii) số
lượng giao dịch mua hàng, (iv) số lượng giao dịch mua hàng trả góp, (v) số lần
chuyển tiền, (vi) dự định mua hàng, (vii) tỉ lệ sử dụng thẻ, (viii) tỉ lệ dùng tiền m t.
Các yếu tố như giới tính, và hạn mức tín dụng ảnh hưởng không đáng kể đến nợ xấu
thẻ tín dụng.
Nghiên cứu thực nghiệm nợ xấu thẻ tín dụng của tác giả Dunn (1999) sử
dụng mô hình probit đã chỉ ra các biến có mối quan hệ đồng biến với nợ xấu thẻ tín
dụng là: (i) tỉ lệ hạn mức/thu nhập, (ii) tỉ lệ số tiền tối thiểu/thu nhập (mức độ ảnh
hưởng mạnh nhất), (iii) số lượng thẻ, (iv) số trẻ em trong gia đình, (v) tổng số tiền
thanh toán tối thiểu, (vi) tổng hạn mức khách hàng đã sử dụng. Các nhân tố như tình
trạng hôn nhân và độ tuổi có mối quan hệ nghịch biến với nợ xấu thẻ tín dụng. Các
nhân tố như trình độ, thu nhập, tình trạng sở hữu nhà ở, tỉ lệ nợ/thu nhập có ảnh
hưởng không đáng kể đến nợ xấu thẻ tín dụng.
Nghiên cứu liên quan khác của Black và cộng sự (1998) đưa ra quan điểm
rằng các chủ thẻ mới phát hành thẻ có nhiều đ c điểm khác biệt và rủi ro hơn các
chủ thẻ lâu năm. Chủ thẻ tín dụng mới thường có thu nhập thấp hơn và tỷ lệ dư nợ
trên thu nhập cao hơn. Hiện nay tỷ lệ chủ sở hữu thẻ tín dụng có thu nhập thấp ngày
càng cao với nhiều đ c điểm cá nhân khác biệt như (i) thường chưa kết hôn, (ii) ở
nhà thuê hơn là sở hữu nhà, (iii) ít thâm niên trong nghề và (iv) s n sàng vay mượn
để đi du lịch ho c thanh toán chi phí sinh hoạt khi thu nhập sụt giảm. Nghiên cứu
cũng cho thấy các khoản vay của các đối tượng chủ thẻ này thường phát sinh nợ xấu
sau 18 tháng. Nghề nghiệp của chủ thẻ tín dụng có mối quan hệ không đ c biệt rõ
rệt với khả năng phát sinh nợ xấu; nhưng trường hợp công nhân chưa lành nghề có
khả năng phát sinh nợ xấu cao hơn bình thường.
1.3 Mô hình hồi quy Logistic




14

Biểu đồ 1.1: Mối quan hệ giữa Logit (P)

Các giả định của mô hình hồi qui Logistic Nguyễn Văn Tuấn (2008):
1. Mô hình cung cấp một sự “Đại diện” tiêu biểu giữa biến phụ thuộc và
biến độc lập.
2. Các quan sát của biến phụ thuộc là độc lập với nhau
3. Các biến độc lập không có sai số ngẫu nhiên.
Ƣu điểm:
Với những mối quan hệ có dạng phi tuyến thì chúng ta phải sử dụng một
dạng hồi qui tuyến tính gọi là “Hồi qui tuyến tính với các quan hệ phi tuyến”. Trong
hồi qui tuyến tính với các quan hệ phi tuyến dạng của mối quan hệ giữa các biến
độc lập và biến phụ thuộc là phi tuyến nhưng hình thức của các hệ số trong mô hình
hồi qui vẫn là tuyến tính. Hồi qui Binary Lorgistic sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị
phân để ước lượng xác suất một sự kiện sẽ sảy ra với những thông tin của biến độc
lập. Khi biến phụ thuộc có dạng biến nhị phân sẽ được mã hóa thành hai giá trị “0”
ho c “1”. Biến phụ thuộc ở dạng nhị phân thì không thể phân tích với hồi qui thông
thường vì xâm phạm giả định rằng phần dư có phân phối chuẩn, mà thay vào đó sẽ
có phân phối nhị thức, điều này sẽ làm mất hiệu lực của các kiểm định thống kê
trong phép hồi qui thông thường. Một khó khăn khác khi dùng hồi qui tuyến tính
thông thường giá trị dự đoán được của biến phụ thuộc không thể được diễn dịch như
xác suất Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008).


15

Mô hình Logistic có kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng khá đơn giản, dễ thực


Các nghiên cứu trên thế giới về yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu thẻ tín dụng đã
được thực hiện từ những năm 1995 khi thẻ tín dụng trở nên phổ biến tại các quốc
gia phát triển. Các lý thuyết về nợ xấu thẻ tín dụng được phát triển ngày càng hoàn
thiện, chi tiết và phức tạp. Còn tại Việt Nam, thẻ tín dụng phát triển mạnh từ năm
2010. Do đó, các nghiên cứu về thẻ tín dụng còn ít và được thực hiện từ năm 2012
trở lại đây.
Một số nghiên cứu trước đây đã đưa ra được các nhân tố chính ảnh hưởng
đến nợ xấu thẻ tín dụng gồm:
Giới tính: Nghiên cứu của Wang và cộng sự (2010) chỉ ra rằng chủ thẻ có
giới tính nam được đánh giá là thường xuyên sử dụng thẻ tín dụng hơn các chủ thẻ
nữ. Trong nghiên cứu của Hira (2009), các chủ thẻ nam thường có xác suất phát
sinh nợ xấu thẻ tín dụng thấp hơn. Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phương Thảo
(2013), Nyamongo (2009) lại cho rằng tác động của giới tính đến nợ quá hạn, nợ
xấu thẻ tín dụng là không có ý nghĩa thống kê.
Tuổi: Người lớn tuổi thường có cuộc sống ổn định và uy tín cá nhân cao
hơn. Vì vậy, trong các nghiên cứu của Nyamongo (2009), Bellotti và cộng sự
(2009), Noh và các cộng sự (2005), Stavins (2000), Dunn (1999) cũng đã đi đến kết
luận rằng tuổi và nợ xấu, nợ quá hạn thẻ tín dụng có mối quan hệ ngược chiều. Hay
nói cách khác, khi tuổi càng tăng thì khả năng chủ thẻ phát sinh nợ xấu càng thấp.
Tuy nhiên, trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Phương Thảo (2013) mối
tương quan giữa nhân tố độ tuổi và nợ quá hạn thẻ tín dụng là không có ý nghĩa
thống kê.
Trình độ học vấn: Người có trình độ cao hơn thường nhận thức tốt hơn và
có kế hoạch chi tiêu hợp lý hơn. Các nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phương Thảo
(2013), Stavins (2000) chỉ ra rằng trình độ học vấn có tương quan ngược chiều với
xác suất nợ quá hạn thẻ tín dụng. Nhưng trong nghiên cứu của Dunn (1999), trình
độ học vấn và nợ xấu thẻ tín dụng không có tương quan với nhau.
Tình trạng hôn nhân: Trong thời điểm nghiên cứu, khách hàng đang trong
giai đoạn kết hôn thường có cuộc sống hạnh phúc và ổn định hơn so với người chưa

(1999) chỉ ra rằng tác động của thu nhập đối với nợ xấu thẻ tín dụng là không có ý
nghĩa thống kê. Nhưng nghiên cứu này cũng cho thấy tỉ lệ hạn mức/thu nhập, số
tiền thanh toán tối thiểu/thu nhập lại có mối quan hệ ngược chiều rất mạnh với nợ
xấu thẻ tín dụng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status