Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh quảng bình - Pdf 39

i
Đạ
ng
ườ
Tr

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
--*--

cK
họ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH

inh

SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ CỦA KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

tế
ih

Đạ
Giảng viên hướng dẫn:



inh

cK
họ

Trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ
quý báu của nhiều đơn vị và cá nhân khác nhau. Những sự
giúp đỡ này đã giúp tôi vượt qua những khó khăn và có thể
hoàn thành tốt khóa luận này.
Trước tiên, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Ban
giám hiệu trường Đại Học Kinh Tế Huế, Khoa Quản Trị Kinh
Doanh và quý Thầy Cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những
kiến thức, kinh nghiệm quý báu để tôi có thể hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và toàn bộ nhân
viên của ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình đã giúp
đỡ, cung cấp những tư liệu và tạo những điều kiện tốt nhất
trong thời gian tôi thực tập tại ngân hàng.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến TS. Nguyễn
Đăng Hào, người đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn tận tình để
tôi có thể thuận lợi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã
ủng hộ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên
cứu.
Mặc dù tôi đã cố gắng nỗ lực hết sức để hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này trong phạm vi khả năng cho phép nhưng
chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong
nhận được sự thông cảm và tận tình chỉ bảo của quý thầy cô


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Sacombank

: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

CN

: Chi nhánh

NH

: Ngân hàng

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHNN

: Ngân hàng nhà nước

cK
họ

NHPH

: Ngân hàng phát hành


: Đơn vị tính

TGGD

: Thời gian giao dịch

tế

TDQT

ih

Đạ
ọc
ế

Hu
SVTH: Ngô Thị Ngân – K46A QTKD Thương mại


i
Đạ
ng
ườ
Tr

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

Khóa luận tốt nghiệp



Hu
SVTH: Ngô Thị Ngân – K46A QTKD Thương mại


i
Đạ
ng
ườ
Tr

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu mẫu theo giới tính..........................................................................62
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu mẫu theo độ tuổi ............................................................................62
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu mẫu theo tình trạng hôn nhân ........................................................63
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu mẫu theo thu nhập bình quân tháng...............................................64

cK
họ

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu mẫu theo công việc ........................................................................64
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu mẫu theo thời gian giao dịch ........................................................65

inh
tế


Bảng 2.4 Tình hình sử dụng vốn của Sacombank Quảng Bình giai đoạn 2013 – 2015.......51
Bảng 2.5 Kết quả kinh doanh của Sacombank Quảng Bình giai đoạn 2013 -2015.............53
Bảng 2.6 Danh mục thẻ tín dụng quốc tế Sacombank dành cho khách hàng cá nhân ..54
Bảng 2.7 Dư nợ thẻ tín dụng quốc tế giai đoạn 2013 – 2015........................................59
Bảng 2.8 Cơ cấu mẫu điều tra .......................................................................................61
Bảng 2.9 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha............................................................66

inh

Bảng 2.10 Kết quả phân tích EFA các nhân tố ảnh hưởng đến Ý định sử dụng ...............67
Bảng 2.11: Ma trận xoay nhân tố Rotated Component Matrix ......................................68
Bảng 2.12 Kết quả hệ số KMO và phân tích Bartlett’s với nhân tố Ý định sử dụng................71

tế

Bảng 2.13 Kết quả phân tích tương quan giữa ý định sử dụng và các nhân tố độc lập 71
Bảng 2.14: Kết quả hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng......................72

Đạ

Bảng 2.15 Kiểm định One - sample T – test đối với các nhân tố..................................76
Bảng 2.16: Kiểm định Independent - Sample T - test với biến giới tính ......................80
Bảng 2.17: Kiểm định Independent - Sample T - test với biến tình trạng hôn nhân.....81

ih

Bảng 2.18: Kết quả kiểm định phương sai đồng nhất ...................................................82
Bảng 2.19: Kết quả kiểm định One - Way ANOVA.....................................................82


PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu .....................................................................................................2

cK
họ

2.1Mục tiêu chung ...........................................................................................................2
2.2Mục tiêu cụ thể ...........................................................................................................2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................3
4.Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................................3
4.1Quy trình nghiên cứu..................................................................................................3

inh

4.2 Các thông tin cần thu thập .........................................................................................5
4.3 Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................................5
4.3.1Số liệu thứ cấp .........................................................................................................5

tế

4.3.2Số liệu sơ cấp...........................................................................................................5
4.3.3Thiết kế mẫu và chọn mẫu.......................................................................................6
4.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ....................................................................7

Đạ

5. Kết cấu đề tài ...............................................................................................................9
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................10



1.1.2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA- Theory of Reasoned Action) ........................24
1.1.2.2 Thuyết hành vi dự định (Thoery of Planned Behaviour – TPB) .......................25
1.1.2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Davis & cộng sự 1989).........................27
1.1.2.4 Các mô hình nghiên cứu liên quan ....................................................................28
1.1.2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất ..............................................................................33
1.1.2.6 Thang đo nghiên cứu .........................................................................................35
1.1.2.7 Các giả thuyết nghiên cứu .................................................................................39
1.2 Cơ sở thực tiễn.........................................................................................................40

cK
họ

1.2.1 Tình hình phát triển thẻ tín dụng quốc tế ở Việt Nam..........................................40
1.2.2 Tình hình phát triển thẻ tín dụng quốc tế ở Quảng Bình......................................51
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ
DỤNG THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
SACOMBANK QUẢNG BÌNH..................................................................................43

inh

2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín– chi nhánh
Quảng Bình....................................................................................................................43
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn
Thương Tín– Chi nhánh Quảng Bình............................................................................43

tế

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn
Thương Tín– Chi nhánh Quảng Bình............................................................................47

Tr

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

Khóa luận tốt nghiệp

2.2.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ
tín dụng quốc tế Sacombank..........................................................................................66
2.2.3.2 Phân tích nhân tố Ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế.....................................71
2.2.4 Phân tích tương quan ............................................................................................71
2.2.5 Phân tích hồi quy ..................................................................................................72
2.2.6 Kiểm định phân phối chuẩn..................................................................................76
2.2.7 Đánh giá của khách hàng về các yếu tố tác động đến ý định sử dụng .................76
2.2.7.1 Đánh giá của khách hàng về yếu tố quy chuẩn chủ quan với hành vi sử dụng

cK
họ

thẻ tín dụng quốc tế Sacombank....................................................................................77
2.2.7.2 Đánh giá của khách hàng về thái độ đối với hành vi sử dụng thẻ tín dụng quốc
tế Sacombank.................................................................................................................77
2.2.7.3 Đánh giá của khách hàng về nhận thức kiểm soát hành vi sử dụng thẻ tín dụng
quốc tế Sacombank........................................................................................................78

inh

2.2.7.4 Đánh giá của khách hàng về các chi phí liên quan đến thẻ tín dụng quốc tế
Sacombank.....................................................................................................................78
2.2.8 Kiểm định sự khác biệt trong ý định sử dụng của khách hàng theo đặc điểm cá
nhân..………………………………………………………………………………….79


i
Đạ
ng
ườ
Tr

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

Khóa luận tốt nghiệp

3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng thẻ tín dụng quốc tế Sacombank và phát triển hệ
thống chấp nhận thẻ.......................................................................................................87
3.2.2 Giải pháp trong việc xây dựng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .............89
3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả các kênh thông tin ..................................................90
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................91
1. Kết luận......................................................................................................................91
1.1 Những đóng góp của đề tài......................................................................................91
1.2 Những hạn chế của đề tài ........................................................................................92

cK
họ

2. Kiến nghị ...................................................................................................................93
2.1 Đối với Nhà nước ....................................................................................................93
2.2 Đối với Sacombank .................................................................................................93
2.3 Đối với Sacombank Quảng Bình.............................................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................95

inh

APEC, ASEM, WTO và vừa ký kết tham gia TPP. Việc hội nhập kinh tế quốc tế, mở
rộng giao lưu quan hệ thương mại với các nước, các tổ chức là một cơ hội để đưa Việt

cK
họ

Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển. Quá trình hội nhập quốc tế đã đưa lại
những sự thay đổi nhanh trong tất cả các lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội ở nước ta,
giúp nền kinh tế Việt Nam có những bước phát triển nhất định, tổng sản phẩm trong
nước (GDP) năm 2015 tăng 6,68% so với năm 2014, cao hơn mục tiêu 6,2% đề ra.
Nhu cầu đi ra nước ngoài làm việc, du học hay du lịch… của người dân cũng tăng lên

inh

khiến việc mang theo tiền mặt để tiến hành giao dịch thanh toán ở nước ngoài gặp
nhiều khó khăn, bất tiện và không an toàn. Thay vào đó càng có nhiều khách hàng lựa
chọn sử dụng thẻ tín dụng quốc tế.

Để khuyến khích người sử dụng thẻ tín dụng quốc tế, nhiều ngân hàng đưa ra

tế

các chương trình ưu đãi hấp dẫn như cho phép khách hàng tích điểm thưởng, liên kết
với các thương hiệu, các trung tâm mua sắm để giảm giá cho người sử dụng thẻ của

Đạ

họ. Bởi vậy, thẻ tín dụng quốc tế đang dần trở thành một phương tiện thanh toán được
nhiều người sử dụng vì những lợi ích mà nó mang lại như sự tiện lợi, an toàn và đặc


Tr

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

Khóa luận tốt nghiệp

Tuy nhiên, tại thị trường Quảng Bình vẫn còn nhiều khách hàng hoài nghi, e dè trong
việc quyết định lựa chọn và sử dụng thẻ do nhiều lý do. Nhận thấy những điều đó, tôi
quyết định lựa chọn đề tài “PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH” làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp của mình nhằm xác định và phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
tới ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế do ngân hàng Sacombank cung cấp, từ đó đề ra
những giải pháp khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ này trong thời gian tới.

cK
họ

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung

Xác định và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng
quốc tế tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Quảng Bình. Thông qua

inh

ý kiến của khách hàng nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, trên cơ sở
đó đề ra các giải pháp nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ này của ngân
hàng trong thời gian tới.


SVTH: Ngô Thị Ngân – K46A QTKD Thương mại

2


i
Đạ
ng
ườ
Tr

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

Khóa luận tốt nghiệp

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng thẻ tín

dụng quốc tế của khách hàng tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình.
Đối tượng điều tra: Những khách hàng đang sử dụng các dịch vụ tại ngân

hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình mà có biết đến thẻ TDQT.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh

cK
họ

Quảng Bình.


Đạ
ng
ườ
Tr

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

Khóa luận tốt nghiệp

Vấn đề nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các nghiên cứu trước

Bảng hỏi khảo sát
sơ bộ

Nghiên cứu sơ bộ

cK
họ

Điều tra sơ bộ

Điều chỉnh bảng hỏi sơ bộ

Bảng hỏi chính thức

inh

Khảo sát điều tra


4


i
Đạ
ng
ườ
Tr

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

Khóa luận tốt nghiệp

4.2 Các thông tin cần thu thập
Cơ sở lý thuyết về NHTM, lý thuyết về dịch vụ ngân hàng, dịch vụ thẻ tín dụng

bao gồm: khái niệm, các loại thẻ tín dụng, những lợi ích của việc sử dụng thẻ TDQT,
các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của thẻ TDQT.
Các mô hình nghiên cứu, thang đo nghiên cứu về dịch vụ thẻ TDQT trên thế

giới và tại Việt Nam.

Các thông tin liên quan đến ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh

cK
họ

Quảng Bình bao gồm: lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt động
kinh doanh trong giai đoạn 2013 – 2015, thống kê liên quan đến dịch vụ thẻ TDQT.

- Các thông tin về ngân hàng và các số liệu thu thập được từ các phòng, ban của

4.3.2 Số liệu sơ cấp

Hu

NH Sacombank chi nhánh Quảng Bình.

ế

Thông qua hai quá trình: Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
SVTH: Ngô Thị Ngân – K46A QTKD Thương mại

5


i
Đạ
ng
ườ
Tr

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

Khóa luận tốt nghiệp

- Nghiên cứu định tính:
+ Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các cán bộ quản lý và nhân

viên tại Ngân hàng bằng cách thực hiện phỏng vấn các chuyên viên tư vấn của NH

số mẫu không nhỏ hơn 100 để đưa ra kích thước mẫu phù hợp nhất. Trong nghiên cứu

ih

này, có 24 biến quan sát nên kích thước mẫu sẽ là 120. Nhưng để đảm bảo lượng
thông tin thu thập được, bảng hỏi sẽ được phát nhiều hơn nhằm lựa chọn 150 bảng hỏi
đủ điều kiện và hợp lệ.

ọc

Phương pháp chọn mẫu

Hằng ngày, lượng KH đến giao dịch tại CN là rất lớn. Tuy nhiên khả năng tiếp

Hu

cận với những KH này để điều tra của người nghiên cứu bị hạn chế nên nghiên cứu
thực hiện chọn mẫu phi xác suất, lựa chọn phương pháp chọn mẫu thuận tiện, có nghĩa

ế
SVTH: Ngô Thị Ngân – K46A QTKD Thương mại

6


i
Đạ
ng
ườ
Tr


tế

tương quan giữa các biến quan sát trong thang đo. Nó cho biết sự chặt chẽ và thống
nhất trong các câu trả lời nhằm đảm bảo người được hỏi đã hiểu cùng một khái niệm.

chuẩn như sau:

Đạ

Kiểm tra độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha với tiêu

là mới.

ih

 Cronbach’s Alpha >= 0,6: Chấp nhận được với những nghiên cứu được xem
 Cronbach’s Alpha từ 0,7 đến 0,8: Thang đo sử dụng được.

ọc

 Cronbach’s Alpha > 0,8: Thang đo tốt.

Hệ số tương quan biến tổng (Corrected item – total Correlation) là hệ số tương

Hu

quan của một biến với điểm trung bình của các biến khác trong cùng một thang đo, vì
vậy hệ số này càng cao thì tương quan giữa các biến với các biến khác trong thang đo
càng cao.

Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu.
Factor loading > 0,4 được xem là quan trọng.
Factor Loading > 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn.
KMO là chỉ số thể hiện mức độ phù hợp của phương pháp EFA, hệ số KMO lớn
hơn 0,5 và nhỏ hơn 1 thì phân tích nhân tố được coi là phù hợp. Theo Trọng & Ngọc

inh

(2005, 262), kiểm định Bartlett’s Test xem xét giả thuyết độ tương quan của các biến
quan sát bằng 0 trong tổng thể. Nếu như kiểm định này có ý nghĩa thống kê, tức là Sig
< 0,05 thì các quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể.

tế

Giá trị Eigenvalue thể hiện phần biến thiên được giải thích bởi một nhân tố so
với biến thiên toàn bộ những nhân tố. Eigenvalue > 1 chứng tỏ nhân tố đó có tác dụng

Đạ

tóm tắt thông tin tốt hơn biến gốc và được giữ lại trong mô hình để phân tích.
Tổng phương sai trích cho biết sự biến thiên của dữ liệu dựa trên những nhân tố

Kiểm định One – sample T – Test

ih

được rút ra, tổng phương sai trích phải ≥ 50%

ọc


Quảng Bình giữa hai nhóm KH được chia theo giới tính và tình trạng hôn nhân.
Phân tích phương sai ANOVA
Mục tiêu của phân tích phương sai (ANOVA - Analysis of Variance) là so sánh

trung bình của nhiều tổng thể dựa trên các trị trung bình của các mẫu quan sát từ các

cK
họ

tổng thể này, và thông qua kiểm định giả thuyết để kết luận về sự bằng nhau giữa các
trung bình tổng thể.

Phân tích phương sai ANOVA giúp xem xét khi các yếu tố nhân khẩu học khác
nhau thì ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế có sự khác nhau hay không.

inh

Sau đó, sử dụng phân tích sâu ANOVA để xác định xem thuộc tính nào của biến
phân loại (biến nhân khẩu học) có tác động mạnh hơn đến ý định sử dụng của khách
hàng so với các biến khác.
5. Kết cấu đề tài

tế

Phần 1: Phần mở đầu

Đạ

Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu


GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý thuyết về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các khái niệm, lý thuyết liên quan
1.1.1.1 Ngân hàng thương mại

cK
họ

Khái niệm ngân hàng thương mại
NHTM là một định chế tài chính trung gian tiêu biểu, đóng vai trò quan trọng

trong việc khai thông các nguồn vốn tiết kiệm đáp ứng nhu cầu đầu tư của các chủ thể
trong nền kinh tế, đồng thời giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho nền kinh tế
vận hành hiệu quả.

Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM. Ở mỗi nước luật

inh

NHTM có sự khác nhau, vì thế khái niệm về NHTM cũng có sự khác biệt. Dù vậy, có
điểm chung là người ta thường dựa trên chức năng và phương thức hoạt động của ngân
hàng trên thị trường tài chính để đưa ra các khái niệm về NHTM.



10


i
Đạ
ng
ườ
Tr

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

Khóa luận tốt nghiệp

Ở Ấn Độ theo luật ngân hàng 1950 và được bổ sung 1959 đã nêu “NHTM là

một cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay hoặc tài trợ các khoản đầu tư”
Ở Việt Nam, theo điều 20, luật các Tổ chức tín dụng của nước CHXHCN Việt

Nam được Quốc Hội khóa X (kỳ họp thứ 2, từ ngày 21 tháng 11 đến ngày 12 tháng 12
năm 1997), thông qua thì “Tổ chức tín dụng là một doanh nghiệp được thành lập theo
quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền
tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số
tiền này cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.

cK
họ

Nghị định của chính phủ số 49/2001 NĐ-CP ngày 12/9/2000: NHTM là ngân
hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh


chủ thể đi vay, vừa là chủ thể cho vay đã góp phần tạo lợi ích cho không chỉ những
người dư thừa vốn và những người thiếu vốn mà còn đem lại lợi ích kinh tế cho bản

Hu

thân nó và nền kinh tế. Đây là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại,
nó quyết định sự duy trì và phát triển của ngân hàng. Chức năng trung gian tín dụng
của NHTM được thể hiện qua sơ đồ luân chuyển vốn sau:

ế
SVTH: Ngô Thị Ngân – K46A QTKD Thương mại

11


i
Đạ
ng
ườ
Tr

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

Khóa luận tốt nghiệp

cK
họ

Hình 1.2 Sơ đồ luân chuyển vốn

ọc

thanh toán không dùng tiền mặt của hệ thống ngân hàng thương mại. Tốc độ gia tăng tiền
tệ mà các NHTM tạo ra phụ thuộc vào số tiền dự trữ an toàn mà NHTM đó giữ lại. Cơ

rộng khối lượng tín dụng có ảnh hưởng đến khối lượng tiền tệ lưu thông.

ế

Hu

chế tạo tiền của NHTM cho thấy mối quan hệ giữa tín dụng và lưu thông tiền tệ, việc mở

SVTH: Ngô Thị Ngân – K46A QTKD Thương mại

12


i
Đạ
ng
ườ
Tr

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

Khóa luận tốt nghiệp

1.1.1.2 Khái niệm và phân loại thẻ
Khái niệm

được thỏa thuận trước nhằm thực hiện các dịch vụ thỏa mãn như cầu của mình.

Đạ

+ Thẻ ghi nợ (Debit card): là phương tiện thanh toán, chi trả hoặc rút tiền mặt
trên cơ sở số tiền của chính chủ thẻ gửi tại ngân hàng. Mỗi lần sử dụng NH sẽ trừ ngay

ih

trên số tiền trong tài khoản của chủ thẻ.

+ Thẻ tín dụng (Credit card): Mỗi lần giao dịch là một lần nhận nợ vay của ngân
Đến thời hạn thì hoàn trả cho ngân hàng.

ọc

hàng. Ngân hàng cấp một hạn mức cho chủ thẻ, chủ thẻ sử dụng trong hạn mức đó.

+ Thẻ du lịch và giải trí: Người dùng thẻ không phải trả lãi nhưng phải thanh

Hu

toán trong vòng một tháng. Chủ thẻ chủ yếu là doanh nhân thường đi du lịch và những
người có thu nhập cao.

ế
SVTH: Ngô Thị Ngân – K46A QTKD Thương mại

13



inh

hạn mức sử dụng vượt quá số dư. Thông thường, thẻ sử dụng số dư tiền gửi của chủ
thẻ, khi hết nó sẽ tự động chuyển sang sử dụng theo cơ chế tín dụng.
- Theo đối tượng sử dụng:

tế

+ Thẻ cá nhân: Là thẻ được phát hành cho các cá nhân có nhu cầu và đáp ứng đủ
các điều kiện phát hành thẻ. Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi tiêu

Đạ

thẻ bằng nguồn tiền của bản thân mình.

+ Thẻ chính: Do cá nhân đứng tên xin phát hành thẻ cho chính mình sử dụng và

ih

cá nhân đó là chủ thẻ chính.

+ Thẻ phụ: Chủ thẻ chính xin phát hành thẻ phụ cho người khác sử dụng (chủ

ọc

thẻ phụ). Chủ thẻ chính chịu trách nhiệm toàn bộ chi tiêu của chủ thẻ phụ.

+ Thẻ công ty: Là loại thẻ tín dụng dùng cho công ty thanh toán trong hoạt động
kinh doanh của mình. Công ty đứng tên ký hợp đồng sử dụng thẻ và uỷ quyền cho

và quốc tế (là thành viên của của TCTQT) phát hành. Thẻ này có thể thanh toán ở tất
cả các đơn vị chấp nhận thẻ trên thế giới.

cK
họ

- Theo gốc độ mức tín nhiệm của chủ thẻ và trị giá sử dụng của thẻ: Thẻ thường,
thẻ vàng và thẻ thượng hạng.

1.1.1.3 Sơ lược về thẻ tín dụng
Lịch sử thẻ tín dụng

Năm 1949, tiền thân của thẻ tín dụng ra đời. Một ngày, người đàn ông tên

inh

Frank McNamara đi ăn nhà hàng ở New York. Khi thanh toán, Frank nhận ra mình
không mang tiền theo và phải gọi vợ đến trả. Sau bữa tối đó, ông nghĩ ra một cách
thanh toàn không dùng tiền mặt. Cùng với đối tác, ông lập ra Công ty Diners Club,

tế

phát hành loại thẻ chuyên dùng để thanh toán tại các nhà hàng. Chỉ trong năm đầu
tiên, có hàng chục nhà hàng ở New York chấp nhận loại thẻ này, và người dùng thẻ

trí ngoài lĩnh vực ăn uống.

Đạ

lên đến hàng chục nghìn. Dần dần, thẻ được sử dụng thêm ở cả các điểm du lịch, giải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status