BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN LẬP NẤM COLLECTOTRICHUM GÂY BỆNH THÁN
THƯ TRÊN XOÀI CÁT HÒA LỘC VÀ KHẢO SÁT KHẢ
NĂNG ỨC CHẾ LOẠI NẤM NÀY CỦA HOẠT CHẤT CHIẾT
XUẤT TỪ HẠT NEEM
Ngànhhọc
: BQCB NSTP và Dinh DưỡngNgười
Sinh viênthựchiện
: NguyễnThịThủyTiên
Niênkhóa
: 2008 – 2012
Tháng 08/2012
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm, ban chủ nhiệm khoa công nghệ thực
phẩm, cùng tất cả quý thầy cô đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong quá trình học tập tại
trường
TS. Phan Thế Đồng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................i
TÓM TẮT .............................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................... iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỐ ............................................................................ v
DANH SÁCH CÁC HÌNH & BIỂU ĐỒ .............................................................vi
Chương 1 MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề .................................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu đề tài .......................................................................................... 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 3
2.1 Giới thiệu chung về xoài ............................................................................. 3
2.2 Một số giống xoài điển hình ở Việt Nam.................................................... 3
2.3 Giá trị dinh dưỡng của trái xoài .................................................................. 5
2.4 Một số loại sâu bệnh và triệu chứng dinh dưỡng thường gặp trên xoài ..... 6
2.5 Bệnh thán thư ............................................................................................. 7
2.5.1 Giới thiệu bệnh thán thư ...................................................................... 7
2.5.2 Triệu chứng của bệnh thán thư ............................................................ 8
2.5.3 Tác nhân gây bệnh ............................................................................... 9
2.5.4 Một số biện pháp phòng trị bệnh ....................................................... 10
2.6 Tổng quan về cây Neem............................................................................ 11
2.6.1 Tên và phân loại ................................................................................. 11
iii
2.6.2 Nguồn gốc và vùng phân bố .............................................................. 12
2.6.3 Đặc điểm thực vật học ....................................................................... 12
2.6.4 Công dụng của cây Neem .................................................................. 13
TRANG
Bảng 2.1
Thành phần dinh dưỡng của xoài trong 100g ăn được.
5
Bảng 4.1
Đường kính khuẩn lạc trung bình (mm) và tỷ lệ ức chế sinh
trưởng của hoạt chất i trích từ bánh dầu Neem lên chủng CM1
(%)
24
Bảng 4.2
Đường kính khuẩn lạc trung bình (mm) và tỷ lệ ức chế sinh
trưởng của hoạt chất i trích từ bánh dầu Neem lên chủng CM2
(%)
26
v
DANH SÁCH CÁC HÌNH & BIỂU ĐỒ
HÌNH
Hình 2.1
TRANG
8
13
13
13
19
20
21
21
22
23
25
26
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Nước ta là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thích hợp cho nhiều loại cây ăn quả
phát triển và cho năng suất cao. Trong đó xoài là cây ăn quả phổ biến, dễ trồng, phân
bố rộng sản lượng lớn và giá trị kinh tế cao.
Xoài cát Hoà Lộc là một trong những giống xoài nổi tiếng nhất ở đồng bằng Sông Cửu
Long Việt Nam và là một trong những loại quả được ưa chuộng bởi màu sắc hấp dẫn,
mùi vị thơm ngon và có giá trị dinh dưỡng cao.
Tuy nhiên quả xoài rất dễ bị hư hỏng do bản chất tự nhiên, khí hậu và các loài vi sinh
vật gây bệnh làm giảm năng suất, phẩm chất và thời gian bảo quản ảnh hưởng nghiêm
trọng đến giá trị thương phẩm của trái. Trong đó bệnh phổ biến và gây hại nghiêm
trọng nhất là bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gloeosporioides.
Để giải quyết vấn đề trên, người ta thường sử dụng những biện pháp xử lý hóa học
Cây xoài là loại cây gỗ lớn, cao 10-20m, có tán rậm. Lá đơn, nguyên, mọc so le, phiến
lá hình thuôn mũi mác, nhẵn, thơm. Hoa hợp thành chùm kép ở ngọn cành. Hoa nhỏ,
màu vàng, có 5 lá đài nhỏ, có lông ở mặt ngoài, 5 cánh hoa có tuyến mật, 5 nhị nhưng
chỉ có 1-2 nhị sinh sản. Bầu trên, thường chỉ có một lá noãn chứa 1 noãn. Trái xoài
hình tròn đến hơi dài thuộc loại quả hạch,vỏ trái chín màu vàng, thịt vàng, ngọt, mùi
thơm ngon, nhân có xơ, hạt to.
Cây xoài có nguồn gốc từ Ấn Độ được trồng nhiều ở các nước nhiệt đới. Ở nước ta
xoài được trồng phổ biến ở nhiều vùng để lấy quả, lấy gỗ, làm cây bóng mát, cây
cảnh…
2.2 Một số giống xoài điển hình ở Việt Nam
Xoài cát (Hòa Lộc)
Nguồn gốc của xoài cát Hòa Lộc được trồng tại xã Hòa Lộc, quận Giáo Đức, tỉnh Định
Tường nay là ấp Hòa, xã Hòa Hưng, huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang, nên được mang tên
là xoài cát Hòa Lộc. Đây là vùng đất phù sa ven sông nên giàu chất dinh dưỡng, rất
thích hợp cho xoài cát Hòa Lộc sinh trưởng và phát triển. quả có kích thước lớn , trọng
lượng quả 350g – 500g, có dạng thuôn dài, bầu tròn ở phẩn cuống. khi chin vỏ quả có
màu vàng chanh, thịt quả màu vàng tươi, cấu trúc thịt chắc, mịn và
3
ít xơ, vị rất ngon và thơm. Nông dân đồng bằng song Cửu Long rất ưa trồng vì bán
được giá cao. Đây là một loại giống quý nhưng do vỏ quả mỏng nên khó vận chuyển
và xuất khẩu. Do chất lượng ngon, hương vị đậm đà nên hiện nay giống xoài cát Hòa
Lộc được trồng với qui mô công nghiệp. Hiện nay, xoài cát Hòa Lộc đã được trồng ở
nhiều tỉnh thuộc đồng bằng Sông Cửu Long và một số tỉnh miền đông Nam Bộ như
Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Riạ - Vũng Tàu….
Xoài tượng
Là loại xoài có quả to nhất trong các giống xoài ở Việt Nam, có quả năng 700g – 800g.
Quả chín màu vàng nhạt ửng xanh, trơn bóng, thịt quả màu vàng nhạt, ít xơ, ít nước,
màu vàng tươi, rất bóng nên hấp dẫn. Thịt quả màu vàng tươi từ ngoài vào trong, ít xơ,
nước nhiều, thơm ngon. Từ giống Thanh Ca, ở vùng Tây Nam Bộ có dòng tách ra tên
là Thanh Ca Chùm (Mỹ Tho, Rạch Giá, Cần Thơ) vì thường trên chùm có nhiều quả
(có chùm 10 quả), nặng trung bình mỗi quả 200 – 300g. Lúc chín thịt quả có màu vàng
tươi, ửng đỏ không đều, quả mọng nước, ngọt, ít bột, hơi có mùi nhựa thông nên người
tiêu dùng không thích bằng xoài Cát và xoài Thanh Ca (Phạm Thị Hương và ctv,
2003).
2.3 Giá trị dinh dưỡng của trái xoài
Xoài là một loại trái cây có hương vị thơm ngon và giá trị dinh dưỡng cao. Thit quả
chứa nhiều nước, glucide, các vitamin và đặc biệt là vitamin A và C.
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của xoài trong 100g ăn được.
Thành phần dinh dưỡng
Trong 100g có
Đơn vị
Nhiệt lượng
62
calo
Nước
82,6
g
Protein
g
Ca
10
mg
P
15
mg
Fe
0,3
mg
Na
3
mg
K
214
mg
(Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 1999)
2.4 Một số loại sâu bệnh và triệu chứng dinh dưỡng thường gặp trên xoài
Thrips (bù lạch, mạt)
Loài quan trọng thường gặp ở xoài là Scirtothrips dorsalis. Chúng phá ở các giai đoạn
sinh trưởng của cây:
Thời kỳ ra cơi lá: cả ấu trùng và thành trùng chích hút nhựa cây. Mô bị hại hoá
nâu rồi mất màu. Cơi lá cằn cỗi, lá cháy ở rìa và rụng.
Thời kỳ lá và chồi non: Thrips thường phá ở rìa lá và làm lá bị quăn. Bị nặng
chồi sẽ không ra lá nữa và bị khô.
Thời ký ra phát hoa: thường có nhiều ở hầu hết phát hoa. Rụng hoa ở vùng bị
nhiễm Thrips.
Thời kỳ nuôi quả: vòng màu hơi xám xuất hiện quanh cuống quả. Quả bị dị
hình, da quả đen, khi bị nặng quả sẽ rụng (Nguyễn Văn Huỳnh và Võ Thanh
Hoàng, 1997).
-
6
Rệp sáp
Trên xoài chủ yếu là loài rệp có màu trắng có tua sáp quanh mình, phần đuôi có tám
tua sáp rất dài (loài Pseudococus longispinus). Rệp bám vào mặt dưới lá đối với những
lá nằm ngoài tán, cả hai mặt đối với những lá nằm khuất trong tán. Chúng chích hút
nhựa lá tạo ra những mảng trắng ở gân chính và gân phụ (Nguyễn Văn Huỳnh và Võ
Thanh Hoàng, 1997).
Ruồi đục trái cây : Bactrocera dorsalis
Ruồi dùng ngòi chọc vào vỏ quả chỗ tiếp giáp giữa vỏ và ruột quả để đẻ trứng vào các
trái gần chín. Ngoài vỏ, chỗ ruồi chọc bị ứa nước, có một quầng vàng, giòi ăn sâu vào
ảm cao cũng tạo điều kiện cho sự phát triển của loại nấm gây bệnh này.
2.5.2 Triệu chứng của bệnh thán thư
Trên trái, bệnh đầu tiên là những chấm nhỏ tròn, màu đen hơi lõm vào. Sau đó, vết
bệnh lớn dần và có màu nâu xám. Thịt trái bên trong vết bệnh bị chai sượng. Vết bệnh
lớn dần đến khi có vòng đồng tâm trên vết bệnh, nhiều vết bệnh liên kết lại với nhau
thành mảng to hình dạng không xác định. Nếu ẩm độ cao, bệnh làm nứt trái và sau
cùng rụng đi. Trong mùa mưa, bào
tử nấm chảy xuống và tập trung ở
chóp trái và gây thối chóp trái,
hoặc tạo thành sọc chạy dài từ
cuống đến chóp trái. Trên trái chín
vết bệnh là những chấm nhỏ xuất
hiện bất kỳ vị trí nào trên trái, sau
đó vết bệnh lớn dần và lõm xuống,
có nhiều vòng đồng tâm, bên trong
thịt bị thối chua, trên bề mặt vết
Hình 2.1 Bệnh thán thư trên xoài
8
bệnh cũ có lớp bụi màu hồng nhạt, đến khi bệnh làm thối cả trái (Nguyễn Văn Huỳnh
và Võ Thanh Hoàng, 1997).
2.5.3 Tác nhân gây bệnh
Phân loại Colletotrichum spp theo Waller &Bridge
Giới: Fungi
Ngành: Ascomycota
Lớp: Sordariomycetes
Lớp phụ: Incertea sedis
1997).
Yếu tố môi trường đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của bệnh do nấm
Colletotrichum spp. Yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển của bệnh là độ ẩm, bởi
vì độ ẩm cao là điều kiện cần thiết để hình thành bào tử của hầu hết các loài nấm
Colletotrichum spp, đó là lý do tại sao bệnh thán thư phổ biến hơn trên các loại trái
cây vùng nhiệt đới. Cơ chế của sự xâm nhập của nấm Colletotrichum đã được nghiên
cứu rất nhiều. Kết quả là sự lây nhiễm có thể xảy ra thông qua các vết thương hở, khí
khổng hoặc thâm nhập trực tiếp lên lớp biểu bì. Sau đó những bào tử mới được sản
sinh trong các mô bệnh rồi nảy mầm và hình thành các giác bám xuyên qua lớp biểu bì
của lá, quả.
2.5.4 Một số biện pháp phòng trị bệnh
Cắt tỉa và tiêu huỷ các lá, cành, trái bị bệnh.
Không nên tưới nước lên tán cây khi cây bị bệnh.
Phun thuốc khi thấy dấu hiệu xuất hiện bệnh bằng các loại thuốc sau: Mancozeb
80WP, Copper B 75WP, Benomyl 50WP, Antracol 70WP, Bavistin 50FL,
Daconil 75WP, Ridomil MZ 72WP… liều lượng 15 – 30g(cc)/8 lít, phun 7 – 10
ngày/lần, nên thay đổi thuốc sau vài lần phun để tránh sự quen thuốc của mầm
bệnh.
10
Sau khi thu hoạch quả có nhiều phương pháp để loại trừ bệnh. Phương pháp phổ
biến nhất là nhúng nước nóng. Với nước ấm có thể kiểm soát bệnh thán thư.
Nhiệt độ nước từ 47 – 55oC trong thời gian 5 – 20 phút. Việc nhúng nước nóng
làm tuột màng sáp trên bề mặt xoài và làm sạch đất, cát.
Ngoài ra, người ta còn kết hợp xử lý nước nóng với các hoá chất như Benomyl,
Thiabendazol, Captan. Ở Nam Phi người ta khuyến cáo dùng Benomyl 1g/l. Ở
Ấn Độ, Nam Phi… xoài thu hoạch được nhúng trong dung dịch Prochloraz có
nhiệt độ 55oC trong 2 phút hoặc nhúng nước nóng 52oC trong 5 phút, sau đó để
Lanka, Thái Lan, Malaysia và Indonesia. Neem đã trở thành một loài rất phổ biến trồng
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của Châu Đại Dương, Châu Á, Châu Phi và Châu
Mỹ. Đến nay cây Neem đã có mặt trên 50 quốc gia trên thế giới.
Cây Neem đã được đưa vào Việt Nam vào năm 1981 bởi Giáo sư Lâm Công Định, khi
ông tham dự một hội nghị quốc tế về lâm nghiệp ở Senegal, Châu Phi. Ông đã mang
hạt giống cây trồng tại Phan Thiết. Sau đó, cây được trồng tại Ninh Thuận và Bình
Thuận. Ông đặt tên nó là "xoan chịu hạn" để phân biệt các loài địa phương. Hiện nay,
neem từ Ấn Độ tại Việt Nam và được trồng ở nhiều nơi ở miền Trung Việt Namđể phủ
xanh đất trống đồi trọc, cải tạo đất bị hoang hóa.
2.6.3 Đặc điểm thực vật học
Neem là cây thân gỗ, tán lá rộng, chiều cao trung bình từ 13m đến 20m, cây trưởng
thành có thể cao đến 30m. Đây là loài cây có lá xanh quanh năm, phát triển tốt trên đất
khô cằn, nghèo dinh dưỡng.
Thân cây ngắn, thẳng, có chu vi khoảng 1,5m – 2,5m, vỏ cây cứng, xù xì, có nhiều
rãnh nứt, bên ngoài có màu xám và đỏ lợt bẹn trong.
Lá Neem thuộc loại lá kép lông chim, dạng mác, bìa lá có khía hình răng cưa, cuống lá
ngắn. cây ra lá non khoảng tháng 3- 4 và bộ lá thường xanh tốt quanh năm không có
12
thời kì rụng lá. Hoa nhỏ màu trắng mọc thành chùm ở nách lá, có hương thơm, cuống
ngắn và hoa có 5 lá.
Quả trơn láng hình bầu dục, dạng quả hạch, dài khoảng 2cm, khi chín có màu vàng
hoặc màu xanh. Hạt gồm có vỏ và nhân.
Jhf
Hình 2.2 lá và quả Neem
sốt rét, kháng virus...
Ở Ấn Độ và châu Phi, hàng triệu người sử dụng cành cây neem mỗi ngày như bàn chải
đánh răng. Các nha sĩ đã tìm kiếm ra hiệu quả ngăn ngừa bệnh nha chu. (Elvin-Lewis,
1980). Một nghiên cứu về nhân hạt Neem chiết xuất trong nước có khả năng ức chế sự
tăng trưởng và khả năng bám dính cũng như khả năng sản xuất các glucan không tan
hình thành các mảng bám răng. Các kết quả cho thấy chiết xuất từ cây neem có tác
dụng ức chế sự tổng hợp của glucans không hòa tan và có thể làm giảm một số liên cầu
khuẩn có trên bề mặt răng (Wolinski et al, 1996).
Neem được sử dụng trong việc điều trị bệnh thấp khớp và viêm khớp cũng như trong
các bệnh viêm khác. Các chiết xuất nimbidine đã được nghiên cứu bởi Paillai (1978)
cho dạ dày và đã chứng minh là có hiệu quả. Các nghiên cứu dược phẩm đã chỉ ra rằng
hợp chất này không những ngăn chặn tác dụng kích thích acetylcholine, mà còn ức chế
sự kích thích được gây ra bởi histamine.
Neem là một trong các loại thuốc lâu đời nhất được sử dụng trong điều trị bệnh tiểu
đường (Mukherji, 1957). Shukla và cộng sự (1973) cho thấy rằng uống 5gam chiết xuất
dung dịch hoặc lá khô tương đương trong viên nang giúp giảm liều insulin ở bệnh nhân
từ 30- 50 %.
14
Các sản phẩm từ cây Neem cũng có tác dụng chống oxy hóa hiệu quả và đã được
chứng minh qua nhiều nghiên cứu.
2.6.4.3 Tác dụng kháng khuẩn
Dầu chiết xuất từ lá, hạt và vỏ cây Neem tạo nên một quang phổ rộng kháng khuẩn
chống lại các vi sinh vật vi khuẩn Gram âm hoặc vi khuẩn Gram dương, bao gồm M.
tuberculosis chủng kháng streptomycin (Chopra, Gupta vàNair, 1952). Gần đây, hoạt
động kháng khuẩn của dầu hạt neem được đánh giá có tác dụng với 14 chủng vi khuẩn
gây bệnh (Baswa, Rath, Dash và cộng sự, 2001).
Các chế phẩm từ cây neem đã được sử dụng như một chất khử trùng trong một thời
• Dịch chiết xuất từ bánh dầu Neem
Hạt Neem được thu mua ở tỉnh Ninh Thuận. Hạt được sấy khô kiệt đến độ ẩm không
đổi ở 60 0C trong vòng 2 giờ. Tách vỏ bằng máy tách vỏ tự động thu nhân Neem, rửa
sạch, loại bỏ tạp chất và sấy lại ở 600C đến khối lượng không đổi, sau đó cho vào máy
ép Komet ( Đức) và thu dầu và bánh dầu Neem.
Bánh dầu thu được sau khi ép được đem li trích hoạt chất bằng phương pháp khuấy
ngâm kiệt với dung môi phân cực là ethanol 960 . Hoạt chất sau khi li trích được sử
dụng trong thí nghiệm của chúng tôi.
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Thí nghiệm 1: phân lập nấm Colletotrichum spp gây bệnh thán thư từ xoài
cát Hòa Lộc.
• Mục đích: xác định và chọn lọc chủng nấm Colletotrichum spp gây bệnh thán
16
thư trên xoài. Lưu giống cho các quá trình nghiên cứu về sau.
• Dụng cụ và thiết bị: tủ cấy, nồi tiệt trùng, đĩa petri, ống nghiệm... và các dụng cụ
khác phục vụ cho quá trình phân lập.
• Hóa chất: agar, glucose, khoai tây, ethanol 700 , nước cất vô trùng...
• Môi trường phân lập:môi trường PGA
Thành phần môi trường PGA gồm 200g khoai tây, 20g glucose, và 15g agar. Thêm
nước cất vô trùng cho tới 1000ml, sau đó đem tiệt trùng ở 1210C trong 15 phút với
pH=5.
• Phương pháp phân lập:
Các mẫu bệnh được rửa thật sạch với nước để trên giấy thấm vô trùng cho ráo nước sau
đó cắt từng mẫu nhỏ giữa ranh giới vết bệnh và phần không bệnh sau đó đem khử trùng
bằng cồn 90% trong 3 giây 1 lần, cồn 70% 1 phút 2 lần, nước cất trong 1 phút 3 lần.
Sau khi đã khử trùng xong tiếp tục làm khô mẫu bằng cách đặt các mẫu trong đĩa petri
đã khử trùng có lót giấy thấm vô trùng. Sau khi mẫu đã khô cắt thành những mẫu nhỏ
petri có chứa hoạt chất. Đĩa petri sau khi cấy được để ở nhiệt độ 270C, chế độ 12 giờ
sáng và 12 giờ tối và quan sát trong vòng 7 ngày.
Theo dõi và ghi nhận tốc độ sinh trưởng của nấm. Tỷ lệ phần trăm ức chế sinh trưởng
được tính theo công thức:
% ức chế = 100* (D1-D2)/ D1
Với D1: đường kính trung bình của tản nấm ở lô đối chứng.
D2: đường kính trung bình của tản nấm ở lô thí nghiệm.
3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel 2010.
18