Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và kỹ thuật nhân giống loài cây mạy chả (pseudosasa amabilis) tại huyện điện biên tỉnh điện biên - Pdf 49

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày … tháng ….. năm 2017
Tác giả

Nguyễn Thị Loan


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chƣơng trình Cao học tại trƣờng Đại học Lâm nghiệp
khóa 23B (2015 – 2017) gắn việc đào tạo với thực tiễn sản xuất. Tôi thực hiện
đề tài “Nghiên cứu một số đăc điểm sinh học và kỹ thuật nhân giống loài
cây Mạy chả (Pseudosasa amabilis) tại huyện Điện Biên - tỉnh Điện Biên”
Trong quá trình thực hiện và hoàn chỉnh luận văn. Tôi đã nhận đƣợc sự
quan tâm, giúp đỡ của Trƣờng Đại học Lâm nghiệp, UBND huyện Điện Biên,
UBND xã Pá Khoang, Công ty cổ phần giống Lâm nghiệp Trung ƣơng – chi
nhánh tại Điện Biên. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới sự hƣớng dẫn
quý báu, lòng nhiệt tình và đầy trách nhiệm của thầy giáo - ngƣời đã hƣớng
dẫn tôi thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp: TS. Lê Xuân Trƣờng và TS.
Nguyễn Văn Việt.
Xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp, các bạn cùng khóa đã tận tình tham

1.1.3. Nghiên cứu về cây Mạy chả trên thế giới ............................................... 6
1.2. Những nghiên cứu ở trong nƣớc ................................................................ 6
1.2.1. Nghiên cứu về sinh thái của tre trúc ....................................................... 6
1.2.2. Nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng ........................................................... 8
1.2.3. Nghiên cứu về cây Mạy chả Điện Biên ................................................ 11
Chƣơng 2 MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 12
2.1. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 12
2.2. Giới hạn nghiên cứu ................................................................................. 12
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 12
2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái ............................................................ 12
1.3.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái .............................................................. 12


iv

2.3.3. Bƣớc đầu nghiên cứu thử nghiệm kỹ thuật nhân giống loài cây Mạy chả
......................................................................................................................... 12
2.3.4. Nghiên cứu kiến thức bản địa của ngƣời dân địa phƣơng trong quản lý
rừng Mạy chả .................................................................................................. 13
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 13
2.4.1. Phƣơng pháp tiếp cận nghiên cứu ......................................................... 13
2.4.2. Phƣơng pháp kế thừa............................................................................. 13
2.4.3. Phƣơng pháp ngoại nghiệp.................................................................... 14
2.4.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 24
Chƣơng 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU ................. 27
3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội .......................................................... 27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 27
3.1.2. Điều kiện dân sinh - kinh tế - xã hội ..................................................... 30
3.2. Nhận xét và đánh giá chung điều kiện khu vực nghiên cứu .................... 32



vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Nghĩa đầy đủ

OTC

Ô tiêu chuẩn

D1.3

Đƣờng kính ở vị trí 1m30

D00

Đƣờng kính gốc

Hvn

Chiều cao vút ngọn

Hdc

Chiều cao dƣới cành

Dt


Sử dụng

CTTT

Công thức tổ thành

NPK

Đạm, lân, kali

ĐHST

Điều hòa sinh trƣởng

VLG

Vật liệu giống

KS

Khí sinh

TS

Tổng số

NN

Nông nghiệp


Đƣờng kính và chiều dài lóng thân ngầm

36

4.3

Hình thái lá

37

4.4

Mo nang

38

4.5

Nơi sống của Mạy chả

41

4.6

Biểu điều tra tầng cây cao nơi có loài phân bố

41

4.7


48

4.14

Bảng theo dõi diễn biến khả năng sống của VLG trong 70
ngày giâm hom cây Mạy chả

50

4.15 Ảnh hƣởng của VLG đến tỷ lệ sống của hom Mạy chả

51

4.16 Ảnh hƣởng của VLG đến khả năng sống của cây Mạy chả

52

4.17 Ảnh hƣởng của VLG đến khả năng ra măng

53

4.18 Ảnh hƣởng của VLG đến ra rễ của hom cây Mạy chả

54

4.19 Ảnh hƣởng của VLG đến khả năng ra rễ của hom cây Mạy chả

55



4.25 Kết quả điều tra khai thác và sử dụng cây Mạy chả

64

4.26 Kết quả phỏng vấn nhân giống Mạy chả

65

4.27

Kết quả phỏng vấn biện pháp kỹ thuật lâm sinh khi trồng rừng
Mạy chả

67


ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Tên biểu đồ

STT

Trang

4.1

Ảnh hƣởng của VLG đến tỷ lệ hom sống



4.1

Thân khí sinh cây Mạy Chả

34

4.2

Thân ngầm

36

4.3

Lá cây Mạy chả

37

4.4

Mo nang

38

4.5

Măng Mạy chả

39

rất phong phú và đa dạng về loài. Theo Nguyễn Hoàng Nghĩa (2005) [14]
Việt Nam có 216 loài tre nứa thuộc 25 chi và có thể đến 250 loài. Nguyễn
Ngọc Bình và Phạm Đức Tuấn (2007) [1] đã xác định tổng diện tích tre các
loại, kể cả rừng tự nhiên và rừng trồng, kể cả rừng thuần loài và hỗn loài, cả
nƣớc có gần 1,5 triệu hecta. Trong đó, hơn 1,4 triệu hecta là rừng tự nhiên,
bao gồm 800 ngàn ha là rừng thuần loài và hơn 600 ngàn hecta là rừng hỗn
loài. Rừng trồng có gần 74 ngàn hecta, chủ yếu là trồng các loài nhƣ:
Luồng (D.barbatus), Mai xanh (D.latiflorus), tre Bát độ và một số loài tre lấy
măng khác (dẫn theo Nguyễn Huy Sơn và cs, 2013) [19]. Tre trúc dễ trồng,
sinh trƣởng nhanh, sớm cho khai thác, dễ chế biến nên đƣợc sử dụng cho rất
nhiều mục đích khác nhau. Tre trúc có giá trị rất lớn đối với nền kinh tế quốc
dân và đời sống nhân dân, đặc biệt là ở nông thôn và miền núi.
Kỹ thuật nhân giống, gây trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm tre, trúc
đã và đang đƣợc quan tâm nghiên cứu và phát triển. Nhiều loài tre, trúc đƣợc
nhân dân gây trồng để phát triển kinh tế, đồng thời nâng cao độ che phủ, giảm
xói mòn, chống sụt lở vùng đầu nguồn, ven sông suối, cung cấp nguyên liệu
cho chế biến, thúc đẩy phát triển thị trƣờng tiêu thụ trong nƣớc và xuất
khẩu.


2

Cây Mạy chả (Pseudosasa amabilis) phân bố tự nhiên trong rừng tại xã
Pá Khoang và một số xã khác, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Mạy chả
theo tên gọi của bà con dân tộc địa phƣơng còn có tên khác là cây Trúc thuộc
chi Sặt, họ phụ Tre nứa, họ Hòa thảo, lớp Một lá mầm.
Trƣớc kia cây Mạy chả đƣợc thu mua để xuất khẩu sang các nƣớc châu
Âu để dùng làm cần câu và gậy trƣợt tuyết do đặc tính là thân cây thẳng, dẻo
và bền. Khi không còn đƣợc xuất khẩu sang châu Âu nữa thì ngƣời dân địa
phƣơng không mấy quan tâm đến loài cây này cho đến thời gian gần đây khi

phân bố, một số đặc điểm hình thái và sinh thái của 151 loài tre trúc có ở Ấn
Độ, Pakistan, Myanma, Malaysia và Indonesia.
Theo Koichiro Ueda (1976) [33] trên thế giới, ngƣời ta gặp đƣợc 1250
loài tre trúc thuộc 47 giống. Các loài này đều thấy phân bố rộng và có khối
lƣợng cây rất nhiều, song phần lớn đều mọc tự nhiên ở các nƣớc trong vùng
Đông Nam châu Á, bao gồm Trung Quốc (miền Nam Trung Quốc, đảo Đài
Loan), Philippin,Thái Lan, Miến Điện, Ấn độ, Pakixtan, Indonexia và các
nƣớc thuộc châu Mỹ vv... Không gặp đƣợc loài nào vốn có nguồn gốc tại
châu Âu và có rất ít là loài cây bản địa ở châu Úc.
Theo Rao and Rao (1995) [43], nếu xét về diện tích thì châu Á là nơi có
diện tích rừng tre trúc lớn nhất, sau đó đến miền Đông châu Phi, riêng châu
Âu hầu nhƣ không có rừng tre trúc. Ở châu Phi, tuy có diện tích rừng tre trúc
phân bố rộng, nhƣng số lƣợng loài lại ít (40 loài). Châu Úc có diện tích rừng
tre trúc nhỏ và số loài tre trúc phân bố cũng rất ít (4 loài)
Khi nghiên cứu những đặc trƣng sinh thái của loài Trúc núi đá
(Depanostachyum luodianense), Liu Jiming (2010) [40] cho rằng: loài cây
này phân bố ở 5 kiểu tiểu sinh cảnh khác nhau nhƣ: mặt đất - mặt đá - rãnh


4

đá - kẽ đá - hốc đá, ở mỗi kiểu này đều có những đặc trƣng sinh thái khác
nhau. Qua đó thể hiện sự thích ứng của loài với các nhân tố môi trƣờng
xung quanh trong phạm vi hẹp (tiểu sinh cảnh) hay phạm vi rộng hơn ở mức
độ quần thể, quần xã. Trong môi trƣờng "cô lập” kết cấu cành, lá, lóng, đốt
của loài có sự thay đổi khi ở các vị trí khác nhau tƣơng ứng với các tiểu sinh
cảnh khác nhau; ngoài ra kết cấu này còn thay đổi theo tuổi, thực tế là góc
phân cành và số cành thứ cấp. Đồng thời nghiên cứu của tác giả đƣa đến
nhận định: quần xã Trúc núi đá có chức năng giữ nƣớc tốt hơn quần xã cây
bụi và cỏ; có tác dụng cải thiện rõ rệt tới lý hóa tính của đất. Sự chặt phá tùy

trình phát sinh măng, sinh trƣởng và phát triển của thân khí sinh. Do đó thấy
đƣợc đây là những nhân tố mũi nhọn cần đƣợc quan tâm trong quá trình thâm
canh tăng năng suất măng và thân khí sinh.
Như vậy, các công trình nghiên cứu được đề cập ở trên đã phần nào
xác định được đặc điểm sinh thái đối với một số loài tre trúc. Đó là cơ sở để
xác định vùng phân bố đối với loài tre trúc.
1.1.2. Nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống
Giống là một trong những khâu quan trọng có ảnh hƣởng rất lớn đến
năng suất và chất lƣợng của rừng trồng, đặc biệt là khi trồng rừng trên các
đối tƣợng đất đã bị thoái hóa và nhân giống tre trúc đƣợc nhiều tác giả quan
tâm và đề cập đến nhƣ: Đối với các loài tre trúc thì phƣơng pháp nhân giống
chủ yếu bằng phƣơng pháp sinh dƣỡng có thể sử dụng chồi, gốc, đốt và
cành để tạo cây con.
Một kết quả nghiên cứu của Bernard (2007) [37] đã cho thấy có thể
nhân giống tre trúc bằng thân và gốc: Dùng đoạn ngắn trên thân của tre
trúc, đoạn trên thân cây có độ tuổi từ 2 - 3 năm để tạo ra cây con. Với yêu
cầu kỹ thuật là cắt một đoạn có 2 đến 3 mắt, đục lỗ cách các mắt từ 5 - 7
cm và vùi sâu 6 - 10 cm theo hƣớng nằm ngang vào đất trộn cát. Kích thích


6

ra rễ có thể dùng axít 1-Naphthalene acetic (NAA) đổ vào lỗ đã đục. Dùng
gốc để làm vật liệu nhân giống với yêu cầu chọn cây có độ tuổi 1 - 2 năm,
sau đó đào sâu 30 - 60 cm và cắt toàn bộ gốc mang đi trồng ngay.
Ngoài việc nhân giống bằng thân và gốc thì có thể nhân giống các
loài tre trúc bằng phƣơng pháp nuôi cây mô. Bằng phƣơng pháp nuôi cấy
mô cho các loài Yushania alpina và Oxytenanthera abyssinica tại Kenya,
Bernard (2007) [37] cũng đã nhân giống thành công.
Ngoài phƣơng pháp nhân giống sinh dƣỡng, ở một số nơi trên thế giới,

sâu, dày, ven sông suối. Nhƣng tre cũng chịu đƣợc khô hạn nhƣ các loài tre ở
vùng Tây Bắc Việt Nam, chịu khô hạn rất tốt nhƣ Mạy sang, Mạy bông.
Những loài tre không chịu đƣợc khô hạn thì khi gặp điều kiện khô hạn, kích
thƣớc của chúng giảm đi rất nhiều. Một số loài tre ƣa các điều kiện đặc biệt
của môi trƣờng nhƣ loài Trúc dây (Ampelocalamus sp.) chỉ mọc trên vùng
núi đá vôi. Một số loài tre có thể chịu ngập khá lâu nhƣ: Tre gai, Tre Là ngà
và Lộc ngộc Thái Lan (B. bicomiculata). Tre gai đƣợc trồng rộng rãi trên
phạm vi cả nƣớc.
Tác giả Trần Văn Mão và Trần Ngọc Hải (2006) [17] đã giới thiệu hình
thái các loài thân ngầm của tre trúc nhƣ kiểu mọc cụm, mọc tản và kiểu mọc
hỗn hợp; cấu tạo thân khí sinh, số lƣợng cành và cách phân cành; các bộ
phận và hình thái lá quang hợp, mo nang và hoa.
Trong cuốn “Kỹ thuật trồng một số loài tre trúc song mây”, Nguyễn
Huy Sơn và cs. (2013) [20] đã khái quát đặc điểm sinh thái của loài cây
Bƣơng mốc, thích hợp với khí hậu mƣa mùa, có 2 mùa rõ rệt là mùa mƣa và
mùa khô, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 20 - 24oC, lƣợng mƣa trung bình
hằng năm từ 1.500mm trở lên. Phân bố ở độ cao từ 80 - 800m so với mực
nƣớc biển, nhƣng thích hợp nhất là từ 80 - 300m. Độ dốc từ 10 - 20o. Có thể
trồng Bƣơng mốc trên nhiều loại đất khác nhau, độ dày tầng đất từ 50cm trở
lên, nhƣng tốt nhất là đất có tầng từ trung bình đến dày (≥ 70cm), phát triển
trên các loại đá mẹ phiến thạch sét, diệp thạch, sa thạch, đá vôi, hay đất dốc tụ
và bồi tụ giàu mùn ở ven khe cạn hay ven suối, đất tơi xốp, ẩm thƣờng
xuyên và thoát nƣớc tốt.


8

1.2.2. Nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng
Nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng, khai thác tre đã đƣợc quan tâm
nghiên cứu khá sớm ở Việt Nam, từ những năm 60 của thế kỷ 20.

đƣợc bọc bằng hỗn hợp bùn rơm phía ngoài có bao nilon giữ ẩm đạt tỷ lệ ra
rễ rất cao (97,5%) là phƣơng pháp dễ áp dụng, mang lại hiệu quả rất cao.
Tác giả Ngô Quang Đê (1994) [5] trong “Gây trồng tre trúc” đã giới
thiệu kỹ thuật gây trồng tre trúc cho Luồng, Mạy sang và Vầu đắng bao gồm
các khâu ƣơm giống, kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác và sử dụng.
Tác giả Lê Quang Liên và cs. (2000) [10] đã thực hiện nghiên cứu cho
2 loài Luồng (Dendrocalamus barbatus) và tre Gầy (Dendrocalamus sp.) với
“Nghiên cứu kỹ thuật trồng tre trúc để lấy măng”, trong đó có khảo nghiệm 3
công thức bón phân NPK và khẳng định muốn trồng tre trúc để lấy cây hay
lấy măng có năng suất cao thì cần phải trồng thâm canh, để nâng cao năng
suất đến 2,5 lần thì trong đó phải bón phân gồm phân chuồng kết hợp với
phân hóa học tổng hợp NPK.
Tạo giống Luồng bằng phƣơng pháp giâm cành đã đƣợc ban hành
thành quy trình kỹ thuật (QTN.15-79) theo Quyết định số 1649 QĐ/KT của
Bộ Lâm nghiệp nay là Bộ NN&PTNT ngày 26/11/1979 (Bộ Lâm
nghiệp,1979) [26]. Với phƣơng pháp này, vật liệu lấy để giâm hom là cành,
sử dụng chất kích thích ra rễ nhƣ 2,4D (1 gam thuốc hòa trong 50 lít nƣớc lã),
2,45T (1 gam thuốc hòa trong 55 lít nƣớc lã), Muối natri và kali của 2,4D (1
gam nƣớc hòa trong 40 lít nƣớc lã). Cành sau khi ngâm trong thuốc kích thích
(khoảng 9 - 15giờ) đƣợc ủ bằng cách cắm vào mùn cƣa ẩm hoặc cát ẩm cho
đến khi ra rễ mới đem ƣơm ra vƣờn hoặc trong bầu, chờ cho đến khi cành
hom sinh trƣởng tốt và cho ít nhất một thế hệ măng đầu tiên rồi mới đem đi
trồng.
Phƣơng pháp ƣơm giống Luồng bằng giâm hom cành có hệ số nhân
giống nhanh, đáp ứng đƣợc tiêu chuẩn cây giống trồng rừng, tuy nhiên để


10

thực hiện đƣợc đòi hỏi phải là ngƣời có chuyên môn, phải đƣợc tập huấn kỹ

chăm sóc và h i thác.
1.2.3. Nghiên cứu về cây Mạy chả Điện Biên
Loài Mạy chả Điện Biên, còn có các tên gọi khoa học là (Arundinaria
sp.2). Nguyễn Hoàng Nghĩa (2005) [15] cũng xác định đƣợc tên khoa học của
loài này. Nhƣ vậy, việc nghiên cứu xác định tên khoa học cho loài Mạy chả
Điện Biên cũng cần đƣợc quan tâm giải quyết.
Đối với cây Mạy chả mới chỉ dừng lại ở việc tìm ra loài cây, miêu tả
đặc điểm hình thái, sinh thái của cây, hầu nhƣ là chƣa đƣợc nghiên cứu hoặc
chƣa nghiên cứu về các kỹ thuật nhân giống và gây trồng. Từ đó tôi tiến hành
nghiên cứu khóa luận về lĩnh vực này.
Các nghiên cứu trên th giới cũng như ở i t N m đã giải quy t một
số v n đề về đặc điểm hình thái, sinh thái, ỹ thuật nhân giống, ỹ thuật tr ng
một số loài cây thuộc họ Tre trúc, đây là cơ sở để chương trình lự chọn
phương thức và phương pháp nhân giống, tr ng phù hợp nhằm giảm giá
thành, nâng c o hi u quả tr ng rừng, phát triển vùng tr ng Mạy chả đi n
biên làm nguyên li u cho công nghi p ch bi n.
Tuy nhiên, đ n n y nghiên cứu về cây Mạy chả Đi n Biên trên th giới
cũng như ở i t n m mới chỉ dừng ở mức tìm hiểu đặc điểm hình thái mà
chư đi sâu về đặc điểm lâm học, sinh thái học, bi n pháp ỹ thuật lâm sinh,
nhân giống,..... Ch nh vì vậy, chương trình nghiên cứu được đặt r là r t cần
thi t, có ý nghĩ về lý luận và thực tiễn.


12

Chƣơng 2
MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định đƣợc một số đặc điểm sinh học cơ bản và bƣớc đầu thử nghiệm

2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu của đề tài và các nội dung đặt ra, cách tiếp cận
của đề tài và phƣơng hƣớng giải quyết vấn đề nhƣ sau:
Trên quan điểm tiếp cận kỹ thuật - kinh tế - sinh thái - môi truờng, để
giải quyết vấn đề, cách tiếp cận của chƣơng trình là đa ngành, từ nghiên cứu
đặc điểm lâm học, điều kiện lập địa, đặc điểm sinh thái, thực trạng gây trồng,
kết hợp giữa tƣ vấn của chuyên gia cho đến kế thừa có chọn lọc kiến thức bản
địa của ngƣời dân địa phƣơng. Từ đó lựa chọn biện pháp kỹ thuật gây trồng
thích hợp để phát triển cây Mạy chả tại Điện Biên cho năng suất và chất
lƣợng cao cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Căn cứ vào đặc điểm phân bố, lập địa, sinh thái loài, kiến thức bản địa
của ngƣời dân địa phƣơng và các thành tựu nghiên cứu để bố trí các thí
nghiệm từ nhân giống, biện pháp kỹ thuật trồng rừng và xây dựng các mô
hình thực nghiệm về cây Mạy chả tại Điện Biên.
Bằng nghiên cứu thực nghiệm, xác định đƣợc đặc điểm lâm học, các
biện pháp kỹ thuật phù hợp cho nhân giống và trồng rừng sản xuất cây Mạy
chả tại Điện Biên cung cấp nguyên liệu chế biến.
2.4.2. Phương pháp kế thừa
- Kế thừa số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ở khu vực nghiên cứu
- Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan
về tre trúc của các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc đã nghiên cứu tại tỉnh
Điện Biên để bổ sung các thông tin cho đề tài.
- Thu thập các tƣ liệu về các loài tre trúc đƣợc nghiên cứu trƣớc đây ở
tỉnh Điện Biên.


14

- Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, kết quả nghiên cứu, các mô hình


Mẫu biểu 01. Thân kí sinh
STT

Hvn (m)

Dl (cm)

Ll (cm)

1
2

Mẫu biểu 02. Thân ngầm
STT

Dl (cm)

Ll (cm)

1
2

Mẫu biểu 03. Lá
STT

Ll (cm)

Rl (cm)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status