BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (20112015) THỊ TRẤN ĐỊNH QUÁN, HUYỆN ĐỊNH QUÁN,
TỈNH ĐỒNG NAI
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
: DƯƠNG THỊ NGỌC HẠNH
: 08124020
: DH08QL
: 2008 - 2012
: Quản Lý Đất Đai
-TP.Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
có được như ngày hôm nay. Đó chính là ba, mẹ, Ban giám hiệu nhà trường,
thầy, cô và các bạn.
Em xin gởi lời yêu thương và cám ơn chân thành đến cha mẹ. Cha mẹ tần
tảo sớm khuya, hy sinh rất nhiều cho con được ăn học bằng bạn bằng bè. Hôm
nay đây con ra đời, con hứa sẽ cố gắng làm việc để không phụ lòng yêu thương,
nuôi nấng và dạy dỗ của cha mẹ. Con yêu cha mẹ!
Trong thời gian học tập em xin cám ơn chân thành Ban Giám Hiệu Trường
Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
cùng toàn thể quý thầy cô đã truyền tải đến cho chúng em những kiến thức làm
nền tảng cho công việc sau này. Đặc biệt em xin gởi lời tri ân sâu sắc đến ThS.
Lê Ngọc Lãm đã nhiệt tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong thời gian thực hiện
luận văn tốt nghiệp này. En xin cám ơn!
Em xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị cán bộ làm việc trong UBND
thị trấn Định Quán, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, đồng thời gởi lời cảm ơn
đặc biệt đến các anh chị địa chính đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ cho em.
Và mình cũng xin gởi lời cảm ơn đến các bạn lớp DH08QL đã giúp mình
hoàn thiện bài luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn và gởi lời chúc sức khỏe đến tất cả mọi người!
TP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 7 năm 2012
Sinh viên
Dương Thị Ngọc Hạnh
đất đến năm 2020 của thị trấn Định Quán - huyện Định Quán - tỉnh Đồng Nai đạt
được như sau: tổng diện tích đất tự nhiên 999,13 ha; trong đó diện tích đất nông
nghiệp 553,85 ha, chiếm 55,43% DTTN, giảm 57,96 ha so với hiện trạng; diện tích đất
phi nông nghiệp 443,61 ha, chiếm 44,4% DTTN, tăng 57,96 ha so với hiện trạng; diện
tích đất chưa sử dụng 1,67 ha, chiếm 0,17% DTTN. Trong kì quy hoạch đất nông
nghiệp giảm 57,69 ha sẽ chuyển sang đất phi nông nghiệp để xây dựng các công trình
sự nghiệp, hạ tầng phục vụ cho sự phát triển lâu dài của thi trấn sau nay.
Dự án quy hoạch đất 2011 - 2020 đã từng bước tạo bước đệm cho thị trấn Định
Quán thực hiện tốt kế hoạch phát triển của địa phương, từng ngày thay đổi diện mạo
của Thị trấn, nâng cao chất lượng sống người dân góp phần đưa huyện Định quán ngày
càng đi lên. Bên cạnh đó thực hiện tốt QHSDĐ ở địa phương cũng là một yếu tố góp
phần xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................... Trang 1
PHẦN I: TỔNG QUAN ................................................................................................ 3
I.1. Cơ sở lý luận.....................................................................................................3
I.1.1. Cơ sở khoa học ............................................................................................3
I.1.2. Cơ sở pháp lý ...............................................................................................9
I.1.3. Cơ sở thực tiễn ..........................................................................................10
I.2. Khái quát địa bàn thị trấn Định Quán,huyện Định Quán...........................10
I.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .........................................................11
I.3.1. Nội dung nghiên cứu ................................................................................11
I.3.3. Quy trình thực hiện ..................................................................................12
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................ 13
II.6.4. Đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất ..................69
II.6.5. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất cho các mục đích ...............................70
II.6.6. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đấu ...........................................................71
II.6.7. Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ...........73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................77
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHXHCN
UBND
TP
TPHCM
PP
QHSDĐ
KHSDĐ
QH, KHSDĐ
SDĐĐ
MĐSDĐ
KH
GCNQSDĐ
BĐHTSDĐ
HTSDĐ
KT - XH
KHKT
CN - TTCN
TNMT
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất
Kinh tế xã hội
Khoa học kỹ thuật
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
Tài nguyên Môi trường
Diện tích tự nhiên
Trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Phi nông nghiệp
Nông nghiệp
Khu công nghiệp - cụm công nghiệp
Hợp tác xã
An ninh chính trị - Trật tự an toàn xã hội
Giáo dục quốc phòng
Thị trấn
Sản xuất nông nghiệp
Câu lạc bộ
Quốc lộ
Giao thông nông thôn
Thể dục thể thao
Trung tâm văn hóa thể dục thể thao
Trung học sở sở, Trung học phổ thông
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Thống kê diện tích đất theo từng khu phố ............................................ Trang 13
Bảng 2: Cơ cấu các nhóm đất chính trên địa bàn Thị trấn ............................................ 15
DANH SÁCH CÁC BIỂU
Biểu 1: Cơ cấu các nhóm đất chính .................................................................... Trang 15
Biểu 2: Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng ................................................ 34
Biểu 3: Biến động 3 nhóm đất chính 2005 so với 2010 ................................................ 39
Biểu 4: Biến động 3 nhóm đất chính 2010 so với 2011 ................................................ 41
Biểu 5: Kết quả thực hiện QHSDĐ 2005-2010 so với QH được duyệt ........................ 46
Biểu 6: Cơ cấu sử dụng đất đến năm 2020 .................................................................... 62
Biểu 7: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 ............................................... 64
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1: SƠ ĐỒ VỊ TRÍ TT.ĐỊNHQUÁN ......................................................... Trang 11
Hình 2: ĐỀ ÁN ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TẠI THỊ TRẤN
ĐỊNH QUÁN , H.ĐỊNH QUÁN 25
Hình 3: BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2011 THỊ TRẤN ĐỊNH
QUÁN 32
Hình 4: ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2011 THỊ TRẤN ĐỊNH
QUÁN 70
Ghi chú: “: sau trang”
Ngành quản lý đất đai
SVTH: Dương Thị Ngọc Hạnh
thời đáp ứng được yêu cầu thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai. Đặc biệt trong giai
đoạn thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, việc lập quy hoạch và kế
hoạch sử dụng đất là cấp thiết đối với mọi cấp theo địa bàn lãnh thổ.
Thực hiện yêu cầu trên, huyện Định Quán đã xây dựng quy hoạch sử dụng đất thời
kỳ 1998 - 2010, đến năm 2005 xây dựng Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2010, KHSDĐ 5 năm 2006 - 2010 đã được UBND Tỉnh phê duyệt. Trên cơ sở đó Quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2010, KHSDĐ 5 năm 2006-2010 của các xã được thực
hiện và phê duyệt. Tiếp tục thực hiện QHSDĐ đến năm 2020 và đưa ra KHSDĐ 5 năm
2011 - 2015.
Thị trấn Định Quán là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội, thương mại và
dịch vụ quan trọng của huyện Định Quán vì vậy điều chỉnh quy hoạch Thị trấn và mở
rộng không gian phát triển là rất cần thiết, để đáp ứng yêu cầu xây dựng phát triển Thị
trấn theo không gian phát triển kinh tế, cho giai đoạn dài hạn đến năm 2020, kế hoạch
sử dụng 5 năm 2011 - 2015. Nhằm từng bước xây dựng Thị trấn vừa hiện đại, vừa phù
Trang 1
Ngành quản lý đất đai
SVTH: Dương Thị Ngọc Hạnh
hợp với những đặc thù riêng của Huyện xứng đáng là bộ mặt Huyện Định Quán - trung
tâm chuỗi đô thị phía Đông Bắc của Tỉnh.
Xuất phát từ những lý do trên, được sự chấp thuận của Khoa Quản lý Đất đai &
Bất động sản - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh; Phòng Tài nguyên &
Môi trường huyện Định quán-tỉnh Đồng Nai, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quy
I.1.1. Cơ sở khoa học
* Các khái niệm
- Đất đai (land): là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng, theo
chiều nằm ngang trên mặt đất kết hợp với hoạt động của con người.
- Đất (soil): là lớp vỏ tơi xốp của bề mặt trái đất có độ sâu giới hạn < 3m. Có các
thành phần vô cơ, hữu cơ, các thành phần này quyết định độ phì của đất.
- Quy hoạch: là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động phân bố,
bố trí, sắp xếp, tổ chức.
- Kế hoạch: là việc sắp xếp, bố trí, phân định, phân bổ, chi tiết hóa công việc theo
thời gian và không gian nhất định.
- Quy hoạch sử dụng đất: là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế
của nhà nước về tổ chức, quản lý sử dụng đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, khoa học và
có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất đai
như tư liệu sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ
đất đai và môi trường.
- Kế hoạch sử dụng đất: là sự chia nhỏ, chi tiết hóa QHSDĐ về mặt nội dung và
thời kỳ, được lập theo cấp hành chính.
- Phân khai: Chỉ tiêu phân khai là chỉ tiêu định hướng của QHSDĐ cấp trên phân
bổ cho QHSDĐ của đơn vị hành chính cấp dưới.
- Phân kỳ: chỉ tiêu các loại đất đã xác định trong phương án quy hoạch sử dụng đất
được phân chia cho kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.
* Sơ lược về QHKH,KHSDĐ
Lược sử công tác lập QHSDĐ
a) Công tác QHSDĐ ở 1 số nước trên thế giới
Các nước đã tiến hành quy hoạch sử dụng đất từ rất sớm:
- Ở các nước tư bản phát triển như Anh, Pháp, Mỹ, Úc,.... Gần đây là các nước Thái
Lan, Malayxia, Philippin đã ứng dụng các quy phạm vào công tác điều tra, đánh giá quy
hoạch.
- Ở các nước khu vực Đông Nam Á như Lào, Campuchia...Nhìn chung công tác quy
của FAO áp dụng ở nước ta bước đầu mang lại những thành tựu hết sức thiết thực.
b) Công tác QHSDĐ ở nước ta
Công tác QHSDĐ được thực hiện theo lãnh thổ hành chính: từ cấp toàn quốc
cho đến tỉnh, huyện, xã và theo quy hoạch ngành: các ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp… Công tác QHSDĐ được tiến hành từ năm 1961, trải qua các giai đọan:
Giai đọan 1: 1961 - 1975
Trước ngày giải phóng có 2 miền Nam và Bắc chưa có khái niệm về QHSDĐ
Ở miền Bắc: Bộ nông trường đã tiến hành chỉ đạo cho các nông trường lập quy
hoạch sản xuất, những quy hoạch này đáp ứng được cho công tác bố trí sản xuất cho
các nông trường quốc doanh nhưng các phương án quy hoạch không được phê duyệt
nên tính khả thi và tính pháp lý không cao.
Ở miền Nam: chế độ cũ có xây dựng dự án phát triển kinh tế hậu chiến với ý đồ là
dự án sẽ tiến hành quy hoạch phát triển sau chiến tranh, kết quả là ở miền Nam hình
thành khu công nghiệp Biên Hòa 1.
Giai đọan 2: 1976 - 1980
Tiến hành phân vùng quy hoạch kinh tế cho toàn quốc đáp ứng cho yêu cầu phát
triển nền kinh tế quốc dân sau ngày giải phóng. Nhà nước thành lập ban chỉ đạo phân
vùng kinh tế nông lâm trung ương và ban phân vùng kinh tế các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
Kết quả là đã tiến hành quy hoạch nông lâm nghiệp cho 7 vùng kinh tế, quy hoạch
nông lâm 44 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Hạn chế: Đối tượng đất đai trong quy hoạch chủ yếu là đất nông lâm nghiệp, tình
hình tài liệu điều tra cơ bản thiếu và không đồng bộ, nội hàm QHSDĐ chưa được quan
tâm. Thời kỳ này chưa nghe đến QHSDĐ.
Giai đọan 3: 1981 - 1986
Có Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam toàn quốc lần thứ V và ban hành văn kiện có
nội dung: xúc tiến công tác nghiên cứu điều tra cơ bản, làm cơ sở lập tổng sơ đồ phát
Trang 4
hoạch, Kế hoạch sử dụng đất các cấp, Thông tư 1814/TCĐC: hướng dẫn công tác lập
QH, KHSDĐ của cấp tỉnh, huyện, xã; Thông tư 1842/TCĐC: hướng dẫn công tác lập
Quy hoạch, kế hoạch các cấp thay cho Thông tư 1814).
Thời kỳ này thuận lợi và mặt pháp lý, tổ chức bộ máy, quy trình, nội dung và
phương pháp lập QHSDĐ các cấp, xã xúc tiến công tác lập QHSDĐ rộng khắp.
Kết quả đạt được đã lập KHSDĐ 5 năm của cả nước, lập QHSDĐ định hướng toàn
quốc đến năm 2010.
Hạn chế: quy trình, nội dung phương pháp lập QHSDĐ chỉ dừng lại ở hướng
dẫn trình tự các bước tiến hành không phải là quy trình kinh tế kỹ thuật chặt chẽ; các
định mức về chỉ tiêu sử dụng đất chưa thống nhất chung cho toàn quốc mà vẫn còn
vận dụng định mức của các bộ ngành; đối với khu vực đô thị có sự chồng chéo tranh
chấp giữa 2 loại hình quy hoạch (QHSDĐ, quy hoạch xây dựng).
Giai đoạn 6: từ năm 2003 đến nay
Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003 (có hiệu lực ngày 01/7/2004).
Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai.
Trang 5
Ngành quản lý đất đai
SVTH: Dương Thị Ngọc Hạnh
Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 về việc hướng dẫn
lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Thông tư 04/2006/TT-BTNMT ngày 30/6/2005 về việc ban hành trình tự lập và
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Nội dung mới:
- Hệ thống lập QHSDĐ chia làm 5 cấp.
kinh tế xã hội quan trọng (như sạu thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hóa,
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn…) từ đó xác định quy hoạch
trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp
có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng
năm và ngắn hạn. Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng các nhu cầu để phát triển lâu dài
kinh tế - xã hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong
thời gian dài (cùng với quá trình phát triển dài hạn của kinh tế xã hội - Quy hoạch tổng
Trang 6
Ngành quản lý đất đai
SVTH: Dương Thị Ngọc Hạnh
thể kinh tế xã hội) cho đến khi đạt được các mục tiêu dự kiến. Thời hạn (xác định
phương hướng, chính sách và biện pháp sử dụng đất để phát triển kinh tế và hoạt động
xã hội) của Quy hoạch sử dụng đất thường từ trên 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn.
- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử
dụng đất đai chỉ dự kiến trước được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ
cấu và phân bổ việc sử dụng đất (mang tính đại thể, không dự kiến được các hình thức
và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi). Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy
hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu sử dụng đất đai mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính
phương hướng và khái lược về sử dụng đất của các ngành như:
+ Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất trong
vùng.
+ Cân đối nhu cầu tổng quát sử dụng đất của các ngành.
+ Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng.
+ Phân định ranh giới & các hình thức quản lý việc SD đất đai trong vùng.
+ Đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được các mục tiêu của phương
Ngành quản lý đất đai
SVTH: Dương Thị Ngọc Hạnh
+ Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhà nước sử dụng quyền định đoạt
với đất đai.
Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, 8 nguyên tăc sau
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển KT - XH, quốc
phòng, an ninh.
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; QH, KHSDĐ của cấp dưới phải phù hợp với
QH, KHSDĐ của cấp trên; KHSDĐ phải phù hợp với QHSDĐ đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xét duyệt.
- QH, KHSDĐ của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới.
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Bảo vệ, tái tạo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh.
- Dân chủ và công khai.
- QH, KHSDĐ mỗi kỳ phải được xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó.
Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 22 Luật Đất đai năm 2003, nêu các căn cứ để lập QH, KHSDĐ như sau:
- Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất gồm 7 căn cứ
+ Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương.
+ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.
+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường.
+ Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất.
+ Định mức sử dụng đất.
+ Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
+ Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
- Chương III, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về
thi hành Luật Đất đai năm 2003.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư.
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
- Chỉ thị số 01/CT-BTNMT ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên Môi trường về việc tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/03/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
- Định mức kinh tế kỹ thuật lập và điều chỉnh Quy họach, kế họach sử dụng đất
(Ban hành kèm theo Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/03/2010 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường).
- Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/05/2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường về hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán xây dựng dự toán kinh phí
thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/ 08 /2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất.
- Thông tư số 23/2011/TT-BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về Quy định về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy
hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất .
- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường việc ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất.
- Quyết định 10/2005/BTNMT về việc ban hành quy định lập và điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
I.2. Khái quát địa bàn thị trấn Định Quán, huyện Định Quán
Thị Trấn Định Quán cách thành phố Hồ Chí Minh 115km, cách TP Biên Hoà 85km,
cách Đà Lạt 185km theo QL20, nằm trên QL20 giữa Đà Lạt và TPHCM. Tuyến QL
này đã được Nhà nước đầu tư nâng cấp có ảnh hưởng trực tiếp đến thị trấn Định Quán
và các Huyện trên QL20 nói chung.
Trên địa bàn Thị trấn có Quốc lộ 20 chạy qua nối liền với Quốc lộ 1 và các tỉnh
vùng Tây Nguyên thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ.
Là đô thị hạt nhân, trung tâm dịch vụ, công nghiệp của 3 huyện trong tiểu vùng phía
bắc tỉnh Đồng Nai bao gồm Định Quán - Tân Phú - Vĩnh Cửu.
Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội, thương mại và dịch vụ quan trọng
của huyện Định Quán.
Là đô thị có nhiều tiềm năng về du lịch và dịch vụ du lịch .
Đường Cao tốc Dầu Giây - Đà lạt đoạn đi qua khu vực phía Nam Thị trấn tạo cho
Thị trấn các lợi thế sau đây:
- Gắn kết Thị Trấn với Biên Hòa - T.P Hồ Chí Minh trên trục đường cao tốc.
- Giảm áp lực cho QL20 .
Trang 10
Ngành quản lý đất đai
SVTH: Dương Thị Ngọc Hạnh
- Mở ra nhiều triển vọng thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội, thu
hút đầu tư để hình thành các khu dịch vụ, KCN - CCN. Đặc biệt là việc vận chuyển
giao lưu hàng hoá và phát triển du lịch.
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ TT.ĐỊNH QUÁN
sánh các số liệu kinh tế xã hội và đất đai, phương pháp phân tích tổng thể từ trên
xuống và ngược lại về kinh tế - xã hội, sự phát triển của các ngành,… để bố trí sử dụng
đất đai phù hợp, tiết kiệm và hiệu quả.
- Phương pháp dự báo: Dùng để dự báo về dân số, tình hình phát triển kinh tế – xã
hội, tiềm năng và nhu cầu sử dụng đất trong tương lai của từng ngành.
- Phương pháp bản đồ: Thành lập các loại bản đồ trung gian và bản đồ thành quả
của quy hoạch sử dụng đất đai.
-Phương pháp chuyên gia: Thu thập những ý kiến của những người, những chuyên
gia trong lĩnh vực QHSDĐ.
I.3.3. Quy trình thực hiện
Áp dụng Thông tư 19/2009/ TT- BTNMT về việc ban hành quy trình, nội dung lập
QHSDĐ cấp tỉnh, quốc gia, huyện, xã, gồm 7 bước:
Bước 1: Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội.
Bước 2: Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện
QHSDĐ kỳ trước và xây dựng BĐHTSDĐ.
Bước 3: Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng dài hạn về sử dụng đất.
Bước 4: Xây dựng phương án QHSDĐ.
Bước 5: Đánh giá tác động của phương án QHSDĐ đến kinh tế - xã hôi - môi
trường.
Bước 6: Phân kỳ QHSDĐ và lập KHSDĐ kỳ đầu.
Bước 7: Đề xuất các giải pháp thực hiện QHKHSDĐ.
Trang 12
Ngành quản lý đất đai
SVTH: Dương Thị Ngọc Hạnh
92
9,21
2
Hiệp Lực
353
79
7,91
3
Hiệp Cường
253
56
5,60
4
Hiệp Nhất
379
142
14,21
8
Hiệp Quyết
559
37
3,70
9
114
304
71
7,11
10
Hiệp Lợi
385
(Nguồn: số liệu tổng hợp)
2/ Khí hậu
Thị trấn Định Quán có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiệt độ ổn định
quanh năm.
Khí hậu trên địa bàn Thị trấn phân chia hai mùa rõ rệt:
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chiếm từ 10-15% tổng
lượng mưa trong năm, trong đó tháng 01 và tháng 02 hầu như không mưa nhưng lượng
bốc hơi cao (chiếm 64 - 67% tổng lượng bốc hơi trong năm).
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mưa rất tập trung, chiếm 85 - 90% tổng lượng
mưa cả năm. Khí hậu Thị trấn được thể hiện qua một số chỉ tiêu như sau:
Trang 13
Ngành quản lý đất đai
SVTH: Dương Thị Ngọc Hạnh
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình từ 23oC đến 29oC chênh lệch nhiệt độ không cao giữa các tháng
trong năm, giữa các ngày trong tháng, giữa ngày và đêm.
Tổng tích ôn cao và nhiệt độ ít phân hoá tạo điều kiện cho việc bố trí các thời vụ
cây trồng trong năm. Tuy nhiên lượng mưa phân bố không đồng đều thường gây ảnh
hưởng đến sự tăng trưởng của cây trồng đặc biệt là sự lây lan sâu bệnh. Do đó cần
phân vùng nông nghiệp và lựa chọn cơ cấu cây trồng cho thích hợp với từng mùa vụ
trong năm.
Mưa
- Do ảnh hưởng vùng cao nguyên Bảo Lộc - Lâm Đồng là sườn chắn gió Tây mang
nhiều hơi ẩm từ biển Ấn Độ Dương nên lương mưa ở Định Quán tương đối lớn từ
2500 – 2800mm/năm, có số ngày mưa từ 150 - 160 ngày/năm. Lượng mưa thường
Trang 14
Ngành quản lý đất đai
SVTH: Dương Thị Ngọc Hạnh
Bảng 2: Cơ cấu các nhóm đất chính trên địa bàn Thị trấn
Diện tích
(ha)
131,15
131,15
532,99
59,74
27,05
339,4
106,8
322,07
15,64
192,99
113,44
12,92
999,13
Tên đất
I. Nhóm đất gley
I.1 Đất gley chua
II. Nhóm đất xám
II.1. Đất xám cơ giới nhẹ
Nhóm đất gley có diện tích 131,15 ha, chiếm 13,13% diện tích tự nhiên, phân bố ở
khu vực có địa hình bằng phẳng ở phía Đông Nam của Thị trấn, thuộc ấp: Hiệp
Thương, Hiệp Lợi; có một đơn vị đất là đất gley chua.
Đất gley được sử dụng triệt để cho việc sản xuất nông nghiệp với cây trồng chính
là cây lúa. Do thường bị ngập nước vào mùa mưa nên chỉ thích hợp việc trồng cây lúa
nước.
b) Nhóm đất xám
Nhóm đất xám có diện tích 532,99 ha, chiếm 53,35% diện tích tự nhiên. Đây là
nhóm đất có diện tích lớn nhất và phân bố dọc theo hướng Tây Bắc, Tây Nam và một
phần ở Đông Nam Thị Trấn thuộc các ấp: Hiệp Tâm 1, Hiệp Tâm 2, Hiệp Lực, Hiệp
Đồng và Hiệp Thuận.
Trang 15
Ngành quản lý đất đai
SVTH: Dương Thị Ngọc Hạnh
Ở cấp phân vị thứ 2, nhóm đất xám được chia thành 4 đơn vị đất là: đất xám cơ giới
nhẹ, đất xám có kết von, đất xám ferralic và đất xám gley.
+ Đất xám cơ giới nhẹ
Có diện tích 59,74 ha, chiếm 5,98 % diện tích tự nhiên. Phân bố dọc theo Quốc lộ
20 thuộc ấp Hiệp Tâm 2 và Hiệp Đồng.
Đất xám cơ giới nhẹ đang được sử dụng cho mục đích nông nghiệp, chủ yếu trồng
các loại cây như: bắp, đậu, mít, xoài… Có thể đầu tư trồng những loại cây ăn trái như
cây nhãn, xoài…
+ Đất xám có kết von
Đất xám có kết von với diện tích 27,05 ha, chiếm 2,71% tổng diện tích đất tự nhiên.
Phân bố ở phía Tây Bắc thuộc ấp Hiệp Đồng.
Trang 16