ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, đã được
sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH-10 ngày 25 tháng 12 năm 2001
của Quốc hội khoá X kỳ họp thứ 10 tại chương I, điều 5 quy định: “Đất đai thuộc
sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước
có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn lợi từ việc sử dụng đất”.
Luật Đất đai được Chủ Tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
công bố ngày 10/12/2003, từ điều 21 đến điều 30 quy định về “Quy hoạch-Kế
hoạch sử dụng đất đai” trong đó có nội dung lập quy hoạch sử dụng đất.
Công cuộc đổi mới hiện đang tạo ra những bước phát triển và sức tăng
trưởng kinh tế xã hội rất cao, đồng thời những áp lực về đất đai càng thể hiện rõ.
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất luôn diễn ra một cách thường xuyên và
liên tục, đòi hỏi cần phải có hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức sử
dụng và quản lý đất đai một cách khoa học, hợp lý và có hiệu quả cao nhất là
nhiệm vụ mang tính cấp bách và lâu dài của nước ta.
Do vậy, việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai để phù hợp với
mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội, An ninh - Quốc phòng là một nhiệm vụ cần
thiết và cấp bách, đồng thời cũng là một trong những công cụ quan trọng nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện để bảo vệ đất đai và môi
trường.
Từ nhận thức được tầm quan trọng của công tác lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đai cũng như xuất phát từ nhu cầu thực tế để phù hợp với sự phát
triển của nền kinh tế trong tình hình mới, nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý và sử
dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, được sự thống nhất của UBND huyện
Tam Nông, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tam Nông chỉ đạo UBND
xã xây dựng kế hoạch “lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất 5 năm (2011-2015) xã Phú Thành B - huyện Tam Nông - tỉnh
Đồng Tháp”.
- Cơ quan chủ quản đầu tư: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tam
Nông.
- Cơ quan chủ đầu tư: UBND xã Phú Thành B
Điều 17, 18.
- Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004
của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về ban hành Quy trình lập và Điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 04/2006/BT-NMT ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng
dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất
đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Quyết định 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định về ký hiệu bản đồ hiện
trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
2
Đề cương quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Phú Thành B huyện Tam Nông
- Nghị định 69/2009/NĐ –CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ
quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư.
- Thông tư số 19/2009//TT-BTNMT ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 03 năm 2010 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Nông đến năm
2020
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm
(2011-2015) huyện Tam Nông.
- Vĩ độ 10
o
42’ đến 10
o
46’ Vĩ độ Bắc
* Địa giới hành chính:
- Phía Bắc giáp thị xã Hồng Ngự và huyện Tân Hồng.
- Phía Nam giáp xã Phú Thành A và xã Phú Thọ.
- Phía Đông giáp xã Phú Hiệp.
- Phía Tây giáp xã An Hòa và xã An Long.
1.1.2. Địa hình, địa mạo
Có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ trung bình từ 1,0
m
đến 2,5
m
so
với mực nước biển, hàng năm vào mùa lũ có nơi còn bị ngập, hệ thống kênh
rạch nhiều nên rất thuận lợi cho việc tưới tiêu, phát triển nông nghiệp, nhưng
hạn chế cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ giới hoá nông nghiệp.
1.1.3. Khí hậu
Có đặc điểm khí hậu chung với tỉnh Đồng Tháp, nằm trong vùng khí hậu
nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, quanh năm nóng ẩm, lượng mưa phong phú,
mang đặc điểm chung của đồng bằng Nam bộ, có tính phân mùa rõ rệt là mùa
mưa và mùa khô.
1.1.3.1. Nhiệt độ:
Nhiệt độ ổn định, cao đều trong năm, nhiệt độ cao nhất 37
o
C vào tháng 4,
nhiệt độ trung bình 30
o
tháng 11 thổi từ Vịnh Thái Lan vào mang theo nhiều hơi nước gây mưa, tần suất
gió 70%. Tốc độ gió trung bình khoảng 2-2,5m/s, hàng năm từ tháng 4 -11
thường có cơn giông lớn, trong cơn giông tốc độ gió có thể lên tới 22,6 m/s hoặc
có gió giật mạnh, gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
1.1.4. Thủy văn.
Chế độ thủy văn nằm ở hạ lưu châu thổ sông Mê Kông, chịu sự tác động
của chế độ thủy triều biển Đông, dòng chảy sông Tiền và mưa tại chỗ. Hệ thống
sông, rạch, kênh, mương phong phú, lượng nước dồi dào, mùa khô từ tháng 12
đến tháng 4, lượng mưa ít, mực nước các sông rạch thấp do đó phải sử dụng máy
bơm tưới bổ sung nước cho cây trồng.
1.1.4.1. Mùa lũ:
Bắt đầu từ tháng 7 đến tháng 11 hàng năm, lũ từ Sông Mê Kông đổ về
cộng với mực nước của đỉnh triều lẫn chân triều đều dâng cao, biên độ triều
chênh lệch thấp nên khả năng thoát nước lũ kém, địa bàn xã thuộc vùng ngập
sâu của vùng lũ Đồng bằng sông Cửu Long chịu ảnh hưởng trực tiếp và trước
tiên của lũ.
1.1.4.2. Mùa kiệt:
Bắt đầu từ tháng 01 đến tháng 6 hàng năm, mực nước đỉnh triều gần như
thấp hơn hầu hết các cao trình đồng ruộng nên phải sử dụng bơm tưới để tưới bổ
sung nước cho cây trồng, mực nước thấp nhất vào khoảng tháng 3, tháng 4.
1.2. Các nguồn tài nguyên.
1.2.1. Tài nguyên đất.
5
Đề cương quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Phú Thành B huyện Tam Nông
Xã Phú Thành B quanh năm được phù sa bồ đắp. Dựa vào kết quả điều tra
bổ sung bản đồ đất của huyện Tam Nông thì xã Phú Thành B có 01 nhóm đất
chính là nhóm đất phù sa.
1.2.2. Tài nguyên nước.
1.2.2.1. Nước mặt:
Nguồn nước ngọt trên địa bàn khá dồi dào, được cung cấp từ Sông Tiền,
Trong những năm tới đây, mật độ giao thông sẽ tăng cao, đồng thời với quá
6
Đề cương quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Phú Thành B huyện Tam Nông
trình đô thị hoá sẽ làm gia tăng ô nhiễm không khí, do đó cần có các biện pháp
quản lý và khống chế ô nhiễm không khí phù hợp.
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI.
2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.1.1. Tăng trưởng kinh tế
Kinh tế xã Phú Thành B được đẩy mạnh phát triển, tăng dần quy mô,
nhưng do ảnh hưởng khó khăn chung, nên tăng trưởng chậm lại, chưa đạt theo
mục tiêu kế hoạch đề ra.
2.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch, theo hướng phát huy tiềm năng lợi thế
kinh tế biên giới, nông nghiệp đầu nguồn.
2.2. Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế
2.2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp
Nông – Lâm nghiệp – Thuỷ sản hiện là ngành sản xuất chính của xã, mặc
dù bị ảnh hưởng, thiệt hại do lũ, đặc biệt là lũ năm 2000, nhưng vẫn luôn duy trì
tốc độ tăng trưởng cao và ổn định. Sản xuất nông nghiệp giữ vững phát triển, đi
dần vào chiều sâu, sử dụng tốt lợi thế đầu nguồn. Trọng tâm là sản xuất cây lúa,
nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng thâm canh, tăng
năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất, sạch bệnh, bảo vệ
môi trường. Đẩy mạnh thực hiện việc phổ biến, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật, vào sản xuất.
a. Ngành nông nghiệp
Đây là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của xã, số lượng lao
động tham gia vào ngành này khá đông. Những năm qua ngành nông nghiệp của
xã cũng có bước tăng trưởng đáng kể, mặc dù diện tích giảm do quá trình đô thị
hoá.
+ Ngành trồng trọt
2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập.
2.3.1. Dân số
Dân số xã Phú Thành B năm 2010 là 6.500 người. Mật độ dân số 126
người/km
2
, dân cư trên địa bàn xã phân bố không đều. Dân cư sống tập trung
theo kênh rạch, sông, trục giao thông và chủ yếu sống bằng nghề nông.
2.3.2. Lao động và việc làm
Số lao động của xã tăng theo xu thế tăng dân số, các cấp đã triển khai đồng
bộ nhiều giải pháp nhằm tạo thêm việc làm cho người lao động, giúp người
nghèo vươn lên thoát nghèo bằng cách thực hiện tốt việc lồng ghép các chương
trình, dự án phát triển phong trào tương trợ nhau vượt khó với chương trình
quốc gia giải quyết việc làm và xoá đói giảm nghèo, tổ chức dạy nghề, hỗ trợ
phát triển sản xuất.
8
Đề cương quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Phú Thành B huyện Tam Nông
2.3.3. Thu nhập và mức sống
Nhìn chung, tuy không còn nạn thiếu đói và số hộ nghèo có giảm qua các
năm. Mức sống dân cư còn thấp, mức tích luỹ để đầu tư phát triển chưa cao.
2.4. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Do điều kiện, tập quán sinh sống, phân bố dân cư chủ yếu gồm:
- Hình thức điểm dân cư tập trung; chủ yếu là những điểm dân cư phát triển
như trung tâm xã, đầu kênh.
- Hình thức dân cư phát triển theo tuyến: chủ yếu phân bố trên các tuyến đê
kênh, dọc theo các tuyến đường giao thông.
- Ngoài các điểm dân cư tập trung và phát triển theo tuyến, còn có dạng dân
cư sống rải rác trên đồng ruộng.
2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.5.1. Giao thông
Giao thông phát triển tạo tiền đề cho kinh tế – xã hội phát triển, hàng năm
với vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Thực hiện chương trình tiêm chủng mở
rộng cho trẻ em dưới sáu tuổi, chương trình dinh dưỡng trẻ em.
2.5.5. Văn hoá.
Hoạt động văn hóa, thông tin ngày càng nâng cao chất lượng, đáp ứng
được yêu cầu phục vụ tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của địa phương và
nhu cầu hưởng thụ văn hoá tinh thần của nhân dân.
2.5.6. Thể dục, thể thao.
Đây là hoạt động khá sôi nổi, đạt được nhiều tiến bộ đáng kể mà đỉnh cao là
Đại hội thể dục thể thao cơ sở xã, phường. Phong trào thể dục thể thao đã phát
triển với nhiều bộ môn: bóng đá, bóng chuyền, cầu lông...
2.5.7. Năng lượng.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật điện tiếp tục được đầu tư nâng cấp
2.5.8. Bưu chính viễn thông.
Mạng lưới dịch vụ bưu chính, viễn thông, Internet, dịch vụ vận tải tiếp tục
phát triển mở rộng quy mô, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt của
dân cư.
2.5.9. Nước sinh hoạt.
Người dân nông thôn sử dụng nước sạch chiếm tỷ lệ thấp, chủ yếu vẫn từ
nguồn nước mặt và nước mưa.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
VÀ MÔI TRƯỜNG.
3.1. Những kết quả đạt được
- Nền kinh tế của xã trong những năm gần đây có sự tăng trưởng đáng kể.
Cơ cấu kinh tế đã và đang có sự chuyển dịch theo hướng từng bước phát huy thế
mạnh của Thị xã.
10
Đề cương quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Phú Thành B huyện Tam Nông
- Cơ cấu kinh tế chung của từng ngành chuyển dịch theo hướng hiệu quả
bền vững. Nông - lâm – thủy sản tiếp tục tăng trưởng cao đóng góp lớn cho tăng
trưởng kinh tế chung của Thị xã.
đất tự nhiên, trong đó:
2.1. Đất ở: Diện tích 40,8496 ha, chiếm 0,79 % diện tích đất tự nhiên
2.2. Đất chuyên dùng: Diện tích 370,0234 ha, chiếm 7,17 % diện tích đất tự
nhiên
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 4,7915 ha, chiếm 0,09 % diện
11
Đề cương quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Phú Thành B huyện Tam Nông
tích đất tự nhiên
- Đất có mục đích công cộng: 365,2319 ha,chiếm 7,08 % diện tích đất tự
nhiên
2.3.Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Diện tích 113,5026 ha, chiếm
2,20 % diện tích đất tự nhiên.
3. Nhận xét về tình hình quản lý, sử dụng
Trong những năm gần đây, công tác quản lý đất đai của xã đã từng bước
đi vào nề nếp và hoạt động ngày càng hiệu quả hơn, đã tác động tích cực thúc
đẩy sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và tăng thu nhập cho
nhân dân.
12
Đề cương quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Phú Thành B huyện Tam Nông