QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU DÂN CƯ HIỆP BÌNH PHƯỚC TỶ LỆ 1500 PHƯỜNG HIỆP BÌNH PHƯỚC QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU DÂN CƯ HIỆP BÌNH
PHƯỚC TỶ LỆ 1/500 PHƯỜNG HIỆP BÌNH PHƯỚC
QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH

SVTH
LỚP
KHÓA
NGÀNH

: NGUYỄN THỊ CHÂU LONG
: DH08QL
: 2008 - 2012
: Quản Lý Đất Đai

-TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2012-


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Châu Long

LỜI

CẢM



Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Châu Long

TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Châu Long, Khoa Quản lý đất đai và bất động sản,
trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2012.

Đề tài:

QUY HOẠCH CHI TIẾT
KHU DÂN CƯ HIỆP BÌNH PHƯỚC TỶ LỆ 1/500
PHƯỜNG HIỆP BÌNH PHƯỚC QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Huỳnh Thanh Hùng trường Đại học Nông Lâm
thành phố Hồ Chí Minh
Quy hoạch chi tiết khu dân cư phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức là một
trong những việc làm cấp thiết trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của phường
Hiệp Bình Phước nói riêng và quận Thủ Đức nói chung. Bên cạnh đáp ứng được nhu
cầu về nhà ở cho người có thu nhập cao, dự án còn góp phần làm bộ mặt đô thị quận
ngày càng khang trang, hiện đại từ đó trực tiếp thúc đẩy đầu tư nâng cao điều kiện
sống của người dân xung quanh khu vực quy hoạch.
Yêu cầu của phương án quy hoạch là vừa tạo ra khu nhà ở khang trang, yên tĩnh,
vừa thân thiện với môi trường, vừa có cơ sở hạ tầng hiện đại.
Các khu chức năng bao gồm khu nhà ở, khu công trình công cộng (câu lạc bộ, đất
giáo dục dự trữ), khu công viên cây xanh (cây xanh ven sông, cây xanh tập trung, cây
xanh nhóm ở)…Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp điện, cấp

I.2.1.Sơ lược địa bàn nghiên cứu ........................................................................ 7
I.2.2.Công tác quy hoạch đô thị ở quận Thủ Đức ............................................... 9
PHẦN II: NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 11

II.1.Nội dung ................................................................................................... 11
II.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 11
III.3. Quy trình thực hiện ................................................................................ 11
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 12

III.1. CƠ SỞ, CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU NHÀ Ở . 13
III.1.1.Quy hoạch chung của quận Thủ Đức và quy hoạch chi tiết
của phường Hiệp Bình Chánh .................................................................................. 13
III.1.2. Về chủ trương đầu tư, sử dụng đất .......................................................... 13
III.1.3. Ý kiến hướng dẫn quy hoạch xây dựng .................................................. 13
iii


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Châu Long

III.1.4. Các chủ trương của địa phương .............................................................. 13
III.1.5. Các căn cứ khác ...................................................................................... 14

III.2. ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG ......................... 14
III.2.1. Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên:..................................................... 14
III.2.2. Hiện trạng................................................................................................ 16
III.2.3. Đánh giá chung ....................................................................................... 19

III.3. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN ........................ 19


IV.1. Kết luận .................................................................................................. 68
IV.2. Kiến nghị ................................................................................................ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 69
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 70

v


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Châu Long

Danh sách các bản đồ, sơ đồ, hình
1. Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất ( trích trong quy hoạch chi tiết 1/2000 khu dân cư
phường Hiệp Bình Phước)
2. Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan va đánh giá đất xây dựng – hiện trạng hạ
tầng kỹ thuật
3. Bản đồ đánh giá hiện trạng môi trường
4. Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất
5. Bản đồ quy hoạch phân lô
6. Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
7. Phối cảnh minh hoạ
8. Bản đồ quy hoạch giao thông đô thị
9. Bản đồ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng
10. Bản đồ quy hoạch cao độ nền đô thị
11. Bản đồ quy hoạch thoát nước mặt đô thị
12. Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị
13. Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị
14. Bản đồ quy hoạch cấp điện

16. Bảng kế hoạch hành động bảo vệ môi trường theo các chỉ tiêu

vii


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Châu Long

Danh sách các chữ viết tắt
BTCT: Bê tông cốt thép
BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường
BXD: Bộ Xây Dựng
HTKT: Hiện trạng kỹ thuật
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
QCXDVN: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
QĐ: Quyết định
QHC: Quy hoạch chung
QHCT: Quy hoạch chi tiết
QL: Quốc lộ
TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

viii


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Châu Long

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bất động sản - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh; Phòng Quản Lý Đô Thị
quận Thủ Đức, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quy hoạch chi tiết khu nhà ở
Hiệp Bình Phước tỷ lệ 1/500, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, thành phố Hồ
Chí Minh”.

Trang 1


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Châu Long

 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
- Đánh giá đặc điểm, hiện trạng tự nhiên, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật của khu đất
quy hoạch
- Dự báo nhu cầu sử dụng của người dân từ đó đưa ra các định mức, chỉ tiêu quy
hoạch cho phù hợp
- Xây dựng quy hoạch chi tiết khu nhà ở tỷ lệ 1/500 một cách hiệu quả, hợp lý,
thân thiện với môi trường
- Đề xuất các yêu cầu về quản lý xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả quy hoạch, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và sử dụng các công trình trong đồ án
 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
 Đối tượng nghiên cứu
- Đất đai : Khu đất quy hoạch có quy mô 91.966,27 m2, được giới hạn bởi:
+ Phía Tây giáp sông Vĩnh Bình và đất thổ cư.
+ Phía Bắc giáp sông Vĩnh Bình (tỉnh Bình Dương)
+ Phía Nam, phía Đông giáp đất thổ cư, Khu nhà ở Hiệp bình Phước – Kim Sơn và
đường dẫn ra đường số 12.
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các quy luật phát triển kinh tế xã hội, các điều
kiện về cơ sở hạ tầng, chủ sử dụng đất và mục đích sử dụng của người dân trên địa bàn

hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.
Quy hoạch xây dựng là những định hướng phát triển xây dựng có tác động đến phát
triển kinh tế xã hội và môi trường theo mục đích của con người; là tạo ra mô hình về
một môi trường sống văn hóa, tiện lợi và kinh tế, thỏa mãn những nhu cầu của con
người.
Đơn vị ở là khu chức năng bao gồm các nhóm nhà ở; các công trình dịch vụ cấp
đơn vị ở như trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; trạm y tế, chợ,
trung tâm thể dục thể thao (TDTT), điểm sinh hoạt văn hóa và các trung tâm dịch vụ
cấp đơn vị ở khác phục vụ cho nhu cầu thường xuyên của cộng đồng dân cư trong đơn
vị ở...; vườn hoa, sân chơi trong đơn vị ở; đất đường giao thông nội bộ (bao gồm
đường từ cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở) và bãi đỗ xe phục vụ trong đơn vị
ở... Các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở (cấp I) và vườn hoa sân chơi trong đơn vị ở có
bán kính phục vụ ≤500m. Quy mô dân số tối đa của đơn vị ở là 20.000 người, quy mô
dân số tối thiểu của đơn vị ở là 4.000 người (đối với các đô thị miền núi là 2.800
người). Đường giao thông chính đô thị không được chia cắt đơn vị ở. Tùy theo quy mô
và nhu cầu quản lý để bố trí trung tâm hành chính cấp phường. Đất trung tâm hành
chính cấp phường được tính vào đất đơn vị ở. Tùy theo giải pháp quy hoạch, trong các
đơn vị ở có thể bố trí đan xen một số công trình ngoài các khu chức năng thành phần
của đơn vị ở nêu trên, nhưng đất xây dựng các công trình này không thuộc đất đơn vị
ở.
Trang 3


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Châu Long

 Nhóm nhà ở
- Nhóm nhà ở chung cư bao gồm: diện tích chiếm đất của bản thân các khối nhà
chung cư, diện tích sân đường và sân chơi nội bộ nhóm nhà ở, bãi đỗ xe nội bộ và sân

Trang 4


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Châu Long

- Các công trình nhà ở;
- Các công trình công cộng, dịch vụ: y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao,
thương mại và các công trình dịch vụ đô thị khác;
- Các công trình quảng trường, công viên, cây xanh, mặt nước;
- Các công trình cơ quan hành chính đô thị;
- Các công trình hạ tầng xã hội khác
 Mật độ xây dựng
a) Mật độ xây dựng thuần (net-tô) là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình
kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của
các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ sân
tennis và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt
đất), bể cảnh…).
b) Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm
đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất
bao gồm cả sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây
dựng công trình trong khu đất đó).
Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công
trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ
tầng.
Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.
Chỉ giới xây dựng ngầm là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình
ngầm dưới đất (không bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm).
Khoảng lùi là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

I.1.1.5. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết
1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã
hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung, quy
hoạch phân khu có liên quan đến khu vực quy hoạch.
2. Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ
thuật cho toàn khu vực quy hoạch.
3. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất
quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng
lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm
(nếu có).
4. Xác định chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu
sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác cho từng lô đất; tổ
chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực
quy hoạch.
5. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm
các nội dung sau:
a) Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất;
b) Xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ giới
đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hoá quy hoạch chung, quy hoạch
phân khu về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm);
Trang 6


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Châu Long

c) Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm
bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;


Trang 7


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Châu Long

4. Xác lập được cơ sở cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây
dựng; quản lý, khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong đô thị, điểm dân cư
nông thôn.
I.1.1.7. Hệ thống quy hoạch xây dựng đô thị ở Việt Nam
1. Dự án chiến lược quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cho cả nước
Đây là dự án chủ đạo làm căn cứ cho các ngành, các địa phương lập dự án chuyên
ngành
2. Dự án chiến lược phát triển đô thị quốc gia
Dự án dài hạn đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quyết định
số 10/1998/QĐ – TTg ngày 23/11/1999
Đây là dự án xác định phương hướng xây dựng và phát triển mạng lưới đô thị quốc
gia trên địa bàn cả nước và các vùng đặc trưng. Nó là cơ sở để các ngành, các cấp
chính quyền thiết lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đô thị, lập dự án đầu tư cụ thể phù
hợp với chính sách phát triển đô thị quốc gia.
3. Dự án quy hoạch xây dựng vùng
Dự án quy hoạch xây dựng vùng là cơ sở để lập dự án quy hoạch xây dựng các đô
thị và các khu công nghiệp, các điểm dân cư trong vùng, đồng thời vạch kế hoạch phát
triển cơ sở hạ tầng và bảo vệ môi trường trong vùng.
Dự án quy hoạch xây dựng vùng dựa trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội của cả nước, thời hạn từ 10 đến 20 năm.
4. Quy hoạch chung xây dựng đô thị
Quy hoạch chung xây dựng đô thị xác định phương hướng cải tạo xây dựng phát

- Căn cứ quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 ban hành quy định nội
dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ Đồ án Quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ công văn số 2840/TB-SQHKT ngày 12/10/2010 Hướng dẫn thành phần
hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch đô thị và thiết kế đô
thị riêng, trên địa bàn thành phố
- Căn cứ quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD về những quy
định chung QHXD do Bộ Xây Dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐBXD ngày 03/04/2008.
- Căn cứ nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/9/2006 quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
- Căn cứ Thông tư 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 hướng dẫn đánh giá môi
truờng chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
- Căn cứ các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định hiện hành.
I.1.3. Cơ sở thực tiễn
 Do quỹ đất ở các quận nội thành trong thành phố đã cạn kiệt trong khi nhu cầu
về đất ở của người dân trong thành phố là tăng cao, quy hoạch chung của thành phố
Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2020 theo hướng phát triển và mở rộng các quận ven
thành phố đặc biệt là theo hướng Đông Nam trong đó có các quận 2, quận 9, quận Thủ
Đức…

Trang 9


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Châu Long

 Để đáp ứng nhu cầu đó, việc thực hiện quy hoạch khu dân cư ở phường Hiệp
Bình Phước, quận Thủ Đức là rất cần thiết trong thời điểm hiện tại và đón đầu nhu cầu
ở trong tương lai. Bên cạnh đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho người dân có thu nhập cao,

6
7
8
9
10
11
12

Tên phường

Diện tích (m2)

Bình Thọ
Bình Chiểu
Linh Chiểu
Linh Đông
Linh Tây
Linh Trung
Linh Xuân
Tam Bình
Tam Phú
Hiệp Bình Chánh
Hiệp Bình Phước
Trường Thọ
Tổng

121,1800
541,2081
141,1978
294,2580

nghiệp hóa.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn luôn cao. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến
mạnh mẽ, công nghiệp tăng nhanh với tỷ trọng 56,9%, dịch vụ thương mại 23,4% và
nông nghiệp là 19,7%.
Quận Thủ Đức trong 10 năm qua là quận có tốc độ phát triển chậm hơn so với quận
2 và quận 9 trong khu vực phía Đông thành phố mặc dù có nhiều thuận lợi về hạ tầng
kỹ thuật đô thị. Lý do là sự ảnh hưởng của các khu công nghiệp, khu chế xuất đến môi
trường chung, quỹ đất trống không nhiều như các quận khác, giao thông nối kết với
nội thành thường xuyên tắc nghẽn. Một lượng lớn dân nhập cư đến lao động trong các
khu sản xuất và học tập trong các trường đại học, trường chuyên ngành trên địa bàn
quận là gánh nặng lên hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
Vài năm gần đây, với sự thay đổi nhận thức về nhà ở căn hộ và các công trình giao
thông trọng điểm được xây dựng, một số công trình chung cư cao tầng được xây dựng
dọc sông Sài Gòn làm thay dổi diện mạo đô thị quận nhưng số lượng khá ít. Các công
Trang 11


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Châu Long

trình phúc lợi xã hội chủ yếu là sửa chữa, chỉnh trang công trình hiện có, phần nào cải
thiện được hình thức kiến trúc của các trục đường nhưng thiếu tính thống nhất và kết
hợp.
I.2.2. Công tác quy hoạch đô thị ở quận Thủ Đức
Năm 2008, đề án quy hoạch chung của quận Thủ Đức được Ủy ban Nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt với tổng diện tích 4.764,89 ha. Theo đó, quận sẽ
được quy hoạch như sau:
Việc phân bố dân cư trên địa bàn quận Thủ Đức chia thành 5 khu ở tập trung:
Khu ở 1: Nằm ở phía Đông Bắc có diện tích 1.233 ha, gồm các phường

hoá – Thể dục thể thao vẫn sẽ nằm tại công viên Tam Phú và khu vực phường Linh
Chiểu, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh vẫn nằm tại phường Linh Trung.
Tính đến năm 2008 đã có tổng cộng 56 đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000, chiếm
diện tích 3418,75 ha (71,75% tổng diện tích toàn quận). Trong đó có 28 đồ án đã pháp
lý hóa với diện tích 2.236,65 ha; 9 đồ án đang được điều chỉnh với diện tích 824,31 ha;

Trang 12


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Châu Long

19 đồ án đang lập mới với diện tích 2006,41 ha. Phần diện tích còn lại thuộc khu vực
hiện hữu ổn định không có nhu cầu quy hoạch chi tiết.
Kế hoạch phủ kín quy hoạch chi tiết trên địa bàn diễn ra khá chậm do nhiều yếu tố
khách quan (duyệt ngân sách, thiếu thông tin cơ sở, sai lệch số liệu bản đồ, thiếu phối
hợp giữa các cơ quan ban ngànhvà sự chồng chéo giữa các đồ án chuyên ngành khác
nhau) và các yếu tố chủ quan (số lượng tư vấn mỏng, quy định và tiêu chuẩn đang
được thay đổi và hoàn thiện, thời gian thẩm định và phê duyệt kéo dài).

Trang 13


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Châu Long

PHẦN II
NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Châu Long

Nghiên cứu và hoàn thiện nhiệm vụ thiết kế
Lập kế hoạch nghiên cứu thiết kế
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin hiện trạng khu đất
Phân tích, đánh giá tổng hợp và đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội
Bước 2: Lập phương án thiết kế quy hoạch:
Nghiên cứu lý luận khoa học về quy hoạch
Phác thảo phương án thiết kế quy hoạch
Thiết kế quy hoạch chi tiết
Bước 3: Lập hồ sơ thiết kế chính thức
Thể hiện bản vẽ và hoàn thiện báo cáo thuyết minh.

Trang 15


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Châu Long

PHẦN III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
III.1. Cơ sở, căn cứ để lập quy hoạch chi tiết khu nhà ở
III.1.1. Quy hoạch chung của quận Thủ Đức và quy hoạch chi tiết của phường
Hiệp Bình Phước



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status