NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ CÀ MAU - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY
ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ CÀ MAU

Họ và tên sinh viên: ĐẶNG THÚY AN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DLST
Niên khóa: 2008 - 2012

Tháng 6/2012


NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI
CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ CÀ MAU

Tác giả

ĐẶNG THÚY AN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và Du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn
TS. NGUYỄN VINH QUY

Trong quá trình thực hiện đề tài các phương pháp đã được áp dụng bao gồm:
phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu có liên quan, phương pháp khảo sát thực
địa, phương pháp xử lý và phân tích số liệu, phương pháp so sánh, tham vấn ý kiến các
chuyên gia về các lĩnh vực có liên quan. Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá hiện
trạng môi trường tại công ty điện Cà Mau, nhằm đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả
công tác quản lý môi trường tại công ty điện Cà Mau.
Trên cơ sở điều tra, khảo sát và thu thập số liệu, đề tài đã phác họa hiện trạng
môi trường cũng như hiện trạng công tác quản lý môi trường đang được áp dụng tại
công ty điện Cà Mau. Từ đó đề tài đã đề xuất các biện pháp nâng cao trách nhiệm bảo
vệ môi trường cho mỗi đối tượng liên quan như: biện pháp giám sát chất lượng môi
trường, quản lý, kỹ thuật công nghệ, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả công tác quản
lý môi trường tại công ty điện Cà Mau.

iv


MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA ................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... iii
TÓM TẮT ..................................................................................................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... x
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... xii
Chương 1. MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu của đề tài ................................................................................................. 1
1.3 Nội dung của đề tài ................................................................................................ 2
1.4 Giới hạn và phạm vi ............................................................................................... 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 2

3.1.6.6 Hệ thống cấp nhiên liệu dầu DO ............................................................ 17
3.1.7 Các hóa chất sử dụng trong công ty .............................................................. 17
3.1.8 Dây chuyền sản xuất điện ............................................................................ 18
3.2 Hiện trạng môi trường tại công ty ....................................................................... 20
3.2.1 Môi trường nước ........................................................................................... 20
3.2.1.1 Nước mặt ................................................................................................ 20
3.2.1.2 Nước ngầm ............................................................................................. 21
3.2.1.3 Nước thải ................................................................................................ 23
3.2.2 Môi trường không khí ................................................................................... 23
3.2.3 Chất thải rắn .................................................................................................. 25
3.2.4 Tiếng ồn và độ rung ...................................................................................... 26
3.3 Hiện trạng công tác bảo vệ môi trường đang áp dụng tại công ty....................... 27
3.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ phận quản lý môi trường trong công ty ...................... 27
3.3.2 Biện pháp chính sách pháp luật .................................................................... 28
3.3.3 Biện pháp kĩ thuật ......................................................................................... 28
vi


3.3.3.1 Xử lý khí thải và tiếng ồn .......................................................................28
3.3.3.3 Xử lý và thải nước thải ........................................................................29
3.3.3.4 Biện pháp xử lý chất thải rắn..................................................................31
3.3.3.5 Các biện pháp an toàn ngăn ngừa sự cố .................................................31
Chương 4. ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY
ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ CÀ MAU................................................................................ 32
4.1 Nguồn phát sinh, quy mô và đối tượng chịu tác động .........................................32
4.1.1 Nguồn phát sinh ............................................................................................ 32
4.1.2 Đối tượng, quy mô chịu tác động.................................................................. 32
4.2 Đánh giá và dự báo ô nhiễm tại công ty điện Cà Mau ........................................33
4.2.1 Khí thải và tiếng ồn ....................................................................................... 34
4.2.1.1 Khí thải ...................................................................................................34

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................... 64 

viii


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
ATLD

An toàn lao động

BOD

Nhu cầu oxy sinh học

BVMT

Bảo vệ môi trường

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

COD

Nhu cầu oxy hóa học

CTNH

Chất thải nguy hại


Nước thải sinh hoạt

ÔNKK

Ô nhiễm không khí

ÔNMT

Ô nhiễm môi trường

PABX

Private Automatic Branch eXchange- Tổng đài nội bộ tự
động

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

PM3-CAA

Mỏ khí thuộc vùng khai thác chung Việt Nam và Malaysia

QLMT

Quản lý môi trường

RTSH

Rác thải sinh hoạt

điện đạm Cà Mau .......................................................................................................... 11 
Bảng 3.2: Lượng mưa năm và lượng mưa mùa ở khu vực Cà Mau............................. 11 
Bảng 3.3: Lượng nước tiêu thụ của công ty .................................................................. 15 
Bảng 3.4: Phòng/khu vực trong hệ thống xử lý nước của công ty ................................ 15 
Bảng 3.5: Nhu cầu nhiên liệu khí của công ty ............................................................. 16 
Bảng 3.6: Nhu cầu nhiên liệu dầu DO của công ty ....................................................... 17 
Bảng 3.7: Danh mục hóa chất sử dụng trong công ty ................................................... 17 
Bảng 3.8: Thông số hóa lý môi trường nước mặt khu vực công ty điện Cà Mau trong
mùa khô và mùa mưa 2011 ........................................................................................... 20 
Bảng 3.9: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực cụm khí điện đạm Cà Mau
trong mùa mưa và mùa khô 2011 .................................................................................. 21 
Bảng 3.10: Thành phần và tải lượng khí xả ra trong quá trình sản xuất ....................... 23 
Bảng 3.11: Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh (TB ngày) tại khu vực
công ty điện và khu dân cư Cái Tàu 2011 ..................................................................... 24 
Bảng 3.12: Lưu lượng và hàm lượng khí thải từ tuabin tại đỉnh ống khói ................... 25 
Bảng 3.13: Danh mục chất thải nguy hại của công ty ................................................... 26 
Bảng 4.1: Các nguồn phát sinh chất thải và đối tượng, quy mô chịu tác động trong
Công ty .......................................................................................................................... 33 
Bảng 4. 2: Ước tính hàm lượng khí thải thường xuyên khi đốt khí năm 2013 ............. 35 
Bảng 4.3: Ước tính hàm lượng khí thải khí đốt dầu DO năm 2013 .............................. 36 
Bảng 4.4 : Chất lượng tiếng ồn tại một số điểm trong công ty điện Cà Mau ............... 37 
Bảng 4.5: Mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn đối với sức khỏe con người ...................... 37 
Bảng 4.6: Mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn tác động đến sức khỏe con người tại một số
điểm trong Công ty ........................................................................................................ 38 
Bảng 4.7: Lưu lượng nước thải từ các khu vực trong Công ty ..................................... 39 
Bảng 4.8: Lưu lượng nước thải trung bình của trong công ty ....................................... 40 
x


Bảng 4.9: Kết quả kiểm tra chất lượng nước thải của công ty tại vị trí thải ra sông Cái

Đây là một trong ba dự án kinh tế lớn giai đoạn 2000-2005 của Việt Nam (hai dự án
còn lại là Thủy điện Sơn La và Nhà máy lọc dầu Dung Quất). Đến ngày 26 tháng 4
năm 2007, hai dự án của cụm công nghiệp này là đường ống dẫn khí PM3 và nhà máy
điện Cà Mau đã đi vào hoạt động. Vì đây là KCN quy mô lớn đầu tiên của tỉnh nên
công tác quản lý chất lượng môi trường ban đầu còn gặp nhiều khó khăn, phức tạp do
nhiều vấn đề phát sinh ngoài dự kiến trong quá trình vận hành, như khí thải, nguồn
nước thải, chất thải rắn, ảnh hưởng trong quá trình xây dựng nhà máy Đạm Cà Mau,…
Do đó vấn đề cần thiết hiện nay là cần có một quá trình nghiên cứu nhằm đánh giá
công tác quản lý môi trường tại cụm khu công nghiệp, đảm bảo khu công nghiệp thực
hiện đầy đủ những quy định về môi trường theo quy định của pháp luật. Đây chính là
lý do chính đề tài : “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp
nâng cao công tác quản lý môi trường tại công ty điện lực dầu khí Cà Mau” đã được
lựa chọn và thực hiện.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài được thực hiện với những mục tiêu đặt ra như sau:
- Phác họa hiện trạng môi trường tại công ty điện Cà Mau.
SVTH: Đặng Thúy An

1


Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp nâng cao công tác quản lý
môi trường tại công ty điện lực dầu khí Cà Mau 

- Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả hệ thống QLMT tại công ty điện Cà Mau.
- Đề xuất nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại công ty.
1.3 Nội dung của đề tài
Để thực hiện được mục tiêu đặt ra của đề tài nghiên cứu, các nội dung cụ thể
được tập trung thực hiện:
- Khảo sát và thu thập số liệu về trạng môi trường tại công ty điện Cà Mau.

môi trường tại công ty điện lực dầu khí Cà Mau 

- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Từ các số liệu thu thập đem xử lý, phân
tích, xây dựng các bảng biểu, sơ đồ để đưa ra các đánh giá, nhận xét chính xác, làm cơ
sở giải quyết vấn đề.
- Phương pháp so sánh: Lập bảng thống kê, dựa vào kết quả đo đạc và phân tích
do công ty cung cấp, các kết quả tính toán được so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn,
quy định của nhà nước áp dụng đối với các công ty.
- Tham vấn ý kiến các chuyên gia về các lĩnh vực có liên quan: Tham khảo hỏi ý
kiến các chuyên gia về các lĩnh vực có liên quan.

SVTH: Đặng Thúy An

3


Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp nâng cao công tác quản lý
môi trường tại công ty điện lực dầu khí Cà Mau 

Chương 2
TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
2.1 Khái niệm khu công nghiệp
Khái niệm về khu công nghiệp được định nghĩa như sau:
Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch
vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều
kiện, trình tự và thủ tục quy định theo quy định của Chính Phủ (Nghị định
29/2008/NĐ-CP).
2.2 Vai trò và đặc tính của khu công nghiệp
2.2.1 Vai trò của khu công nghiệp

người lao động. Đến hết năm 2011, các KCN, KCX đã giải quyết việc làm cho hơn 1,7
triệu lao động, trung bình 77 lao động/ha đất công nghiệp, 65% tổng số KCN đã vận
hành có nhà máy xử lý nước thải tập trung.
- Ngoài ra, các KCN còn tham gia, đóng góp tích cực vào tổ chức đời sống
xã hội. Với việc thiết lập mô hình KCN, đô thị đã góp phần hình thành các khu đô thị
mới gắn với phát triển cụm công nghiệp, làng nghề và kiến tạo bộ mặt nông thôn mới.
Thúc đẩy hạ tầng xã hội như trường học, bệnh viện, nhà ở, nhu cầu về dịch vụ văn hoá,
thể thao… góp phần bảo đảm cuộc sống của người lao động, ổn định an sinh xã hội.
2.2.2 Đặc tính của khu công nghiệp
Theo UNEP (1997), khu công nghiệp có các đặc tính sau:
- Về không gian: là khu vực có ranh giới địa lí xác định, phân biệt với các vùng
lãnh thổ khác và thường không có dân cư sinh sống. Về mặt địa lí, các KCN đều được
xác định ranh giới cụ thể bằng hệ thống hàng rào KCN, phân biệt với các vùng còn lại
của lãnh thổ quốc gia. Mọi hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh bên trong hàng rào
đó không chỉ được điều chỉnh bởi các quy định pháp luật hiện hành mà còn tuân thủ
quy chế lí riêng và được hưởng các ưu đãi.
- Về chức năng hoạt động: KCN là khu vực chuyên sản xuất hàng công nghiệp và
thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, các tổ chức kinh tế thành lập …

SVTH: Đặng Thúy An

5


Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp nâng cao công tác quản lý
môi trường tại công ty điện lực dầu khí Cà Mau 

- Về thành lập: KCN không phải là khu vực được thành lập tự phát mà thành lập
theo quy định của Chính phủ, trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt.
- Về đầu tư cho xuất khẩu: Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong KCN có



Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp nâng cao công tác quản lý
môi trường tại công ty điện lực dầu khí Cà Mau 

- Xây dựng các công cụ có hiệu lực QLMT quốc gia và các vùng lãnh thổ. Các
công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương và cộng đồng dân cư.
Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường bao gồm:
- Hướng công tác QLMT tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế xã hội đất
nước, giữ cân bằng giữa phát triển và BVMT.
- Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư
trong việc QLMT.
- QLMT cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp thích
hợp.
- Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơn
việc phải xử lý, hồi phục môi trường nếu để gây ra ÔNMT.
- Người gây ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ÔNMT gây ra và các chi
phí xử lý, hồi phục môi trường bị ô nhiễm. Người sử dụng các thành phần môi trường
phải trả tiền cho việc sử dụng gây ra ô nhiễm đó.
2.3.2 Công cụ quản lý môi trường tại Việt Nam hiện nay
Công cụ QLMT là các biện pháp hành động thực hiện công tác QLMT của nhà
nước, các tổ chức khoa học và sản xuất. Mỗi một công cụ có một chức năng và phạm
vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau.
Công cụ QLMT có thể phân loại theo bản chất thành các loại cơ bản sau:
- Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc
gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các
ngành kinh tế, các địa phương.
- Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của
hoạt động sản xuất kinh doanh. Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền
kinh tế thị trường.

tác thanh tra việc thực hiện các quy định về BVMT và các nội dung của Quyết định
phê duyệt báo cáo ĐTM theo thẩm quyền; chủ trì hoặc phối hợp với BQL dự án các
KCN tiến hành kiểm tra công tác BVMT trong KCN; phối hợp giải quyết các tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về BVMT,… Công ty phát triển hạ tầng KCN có chức năng xây
dựng và quản lý cơ sở hạ tầng KCN; quản lý và vận hành hệ thống XLNT tập trung,
các công trình thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn theo đúng kĩ thuật; theo dõi,
giám sát hoạt động xả thải nước thải của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ đổ vào
hệ thống XLNT tập trung của KCN.

SVTH: Đặng Thúy An

8


Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp nâng cao công tác quản lý
môi trường tại công ty điện lực dầu khí Cà Mau 

Chương 3
KHÁI QUÁT CÔNG TY VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ CÀ MAU
3.1 Khái quát về công ty
3.1.1 Vị trí địa lý
Công ty điện lực dầu khí Cà Mau nằm trong tổng thể cụm Khí điện đạm được
xây dựng tại xã Khánh An, huyện U Minh tỉnh Cà Mau, cách thành phố Cà Mau 9 km
về phía Tây Bắc.
Vị trí địa lý của Công ty như sau:
- Phía Bắc giáp khu vực đất nông nghiệp của ấp 1
- Phía Nam giáp nhà máy đạm
- Phía Đông giáp ngã ba Cái Tàu
- Phía Tây giáp khu vực đất trại giam Cái Tàu K1.

mềm đến dẻo cứng, độ sâu từ 32,48 - 80,00 m, bề dày khoảng 17– 46 m.
3.1.3 Khí hậu và thủy văn
Các số liệu khí tượng của khu vực công ty được tham khảo từ các số liệu quan
trắc nhiều năm tại Trạm Khí tượng Cà Mau cách khu vực công ty khoảng 12,5 km về
phía Tây Nam.
3.1.3.1 Khí hậu
Theo số liệu thống kê hằng năm tại trạm khí tượng Cà Mau, nhiệt độ trung bình
hàng năm tại Cà Mau tương đối cao (27,10 C), thay đổi từ 26,5  27,30C. Nhiệt độ
trung bình tháng giai đoạn 2011 được trình bày trong Bảng 3.1.

SVTH: Đặng Thúy An

10


Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp nâng cao công tác quản lý
môi trường tại công ty điện lực dầu khí Cà Mau 

Bảng 3.1: Các đặc trưng khí tượng thống kê trung bình tháng tại khu công nghiệp khí
điện đạm Cà Mau
Tháng I
Nhiệt
độ (oC)
Độ ẩm
(%)
Áp suất
(mb)

II



87

83

87

84

81

82,5

1012 1012 1011 1009 1009 1008 1008 1008 1009 1009 1010 1012 1010

Ghi
chú
2011
2011
2011

(Nguồn: Đài Khí tượng Thủy văn Nam bộ, 2011)
Qua thống kê cho thấy nhiệt độ trung bình trong tháng giai đoạn 2011 ở cụm
công nghiệp khí điện đạm Cà Mau tương đối cao và ổn định.
Nhìn chung, các chất gây ô nhiễm không khí đo được đều có giá trị khá thấp so
với tiêu chuẩn cho phép. Phần lớn kết quả ghi nhận được giữa khu vực mặt bằng công
ty điện – công ty đạm và khu dân cư hiện nay là xấp xỉ nhau.
3.1.3.2 Thủy văn
Khu vực công ty là nơi hợp lưu của 3 con sông chính là sông Ông Đốc, sông Cái
Tàu, sông Trẹm. Cũng như các hợp lưu khác, thì khu vực này chịu tác động của triều


TV.3

TV.4

TV.5

I

0,12

0,08

0,06

0,13

0,06

II

0,14

0,11

0,18

0,18

0,08


6,46

33,82

3,96

II

28,48

3,07

19,58

46,35

5,07

I

30,82

17,76

14,25

45,81

5,94


10,06

25,49

2,43

I

6,69

2,93

2,21

8,38

1,25

II

12,44

1,88

8,19

28,49

3,39

TV.2

Ngã ba Cái Tàu (Đợt I) và đầu Kênh Trại Giam (Đợt II)

TV.3

Sông Cái Tàu cách ngã ba Cái Tàu 1500m

TV.4

Sông Ông Đốc cách ngã ba Cái Tàu 1500m

TV.5

Kênh Xáng Minh Hà

Đợt I

Đợt đo thủy văn trong mùa khô (24-29/04/02)

Đợt II

Đợt đo thủy văn trong Mùa mưa (22-27/07/02)

Q(+)max Lưu lượng chảy xuôi lớn nhất
Q(-)max Lưu lượng chảy ngược lớn nhất
Qui ước hướng dòng chảy: Chảy ra biển Tây (+), chảy xuôi
Biển Tây chảy vào (-), chảy ngược
SVTH: Đặng Thúy An


PX

hoạch

hoạch

toán

thuật

AT-

Dịch

vận

vận

hóa

kinh

tài

MT

vụ

hành


SVTH: Đặng Thúy An

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status