Đề cương bài giảng môn CNXHKH Nguyễn Quang Hoài Châu
Chương VI
CƠ CẤU XÃ HỘI – GIAI CẤP VÀ LIÊN MINH GIỮA
GIAI CẤP CÔNG NHÂN VỚI NÔNG DÂN VÀ TRÍ THỨC
TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Số tiết của chương: 4
Số tiết giảng: 2
Số tiết thảo luận, tự học: 2
A. MỤC ĐÍCH:
- Giúp cho người học thấy được xu hướng biến đổi cơ cấu xã hội g/cấp trong thời kỳ
quá độ từ chủ nghãi tư bản lên CNXH, trên cơ sở đó làm rõ sự biến đổi cơ cấu xã hội – g/cấp
nhằm tăng cường chế độ XHCN ở Việt Nam.
- Trên cơ sở nghiên cứu tính tất yếu, nội dung liên minh giữa g/cấp công nhân với
nông dân và trí thức trong cách mạng XHCN, chúng ta thấy được sự cần thiết, tăng cường
khối liên minh công nông trí thức trên các lĩnh vực ở Việt Nam hiện nay.
B. YÊU CẦU:
- Phân tích vị trí cơ cấu xã hội g/cấp, những xu hướng biến đổi cơ cấu – xã hội g/cấp
trong thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH.
- Làm rõ tính quy luật sự biến đổi cơ cấu xã hội – g/cấp trong thời kỳ quá độ từ CNTB
lên CNXH. Vì sao lại như vậy?
- Phân tích làm rõ tính tất yếu xây dựng khối liên minh giữa g/cấp công nhân với
g/cấp nông dân và tầng lớp trí thức ở Việt Nam hiện nay
C. NỘI DUNG GIẢNG
I- Cơ cấu xã hội – giai cấp trong quá trình xây dựng CNXH
2. Xu hướng biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp trong quá trình xây dựng CNXH
II- Liên minh công – nông – trí thức trong quá trình xây dựng CNXH
1. Tính tất yếu của liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân và trí thức
2. Nội dung của liên minh công – nông – trí thức
D. NỘI DUNG TỰ HỌC
I- Cơ cấu xã hội – giai cấp trong quá trình xây dựng CNXH
1. Quan niệm về cơ cấu xã hội – giai cấp
những mối Q/hệ về sở hữu, về Q/lý, về địa vị CT-XH giữa các GC và tầng lớp đó.
b/ Vị trí cơ cấu XH- GC trong cơ cấu XH
- Cơ cấu xã hội - giai cấp là nội dung cơ bản nhất của cơ cấu xã hội và do cơ cấu
kinh tế của xã hội quy định. Mỗi chế độ xã hội, tơng ứng với một cơ cấu kinh tế sẽ hình
thành một cơ cấu giai cấp nhất định.
- Cơ cấu giai cấp trong CNXH (CCGC XHCN) là cơ cấu bao gồm các giai cấp, tầng
lớp xã hội đợc hình thành trong lịch sử và sự tác động qua lại giữa các giai cấp, tầng lớp
trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội XHCN.
2. Xu hớng biến đổi cơ cấu - giai cấp trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội
a/ Xu hớng chủ yếu
Trong TKQĐ lên CNXH, quá trình biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp nói chung sẽ
diễn ra theo những xu hớng mang tính quy luật, không tách rời nhau và đợc thể hiện trên
các lĩnh vực chính trị, phát triển lực lợng sản xuất, hoàn thiện quan hệ sản xuất, nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần. Cụ thể:
- Một là: Sự xích lại gần nhau giữa các giai tầng trong Q/hệ với TLSX: Xu hớng này
đợc thể hiện qua quá trình hoàn thiện QHSX mới từ thấp cao, qua chủ trơng phát triển
nền Ktế hàng hoá nhiều thành phần tạo ra sự liên doanh, liên kết, từ đó tạo điều kiện để
các GC, tầng lớ xích lại gần nhau, đan xen với nhau để cùng phát triển.
- Hai là: Sự xích lại gần nhau về tính chất lao động: Thông qua việc đẩy mạnh cách
mạng khoa học kỹ thuật và ứng dụng những thành tựu của nó trong sản xuất.
- Ba là, sự xích lại gần nhau trong mối quan hệ phân phối t liệu tiêu dùng giữa các
giai cấp, tầng lớp:Thông qua việc hoàn thiện chế độ phân phối theo lao động và hiệu quả
kinh tế.
- Bốn là, sự xích lại gần nhau trong tiến bộ về đời sống tinh thần giữa các giai cấp,
tầng lớp: Thông qua việc đẩy mạnh cách mạng XHCN trên lĩnh vực t tởng - văn hoá.
b/ Những vấn đề có tính quy luật của sự biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp
[email protected]
cng bi ging mụn CNXHKH Nguyn Quang Hoi Chõu
- Thứ nhất, sự biến đổi của cơ cấu xã hội giai cấp gắn liền và đợc quy định bởi sự
biến đổi của cơ cấu kinh tế.
thành những bài "đơn ca ai điếu"
b/ Quan điểm củaV.I. Lênin:
- Lênin đã vận dụng và phát triển lý luận về liên minh C - N và các tầng lớp L/động
khác của Mác- Ăngen trong giai đoạn ĐQCN, đã làm rõ hơn t tởng về liên minh công -
nông - trí thức: "CCVS là một hình thức đặc biệt của liên minh giữa giai cấp vô sản - đội
tiền phong của những ngời lao động, với đông đảo những tầng lớp lao động không phải
vô sản (tiểu t sản, tiểu chủ, nông dân, trí thức )" (V.I. Lênin: toàn tập t38, Nxb Tiến Bộ,
Matxcơva 1977, tr452).
c/ Tính tất yếu của LM do sự nghiệp XD CNXH qui định:
- Để thực hiện thành công SMLS của mình, GCCN phải thực hiện đờng lối L/minh
GC. Đó là V/đề có ý nghĩa C/lợc của toàn bộ tiến trình CMạng của GCCN.
[email protected]
cng bi ging mụn CNXHKH Nguyn Quang Hoi Chõu
- Trong tiến trình XD CNXH, cùng với sự L/minh về CT - XH, L/minh về K/tế giữa
GCCN với các GC và tầng lớp khác là nhân tố Q/định cuối cùng thắng lợi của CNXH.
- ở góc độ L/minh về K/tế giữa C - N - Trí thức đối với 1 nớc nông nghiệp lạc hậu
tiến thẳng lên CNXH, cần nhận thức rõ mấy điểm cơ bản sau đây:
+ Tất yếu phải gắn chặt N/nghiệp với CNghiệp, D/vụ, KHCN trong 1 cơ cấu K/tế
quốc dân thống nhất.
+ Từ 1 nớc N/nghiệp tiến lên CNXH, phải đặc biệt chú trọng đến N/nghiệp, coi
N/nghiệp thực sự là cơ sở để CNH, HĐH.
- L/minh công nông trí thức là nhu cầu giữ vững vai trò lãnh đạo của GCCN, nhu cầu
tự giải phóng của nông dân và nhu cầu phát triển của trí thức.
2. Nội dung của liên minh công nông trí thức
- Liên minh công nông trí thức là sự hợp tác toàn diện giữa công nhân, nông
dân và trí thức trong tất cả các mặt khác nhau của đời sống XH.
- Trong cách mạng XHCN, liên minh công - nông - trí thức là một quy luật khách
quan. Điều đó đựơc quy định bởi những lý do cơ bản về chính trị và kinh tế:
+ Về chính trị, liên minh công - nông - trí thức là nhu cầu nội tại khách quan của
Cách mạng XHCN.
ngũ trí thức, ngời sản xuất nhỏ, tầng lớp danh nhân. Liên minh công - nông - trí thức
là cơ sở của toàn xã hội.
- Cơ cấu xã hội giai cấp ở nớc ta biến đỏi theo xu hớng tiến bộ, đợc phản ánh ở
sự thay đỏi tích cực của các giai cấp tầng lớp XH.
- Sự ổn định của kinh tế thị trờng XHCN sẽ tạo điều kiện hình thành cơ cấu xã
hội - giai cấp theo định hớng XHCN.
2. Liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân và trí thức trong quá trình xây dựng
CNXH ở Việt Nam
a/ Đặc điểm của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức Việt Nam
* Đặc điểm của giai cấp công nhân
- Giai cấp công nhân Việt Nam là một bộ phận của giai cấp công nhân quốc tế nên
cũng có các đặc điểm của giai cấp công nhân nói chung (nhng trình độ còn thấp).
- Trong điều kiện Việt Nam, giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm
riêng:
+ Ra đời trớc giai cấp t sản dân tộc.
+ Đợc Hồ Chí Minh giác ngộ, giáo dục và rèn luyện nên sớm giành đợc quyền lãnh
đạo cách mạng Việt Nam.
+ Có quan hệ mật thiết với giai cấp nông dân nên dễ ràng thiết lập khối liên minh
công nông bền vững .
* Đặc điểm của giai cấp nông dân:
- Đặc điểm chung của GCND:
+Giai cấp nông dân là giai cấp của những ngời lao động sản xuất trong nông nghiệp
(bao gồm cả lâm nghiệp, ng nghiệp), trực tiếp sử dụng một t liệu sản xuất cơ bản và đặc thù
gắn với thiên nhiên là đất, rừng, biển để sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp.
+ Nông dân có các đặc điểm sau:
Là giai cấp có tính chất hai mặt: lao động và t hữu.
Là ngời lao động (đây là mặt cơ bản) nông dân tán thành mục tiêu CNXH. Là ngời t
hữu nhỏ nông dân tự phát đi lên CNTB.
V.I. Lênin: sản xuất nhỏ, hàng ngày, hàng giờ đẻ ra CNTB và giai cấp t sản một
cách tự phát và trên quy mô ngày càng rộng lớn.