Đề cương bài giảng môn CNXHKH Nguyễn Quang Hoài Châu
Chương X
VẤN NGUỒN LỰC CON NGƯỜI
TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHÚ NGHĨA XÃ HỘI
Số tiết của chương: 5
Số tiết giảng: 3
Số tiết thảo luận, tự học: 2
A/ MỤC ĐÍCH:
Làm rõ khái niệm, những nội dung cơ bản của nguồn lực con người, vai trò nguồn lực
con người và những nhân tố ảnh hưởng tới phát huy nguồn lực con người, từ đó nêu lên
những phương hướng, giải pháp phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay.
B/ YÊU CẦU:
- Phân tích khái niệm nguồn lực con người, những yếu tố của nguồn lực con người,
phát huy nguồn lực con người trong xã hội.
- Làm rõ vị trí, vai trò nguồn lực con người trong thời đại ngày nay (những nguồn lực
khác muốn phát huy được phải thông qua nguồn lực con gười. Nguồn lực con người có khả
năng nội sinh).
- Làm rõ thực trạng phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam những năm qua?
(Thành tựu, hạn chế, những nguyên nhân của chúng).
- Làm rõ những phương hướng và giải pháp phát huy nguồn lực con người trong giai
đoạn hiện nay ở nước ta.
C/ NỘI DUNG GIẢNG
I- Nguồn lực con người và vai trò của nó trong sự nghiệp xây dựng CNXH
1. Con người và nguồn lực con người
b. Nguồn lực con người
2. Vai trò của nguồn lực con người trong sự ngiệp xây dựng CNXH
II- Phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam
2. Những phương hướng và giải pháp phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam
D/ NỘI DUNG TỰ HỌC
I- Nguồn lực con người và vai trò của nó trong sự nghiệp xây dựng CNXH
1. Con người và nguồn lực con người
Là một thực thể tự nhiên con ngời gắn với tự nhiên, thông qua lao động cải tạo tự
nhiên mà hình thành con ngời. Một cấu trúc sinh học, con ngời đợc cấu tạo bởi các gen và
có đặc tính di truyền. Mặt tự nhiên thể hiện phần con của con ngời.
Mặt tự nhiên đã nói lên vai trò chủ thể của con ngời: con ngời thông qua lao động đã
cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội và cải tạo cả chính bản thân mình; vì vậy mức độ giải phóng
con ngời tuỳ thuộc vào kết quả của việc phát triển lực lợng sản xuất, đẩy nhanh tốc độ tăng
trởng kinh tế để nâng cao mức sống vật chất cho con ngời đáp ứng nhu cầu "phần con của
con ngời".
- Mặt xã hội: con ngời là một thực thể xã hội, mang bản chất xã hội, là tổng hoà của
các mối quan hệ xã hội.
C. Mác: Bản chất con ngời không phải là cái trừu tợng, vốn có, của một cá nhân
riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó bản chất con ngời là tổng hoà của tất cả các mối
quan hệ xã hội (C.Mácvà F. Ăngghen: Toàn tập t3, Nxb CTQG, HN 1995, tr11).
Bản chất xã hội chỉ ra rằng con ngời sinh ra phải đợc sống trong xã hội loài ngời, có
quan hệ đồng loại - quan hệ xã hội. Chính quan hệ xã hội đã quy định bản chất của con ng-
ời. Mặt xã hội thể hiện phần ngời của con ngời.
Mặt xã hội của con ngời nói lên rằng con ngời là sản phẩm của xã hội, của hoàn
cảnh; vì vậy, mức độ giải phóng con ngời tuỳ thuộc vào kết quả của công việc cải tạo các
mối quan hệ xã hội để con ngời đợc sống trong môi trờng xã hội tốt đẹp, giàu tính ngời.
Kết luận:
- Phải quan niệm rằng mặt tự nhiên và xã hội của con ngời không tách rời nhau, đối
lập nhau, ngợc lại, chúng thống nhất biện chứng và tác động qua lại với nhau, tuyệt đối hoá
mặt nào cũng đều không đúng. Chịu sự tác động của các mặt xã hội, mặt tự nhiên trong con
ngời đợc nâng lên trình độ cao hơn các loại động vật khác: con ngời là một thực thể tự
nhiên loại đặc biệt, một thực thể tự nhiên đã đợc nhân loại hoá (C. Mác).
- Con ngời luôn mang tính lịch sử, cụ thể của một giai cấp, tầng lớp xã hội, một chế
độ xã hội nhất định. Không có con ngời chung chung phi giai cấp, phi lịch sử.
- Trong lịch sử, con ngời một mặt là sản phẩm của xã hội, nhng mặt khác là chủ thể
thúc đẩy xã hội phát triển. Trong tiến trình của các cuộc cải biến xã hội theo con đờng cách
mạng, con ngời luôn luôn là mục tiêu, đồng thời là động lực của tiến trình đó.
thế hệ, giới tính và sự phân bố dân c ở các vùng, miền của đất nớc, giữa các ngành kinh tế,
các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Chất lợng nguồn nhân lực là một khái niệm tổng hợp bao gồm những nét đặc trng về
thể lực, tay nghề, năng lực quản lý, mức độ thành thạo công việc, phẩm chất, đạo đức tình
yêu quê hơng đất nớc, ý thức giai cấp, trách nhiệm của cá nhân với công việc, với gia đình
và xã hội, sự giác ngộ và bản lĩnh chính trị..
Yếu tố quyết định nguồn lực của con ngời là phẩm chất đạo đức và trình độ học vấn,
vì nó nói lên mức độ trởng thành của con ngời, quy định phơng pháp t duy, nhân cách, lối
sống của mỗi con ngời.
2. Vai trò của nguồn lực con ngời trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội
Một cách tổng quát: Đóng góp vào sự phát triển xã hội nói chung, sự nghiệp xây
dựng CNXH nói riêng có nhiều nguồn lực, trong đó nguồn lực con ngời giữ vai trò cơ bản,
là động lực của sự phát triển. Vì rằng:
cng bi ging mụn CNXHKH Nguyn Quang Hoi Chõu
- Quan niệm của thế giới trong thời đại ngày nay về sự phát triển là tăng trởng kinh
tế, phát triển xã hội và phát triển con ngời (HDI), trong đó phát triển con ngời đợc coi là th-
ớc đo sự phát triển của mỗi quốc gia. Quan điểm đó đã đặt con ngời ở vị trí trung tâm, là
nguồn lực của sự phát triển - nguồn lực của con ngời .
- Sự tồn tại bền vững và sự phát triển theo con đờng tiến bộ xã hội của bất cứ một
quốc gia nào cũng phụ thuộc vào 5 loại nguồn lực: vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên,
nguồn vốn đã tích luỹ trong nớc, nguồn vốn tranh thủ từ nớc ngoài và nguồn lực con ngời,
trong đó nguồn lực con ngời là quý nhất, quyết định nhất.
Bác Hồ : Muốn xây dựng CNXH, trớc hết cần có những con ngời XHCN (Hồ Chí Minh Toàn
tập, NXB CTQG, Hà Nội, 2000, t10, tr. 310).
Vai trò của nguồn lực con ngời đợc thể hiện trong tất cả các lĩnh vực:
a/ Vai trò nguồn lực con ngời trong lĩnh vực kinh tế
Trong lĩnh vực kinh tế nguồn lực con ngời đợc xem xét với t cách là một bộ phận của
lực lợng sản xuất và vai trò của con ngời trong quan hệ sản xuất.
- Là một bộ phận của lực lợng sản xuất, ngời lao động với tất cả những yếu tố về thể
cng bi ging mụn CNXHKH Nguyn Quang Hoi Chõu
- Đảng và nhà nớc đã tạo điều kiện cho nhân dân lao động tham gia và quá trình phát
triển kinh tế phát triển KT - XH của đất nớc.
- Sự nghiệp giáo dục đào tạo đã đợc quan tâm thích đáng -> góp phần nâng cao trình
độ dân trí (gần 90% dân số biết chữ).
- Đội ngũ trí thức ngày càng phát huy vai trò của mình trong cách mạng giải phóng
dân tộc và cách mạng XHCN, đặc biệt là trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nớc.
- Việc chăn sóc sức khỏe cho các tầng lớp nhân dân đã đợc XH quan tâm.
b/ Những hạn chế của việc phát huy nguồn lực con ngời ở Việt Nam
* Những hạn chế:
- Quá đề cao mặt XH, nặng về động viên tinh thần, nhẹ về mặt tự nhiên, cha quan
tâm đúng mức tới nhu cầu vật chất và lợi ích của ngời lao động
- Có lúc còn đề cao quá mức tính giai cấp, coi nhẹ tính nhân loại, không chú ý kế
thừa những giá trị truyền thống dân tộc.
- Tình trạng quan liêu, tham nhũng, cửa quyền, vi phạm quyền tự dân chủ của công
dân trong 1 bộ phận công chức nhà nớc đã là biến dạng nhân cách con ngơi.
- Sự kết hợp các nguồn lực ở nớc ta còn nhiều hạn chế.
- Năng lực lao động của ngời Việt Nam nhìn chung còn thấp, số ngời cha qua đào
tạo chiếm tỷ lệ khá lớn, t duy, tác phong của ngời lao đọng còn ảnh hởng nặng nề tác phong
của ngời sản xuất nhỏ.
* Nguyên nhân:
- Do nớc ta là nớc nông nghiệp lạc hậu, kinh tế kém phát triển, cơ sở vật chất nghèo
nàn.
- Do hậu quả của chiến tranh.
- Do ảnh hởng của nền sản xuất nhỏ.
- Do tác động của cơ chế thị trờng.
- Do đầu t cho giáo dục còn hạn chế.
- Do yếu kém trong quản lý nhà nớc.
2. Những phơng hớng và giải pháp phát huy nguồn lực con ngời ở Việt Nam hiện nay