ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH
HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ 35
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH
VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY TẠI
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN
QUÂN Y 175
BS CKII. VŨ ĐÌNH ÂN
Bệnh viện Quân y 175
TP.HCM ngày 30 tháng 3 năm 2018
ĐẶT VẤN ĐỀ
➢ Viêm phổi liên quan thở máy ( VAP) là bệnh lý
thường gặp tại các khoa HSTC, chiếm tỷ lệ từ 810% các bệnh nhân và chiếm khoảng 27% các
bệnh nhân thở máy.
➢ Là nguyên nhân kéo dài thời gian điều trị tại khoa
HSTC, tăng thời gian thở máy, tăng chi phí điều trị
và tử vong ( 20-50%; 70%)
ĐẶT VẤN ĐỀ
➢ Chẩn đoán VAP không khó, nhưng điều trị và dự
phòng thì vẫn là một thách thức to lớn
➢ Các khuyến cáo về điều trị VAP đều nhấn mạnh vai
trò của dữ liệu vi sinh và tình hình đề kháng kháng
sinh tại bệnh viện.
ĐẶT VẤN ĐỀ
➢ BVQY175, BQP là tuyến cuối của các đơn vị quân
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
▪
▪
Tiêu chuẩn chọn bệnh:
✓ Bệnh nhân thở máy trên 48 giờ tại khoa HSTC bệnh viện
Quân y 175
Tiêu chuẩn loại trừ:
✓ Bệnh nhân tử vong trong vòng 48 giờ sau khi nhập khoa
HSTC.
✓ BN viêm phổi trước khi vào khoa HSTC
✓ Bệnh nhân ngưng thở máy trong vòng 48 giờ đầu.
✓ Bệnh nhân là người nước ngoài hoặc dân tộc thiểu số
✓ Bệnh nhân có thai
✓ Bệnh nhân
của Bộ Y tế Việt Nam tại quyết định 1493/ QĐ – BYT 2015:
▪ (1) Các triệu chứng xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi được
thở máy (qua ống MKQ hoặc qua canuyn mở khí quản).
▪ (2) X quang phổi: tổn thương mới hoặc tiến triển kéo dài
trên 48 giờ kèm theo 2 trong các dấu hiệu sau:
✓
✓
✓
✓
▪
Nhiệt độ > 38,3oC hoặc < 350C
Bạch cầu > 10000/mm3, hoặc < 4000/mm3
Procalcitonin tăng cao hơn bình thường
Đàm đục hoặc thay đổi tính chất đàm
(3) Nuôi cấy đàm hoặc dịch phế quản dương tính
Chẩn đoán VPLQTM = (1) + (2) + (3)
PHƯƠNG THỨC LẤY BỆNH PHẨM
❖ Hút đàm qua ống NKQ
❖ Nội soi phế quản
✓ Dùng loại ống hút nối với
lọ bệnh phẩm chuyên
dụng theo dạng bình
thông nhau.
PHÂN TÍCH THỐNG KÊ
▪
▪
Số liệu được phân tích bằng phần mềm STATA 14.0.
Các biến định tính:
✓ Trình bày theo tỷ lệ phần trăm.
✓ Dùng phép kiểm Chi bình phương hoặc phép kiểm chính xác
Fisher để kiểm định.
▪
Các biến định lượng:
✓ Trình bày bằng số trung bình ± độ lệch chuẩn hoặc trung vị
(tứ phân vị)
✓ Sử dụng phép kiểm t, ANOVA kiểm định các biến định lượng
có phân phối chuẩn và phép kiểm phi tham số (MannWhitney U) cho các biến không có phân phối chuẩn.
▪
Mức khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DÂN SỐ
NGHIÊN CỨU
▪
▪
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DÂN SỐ
NGHIÊN CỨU
Thời gian điều trị
Thời gian (ngày)
Trung bình ± độ
Trung vị
lệch chuẩn
(tứ phân vị)
11,8 ± 8,2
9 (5 ; 17)
Điều trị tại khoa HSTC
19,1 ± 22,7
13 (6 ; 21)
Nằm viện
21,7 ± 30,9
13 (5 ; 25)
Trần Đình Phùng (2016), BV Chợ Rẫy, tỷ lệ tử vong 34,7%.
Võ Hữu Ngoan (2010), BV Chợ Rẫy, tỷ lệ tử vong 48,8%.
Trần Minh Giang (2012), BV Nhân Dân Gia Định, tỷ lệ tử vong 57,4%.
TẦN SUẤT VIÊM PHỔI LIÊN QUAN
THỞ MÁY
49.2%
56.6%
43.4%
50.8%
Không viêm phổi thở máy
Viêm phổi thở máy sớm
Viêm phổi thở máy muộn
TẦN SUẤT VAP THEO MỘT SỐ
NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM
60%
50%
47.0%
49.3%
43.4%
Thành, 2009,
Quân Y 175
Chúng tôi,
2017, Quân Y
175
TẦN SUẤT VAP THEO MỘT SỐ
NGHIÊN CỨU TRONG KHU VỰC
Quốc gia
Tần suất VPLQTM (%)
Tỷ lệ tử vong (%)
Ấn độ
53,9
37-47,3
Pakistan
55
58
Trung Quốc
Trần Đình Phùng (2016), "Viêm phổi liên quan thở máy tại bệnh viện Chợ Rẫy". Tạp chí Y học TP. Hồ Chí
Minh, 20(1), 91-95.
Chawla R (2008), "Epidemiology, etiology, and diagnosis of hospital-acquired pneumonia and ventilatorassociated pneumonia in Asian countries". Am J Infect Control, 36(4 Suppl), S93-100.
Golia S, K T S, C L V (2013), "Microbial profile of early and late onset ventilator associated pneumonia in the
intensive care unit of a tertiary care hospital in bangalore, India". J Clin Diagn Res, 7(11), 2462-2466
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA VAP
Yếu tố nguy cơ
Viêm phổi liên quan thở máy
P
Có
Không
Tuổi
67 (47 ; 79)
55 (39 ; 69)
0,016
APACHE II
19 (16 ; 22)
Sử dụng thuốc corticoid
50,9
34,2
0,055
Sử dụng thuốc vận mạch
49,1
51,3
0,802
MỐI LIÊN QUAN GIỮA VAP VÀ KẾT
QUẢ ĐIỀU TRỊ
Thời gian (ngày)
Viêm phổi liên quan thở máy
P
Có
Không
Thở máy
49,4
50,6
Không VPLQTM
31,9
68,1
P
< 0,05