Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Đề thi thử THPT Ngô Sĩ Liên - Bắc Giang - Lần 1
I. Nhận biết
Câu 1: Cho các phép lai sau:
(1) 4n × 4n → 4n. (2) 4n × 2n → 3n. (3) 2n × 2n → 4n. (4) 3n × 3n → 6n.
Có bao nhiêu phép lai đời con có thể được hình thành do đa bội hóa?
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
C. ADN nhân đôi.
D. dịch mã.
Câu 2: Đột biến gen thường xảy ra khi
A. NST đóng xoắn.
B. phiên mã.
Câu 3: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo
phương thức nào?
A. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể cần tiêu hao năng lượng.
B. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng.
C. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể.
D. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng
lượng.
A. Gen điều hoà (R) → vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc.
B. Vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc.
C. Vùng vận hành (O) → vùng khởi động (P) → các gen cấu trúc.
D. Gen điều hoà (R) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc.
Câu 9: Từ hai dòng thực vật ban đầu có kiểu gen AaBb và DdEe, bằng phương pháp lai xa
kèm đa bội hóa có thể tạo ra những quần thể thực vật nào sau đây?
Trang 1 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
A. AAbbDDEE, aabbDDEE, aabbDdee.
B. AAbbDDEE, aabbDDee, AABBddee.
C. AAbbDDEE, AABbDDee, Aabbddee.
D. AAbbDDEE, AabbDdEE, AaBBDDee.
Câu 10: Lượng protein được bổ sung thường xuyên cho cơ thể động vật ăn thực vật có nguồn
gốc từ đâu?
A. Có sẵn trong cơ thể động vật.
B. Enzim tiêu hóa.
C. Phân hủy xenlulôzơ.
D. Vi sinh vật sống cộng sinh trong hệ tiêu hóa của động vật.
Câu 11: Khi tế bào khí khổng mất nước thì:
A. Vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại.
B. Vách dày căng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại.
C. Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng đóng lại.
D. tốc độ sinh trưởng phát triển chậm.
Câu 16: Thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3 vì
A. tận dụng được nồng độ CO2.
B. nhu cầu nước thấp.
C. tận dụng được ánh sáng cao.
D. không có hô hấp sáng
Câu 17: Có bao nhiêu kết luận đúng khi nói về gen ngoài nhân?
Trang 2 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
(1) Trong quá trình di truyền, vai trò của bố mẹ như nhau và biểu hiện ra kiểu hình không đều
ở hai giới.
(2) Các gen ngoài nhân không được phân chia đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.
(3) Kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch giống nhau, trong đó con lai thường mang tính
trạng của mẹ.
(4) Tính trạng do gen ngoài nhân quy định vẫn tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân
có cấu trúc di truyền khác.
(5) Tất cả đột biến gen ở tế bào chất đều được biểu hiện kiểu hình và di truyền cho đời sau.
A. 4.
B. 5.
A. B
B. A
C. O
D. AB
Câu 21: Cho cá thể đực có kiểu gen AaBbDd giao phối với cá thể cái có kiểu gen Aabbdd.
Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, 20% số tế bào không phân li cặp gen Aa trong
giảm phân I, giảm phân II bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, 10% số tế
bào không phân li cặp gen bb trong giảm phân I, giảm phân II bình thường. Biết các cặp gen
khác phân li bình thường. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể ở đời con, xác suất cá thể có kiểu gen
aabbdd là
A. 9%.
B. 2,25%.
C. 72%.
D. 4,5%.
Câu 22: Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng có tác dụng
A. tạo cho các ion đi vào khí khổng.
Trang 3 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
B. kích thích các bơm ion hoạt động.
B. 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
C. 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
D. 1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
Câu 26: Ở một loài thực vật, xét một cá thể có kiểu gen AaBb DE/de . Người ta tiến hành thu
hạt phấn của cây này rồi nuôi cấy trong điều kiện thí nghiệm, sau đó gây lưỡng bội hóa thành
công toàn bộ các hạt phấn. Cho rằng quá trình phát sinh hạt phấn đã xảy ra hoán vị gen giữa
các alen D và d với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ dòng thuần thu được từ quá trình nuôi
cấy hạt phấn nói trên là
A. 1%.
B. 5%.
C. 40%.
D. 100%.
Câu 27: Ở một loài chim, trong kiểu gen có mặt cả hai gen A và B quy định kiểu hình lông
đen, chỉ có mặt một trong hai gen trội A và B quy định kiểu hình lông xám, không có mặt cả
hai gen trội quy định kiểu hình lông trắng. Alen D quy định đuôi dài, alen d quy định đuôi
ngắn. Khi cho (P) nòi chim lông đen, đuôi dài thuần chủng làm bố giao phối với nòi chim
lông trắng, đuôi ngắn thu được F1. Cho con cái F1 tiếp tục giao phối với lông trắng, đuôi
Trang 4 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
ngắn; F2 thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. Có bao nhiêu phép lai (P) phù hợp
với kết quả trên?
(1) AA BD/bd × aa bd/bd
(1) Nguyên nhân gây bệnh do đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
(2) Bệnh có khả năng chữa trị hoàn toàn nếu phát hiện sớm.
(3) Bệnh có khả năng chữa trị nếu phát hiện sớm và có chế độ ăn kiêng hợp lí.
(4) Bệnh do gen đột biến không tạo được enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin
phêninalanin thành tirôzin.
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 30: Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, cơ thể nào sau đây phát sinh tối đa
nhiều giao tử nhất?
A. AaBb.
B. AB/ab XDX d .
C. Aa Bd/bd
D. AB/ab
Câu 31: Dưới đây là một số đặc điểm của đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể:
(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử và thường có tính thuận nghịch.
(2) Đa số là có hại và thường được biểu hiện ngay thành kiểu hình.
(3) Xảy ra một cách ngẫu nhiên.
(4) Đa số đột biến ở trạng thái lặn nên khó phát hiện.
Có bao nhiêu điểm khác biệt giữa đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể?
A. 2.
Phép lai 1: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (1) với dòng hoa trắng (2) thu được F1 100%
hoa trắng.
Phép lai 2: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (2) với dòng hoa trắng (3) thu được F1 100%
hoa trắng.
Phép lai 3: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (1) với dòng hoa trắng (3) thu được F1 100%
hoa xanh.
Biết quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến.Kết luận nào sau đây là chính xác?
A. Nếu cho các cây hoa xanh ở phép lai 3 tự thụ phấn thì kiểu hình hoa trắng ở đời con chiếm
43,75%.
B. Cho cây hoa xanh ở phép lai 3 lai với dòng hoa trắng (1) hoặc (2) đời con đều cho 25% hoa
xanh.
C. Tính trạng màu sắc hoa do gen ngoài nhân quy định.
D. Màu sắc hoa được quy định bởi một gen có nhiều alen.
Câu 35: Ở một loài động vật, cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái
thân xám, mắt đỏ thuần chủng thu được F1 toàn con thân xám, mắt đỏ. Cho các con F1 giao
phối ngẫu nhiên với nhau, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ: Giới cái: 100% con thân xám, mắt
đỏ. Giới đực: 41% con thân xám, mắt đỏ : 41% con thân đen, mắt trắng : 9% con thân xám,
mắt trắng : 9% con thân đen, mắt đỏ. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng.
Các tính trạng trên di truyền theo quy luật
(1) Gen trên nhiễm sắc thể X, tuân theo quy luật di truyền chéo.
(2) Gen trên nhiễm sắc thể Y, tuân theo quy luật di truyền thẳng.
(3) Liên kết không hoàn toàn.
(4) Có hiện tượng tương tác gen.
(5) Di truyền trội lặn hoàn toàn.
Trang 6 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
C. 4.
D. 2.
Câu 37: Khi nói về tuần hoàn máu ở động vật, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Chỉ có động vật thuộc lớp thú mới có tim 4 ngăn.
(2) Cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú đều có hệ tuần hoàn kép.
(3) Nhóm động vật không có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tim là cá,
chim, thú.
(4) Một chu kì hoạt động tim gồm có 3 pha.
(5) Hệ tuần hoàn hở là hệ tuần hoàn đã có mao mạch nối giữa động mạch và tĩnh mạch.
(6) Động vật có khối lượng cơ thể càng lớn thì nhịp tim càng nhỏ.
(7) Huyết áp ở mao mạch là nhỏ nhất.
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Câu 38: Ở ruồi giấm có 8 gen được đánh dấu từ A đến H. Đột biến cấu trúc NST gây ra 4 nòi
có thứ tự các gen được đánh dấu như sau:
Nòi 1: AHBDC. FEG
Nòi 2: AEDCF. BHG
Nòi 3: AHBDG. EFC
Nòi 4: AEFCD. BHG
C. 4.
D. 2.
Câu 40: Ở một loài thú, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông
trắng; alen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với alen b quy định lông thẳng. Cho hai
nòi thuần chủng lông đen, xoăn và lông trắng, thẳng giao phối với nhau thu được F1. Cho
F1lai phân tích, theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa có thể là:
(1) 1 lông đen, thẳng : 1 lông trắng, xoăn.
(2) 1 lông đen, thẳng : 1 lông trắng, xoăn : 1 lông đen, xoăn : 1 lông trắng, thẳng.
(3) 1 cái lông đen, xoăn : 1 đực lông trắng, thẳng.
(4) 1 cái lông đen, xoăn : 1 cái lông trắng, thẳng : 1 đực lông đen, xoăn : 1 đực lông trắng, thẳng.
(5) 1 đực lông đen, xoăn : 1 đực lông trắng, xoăn : 1 cái lông đen, thẳng : 1 cái lông trắng, thẳng.
Biết quá trình giảm phân không xảy ra hiện tượng trao đổi chéo. Số phương án đúng là
A. 3.
B. 5.
C. 1.
D. 4.
Đáp án
1-C
2-C
3-A
19-C
20-C
21-D
22-B
23-C
24-D
25-C
26-D
27-B
28-D
29-B
30-B
31-B
32-C
33-C
Câu 3: Đáp án A
Phần lớn các chât khoáng được hấp thụ vào trong cây theo cách chủ động,tính chủ động thể
hiện ở tính thấm chọn lọc của màng sinh chất và các chất khoáng vận chuyển trong cây đều
được vận chuyển trái với quy luật khuếch tán nghĩa là nó vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp
đến nơi có nồng độ cao,cây đã có rất nhiều chất khoáng nhưng vẫn lấy thêm vào,nồng độ cao
này có thể gấp hàng trăm lần ở rễ. Vì cách hấp thụ này mang tính chọn lọc và ngược lại với
gradien nồng độ nên cần thiết phải có năng lượng ATP và có sự tham gia của một chất trung
gian gọi là "chất mang".ATP và chất mang được cung cấp từ quá trình chuyển hóa vật chất
(quá trình hô hấp là chủ yếu).
Câu 4: Đáp án B
Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên
liệu vô cơ.
Quang hợp gồm có 2 pha là pha sáng và pha tối.
Pha sáng: năng lượng ánh sáng được hấp thụ và chuyển thành dạng năng lượng trong các liên
kết hóa học của ATP và NADPH.
PHương trình: Năng lượng ánh sáng + H2O + NADP+ + ADP + Pi → NADPH + ATP + O2.
Sản phẩm ở pha sáng của quá trình quang hợp là ATP, NADPH, O2
Câu 5: Đáp án A
Ở sinh vật nhân thực, ARN không đảm nhận chức năng phân giải protein → Phân giải protein
là chức năng của lizoxom trong tế bào
Câu 6: Đáp án A
Nước và các ion khoáng đi qua hệ thống không bào từ TB này sang TB khác qua các sợi liên
bào nối các không bào, qua TB nội bì rồi vào mạch gỗ của rễ
Câu 7: Đáp án D
Giai đoạn hoạt hóa axit amin diễn ra như sau:
- Dưới tác động của 1 số enzim, các a.a tự do trong môi trường nội bào được hoạt hoá nhờ
gắn với hợp chất ATP
- aa + ATP → aa hoạt hoá
Trang 9 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
đỏ, người ta sử dụng phép lai phân tích, nếu thế hệ lai đồng tính thì cây hoa đỏ đem lai là
thuần chủng, nếu thế hệ lai phân tính thì cây hoa đỏ đem lai là không thuần chủng
Câu 14: Đáp án B
Câu 15: Đáp án A
Trang 10 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Đa bội thể là trạng thái trong tế bào chứa ba hoặc nhiều hơn ba lần số đơn bội NST (3n hoặc
4n, 5n...). Những cơ thể mang các tế bào có 3n, 4n... NST gọi là thể đa bội.
Thể đa bội: ở thực vật có cơ quan sinh dưỡng to, có kích thước lớn, chứa nhiều chất dinh
dưỡng, đa bội lẻ không hạt và có một số đặc tính khác. Thể dị đa bội có thể tạo ra loài mới.
Câu 16: Đáp án D
Hô hấp sáng (hay còn gọi là quang hô hấp) là quá trình hô hấp xảy ra ngoài ánh sáng (trong
điều kiện cây thiếu CO2 và thừa O2) trong lá. Quá trình hô hấp sáng có thể được tóm tắt như
sau:
Axit glicolic + O2 → Axit glicoxilic → Glixin → Serin → CO2
Hô hấp sáng không tạo ATP, tiêu tốn 50% sản phẩm quang hợp, tuy nhiên hô hấp sáng có
hình thành 1 vài axit amin như Serin, Glixin. Quá trình này thường diễn ra ở thực vật C3 và
có sự tham gia của đồng thời 3 bào quan: Lục lạp, Peroxixom, Ti thể.
Thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3 vì không có hô hấp sáng
Câu 17: Đáp án D
Có 2 phát biểu đúng, đó là (2) và (4) --> Đáp án D.
(1) sai. Vì trong quá trình di truyền, con chỉ nhận gen từ tế bào chất của mẹ.
(3) sai. Vì Kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau, con lai thường mang tính
trạng của mẹ
(5) sai. Vì đột biến có thể bị loại bỏ do gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản.
Câu 18: Đáp án B
Câu 23: Đáp án C
Các bệnh được biểu hiện ở cả nam và nữ với xác suất ngang nhau là những bệnh nằm NST
thường.
Trong các bệnh trên các bệnh bạch tạng, pheninketo niệu, thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm là
những bệnh do đột biến gen trên NST thường
Máu khó đông, mù màu là những bệnh do gen nằm trên NST giới tính X → thường xuất hiện
nhiều ở nam hơn ở nữ
Câu 24: Đáp án D
Trong quá trình phát triển phôi sớm ở ruồi giấm đực, AaBbDdXY. Lần phân bào thứ 6 có 1
số tế bào cặp Dd không phân ly, phôi đó phát triển thành thể đột biến thì thể đột biến đó có 3
dòng tế bào, một dòng bình thường, hai dòng đột biến 2n-2 và 2n+2.
Câu 25: Đáp án C
Đường phân: đường phân là quá trình phân huỷ phân tử glucose tạo acid pyruvic và NADH.
Đường phân được chia làm 2 giai đoạn:
- Phân cắt phân tử glucose thành 2 phân tử trioza: AlPG và PDA.
- Biến đổi AlPG và PDA thành acid pyruvic.
Kết quả đường phân có thể tóm tắt là:
C6H12O6 + 2NAD + ADP + 2H3PO4 → 2 CH3COCOOH + 2NADH + H+ + 2ATP
Vậy trong các đáp án trên, đáp án C đúng.
Trang 12 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 26: Đáp án D
Các tế bào hạt phấn mang kiểu gen đơn bội khi đa bội hóa thì toàn bộ các cây con sẽ có kiểu
gen thuần chủng.
→ 100% cây con được tạo ra có kiểu gen thuần chủng.
Câu 27: Đáp án B
Phép lai 1 = (AA x aa)(BD/bd x bd/bd) → Đời con phân li theo tỉ lệ 1.(3 : 1) = 3:1
(1) chỉ có ở đột biến gen, không có ở đột biến NST
(2) có ở đột biến NST, không có ở đột biến gen
(4) có ở đột biến gen, không có ở đột biến NST
(3) có cả ở đột biến gen và đột biến NST
→ Có 3 điểm khác biệt giữa đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể là 1, 2, 4→ Đáp án B
Trang 13 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 32: Đáp án C
Quá trình hô hấp gồm các giai đoạn: đường phân, chu trình Kreb, chuỗi vận chuyển điện tử...
Đường phân → 2 ATP + 2 NADH (thật ra đường phân tạo ra 4 ATP nhưng phải sử dụng
2ATP để hoạt hóa glucozo).
Chu trình kreb tạo thành 2 ATP + 8 NADH, 2 FADH2
Một phân tử glucozo oxh hoàn toàn trong đường phân và chu trình Kreb sẽ tạo dc 4 ATP, 10
NADH, 2 FADH2
Phần năng lượng còn lại ở trong NADH và FADH2 → ATP trong chuỗi vận chueyern điện tử
ở màng trong của ti thể.
Câu 33: Đáp án C
Câu 34: Đáp án A
Ở phép lai 3: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (1) với dòng hoa trắng (3) thu được F1
100% hoa xanh → Đời con xuất hiện tính trạng mới hoàn toàn → Có hiện tượng tương tác
gen kiểu bổ sung, hoa xanh là sự tương tác của 2 gen trội mà hoa trắng có 3 dòng thuần
chủng nên đây là kiểu tương tác 9:7
Quy ước: A-B-: hoa xanh
A-bb + aaB- + aabb: hoa trắng
Hoa trắng 1 có kiểu gen AAbb, hoa trắng 2: aabb, hoa trắng 3: aaBB
Xét các phát biểu của đề bài:
A đúng. Cây hoa xanh ở phép lai 3 có kiểu gen AaBb tự thụ phấn cho 9 xanh : 7 trắng → Hoa
(5) Đúng
Câu 39: Đáp án B
Câu 40: Đáp án A
Quy ước: A: lông đen, a: lông trắng, B: lông xoăn, b: lông thẳng.
Các trường hợp có thể xảy ra:
+ TH1: Mỗi gen trên 1 NST di truyền theo quy luật Menđen. P: AABB x aabb → F1: AaBb x
aabb → Fa: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
→ Kiểu hình: 1 lông đen, thẳng : 1 lông trắng, xoăn : 1 lông đen, xoăn : 1 lông trắng, thẳng.
→ (2) đúng
+ TH2: Các gen liên kết hoàn toàn.
F1: AB/ab x ab/ab → 1 lông đen, xoăn : 1 lông trắng, thẳng, thẳng phân bố đều ở cả đực và
cái → (4) đúng
TH3: Các gen di truyền liên kết với giới tính:
P: XABY x XabXab → 1 cái đen, xoăn : 1 đực trắng, thẳng → (3) đúng
→ Các trường hợp 2, 3, 4 đúng
Trang 15 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải