21 chuyên lương văn tụy ninh bình lần 2 file word có lời giải chi tiết - Pdf 49

Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Đề thi thử trường THPT chuyên Lương Văn Tụy - Ninh Bình - Lần 2
Câu 1: Chim én (Delichon dasypus) thường bay về phương Nam về mùa đông và bay trở lại
miền Bắc vào mùa xuân khi thời tiết ấm áp. Đó là ví dụ về loại tập tính
A. xã hội

B. sinh sản

C. lãnh thổ

D. di cư

Câu 2: Quá trình truyền tin qua xinap diễn ra theo trật tự nào?
A. Khe xinap → Màng trước xinap → Chùy xinap → Màng sau xinap.
B. Màng sau xinap → Khe xinap → Chùy xinap → Màng trước xinap.
C. Màng trước xinap → Chùy xinap → Khe xinap → Màng sau xinap.
D. Chùy xinap → Màng trước xinap → Khe xinap → Màng sau xinap.
Câu 3: Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số của các alen lặn, giảm tần số của các alen trội.
B. Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên.
C. Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống.
D. Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau.
Câu 4: Quá trình thoát hơi nước qua lá không có vai trò
A. cung cấp năng lượng cho lá.
B. cung cấp cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.
C. hạ nhiệt độ cho lá.
D. vận chuyển nước, ion khoáng.
Câu 5: Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử
dụng phương pháp nào sau đây?
A. Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa.


B. Cacboxylaza.

C. Restrictaza.

D. Oxygenaza.

Câu 9: Ở thực vật, hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển
thành cây tứ bội?
A. Hai giao tử lệch bội (n+1) kết hợp với nhau.
B. Hai giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với nhau.
C. Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử lệch bội (n+1).
D. Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử đơn bội (n).
Câu 10: Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên
A. ADN.

B. hoocmôn insulin.

C. ADN polimeraza.

D. ARN polimeraza.

Câu 11: Ở người, sự rối loạn cơ chế phân bào dẫn đến sự tăng sinh không kiểm soát được
của một số loại tế bào đã phát sinh bệnh hoặc hội chứng nào sau đây?
A. Bệnh hồng cầu hình liềm.

B. Hội chứng Đao.

C. Hội chứng Tớcnơ.


B. Chim bồ câu.

Câu 15: Cho các loài động vật sau:
(1) Ong.

(2) Bướm.

(3) Châu chấu.

(4) Gián.

(5) Ếch.

Trong số các loài trên có bao nhiêu loài phát triển qua biến thái hoàn toàn?
Trang 2 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

A. 5

B. 2

C. 4

D. 3

Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đột biến lệch bội?
A. Có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.

A. không có xitôzin trong thành phần của bộ ba kết thúc.
B. mỗi axit amin có thể do một số bộ ba mã hóa.
C. được đọc liên tục theo chiều 5’→3’ trên mạch mã gốc của gen.
D. bộ ba mở đầu mã hóa cho axit amin mêtionin.
Câu 21: Đặc điểm nào không có ở hoocmôn thực vật?
A. Tính chuyển hoá cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao.
B. Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.
C. Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.
D. Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.
Câu 22: Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên
mã ở sinh vật nhân thực là
A. đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN.
Trang 3 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
B. đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
C. đều có sự xúc tác của enzim ADN polimeraza.
D. đều có sự hình thành các đoạn Okazaki.
Câu 23: Một đột biến ở ADN ti thể gây bệnh LHON cho người (gây chứng mù đột phát ở
người lớn). Phát biểu nào sau đây là đúng về sự di truyền bệnh này?
A. Bệnh chỉ xuất hiện ở nữ khi cả bố và mẹ mắc bệnh.
B. Bệnh chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp (aa)
C. Một người chỉ mắc bệnh khi cả ti thể từ cha và mẹ đều mang đột biến
D. Bệnh có thể xuất hiện ở cả nam và nữ khi người mẹ mắc bệnh
Câu 24: Hiện tượng nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
A. Khí khổng đóng mở.

B. Cây bàng rụng lá vào mùa đông.

Prolin

Glyxin

Phêninalanin

Leuxin

tương ứng

(Lys)

(Pro)

(Gly)

(Phe)

(Leu)

5’ UXU 3’

Serin (Ser)

Một đoạn gen sau khi bị đột biến điểm đã mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptit có trình tự
axit amin: Pro - Gly - Lys - Phe. Biết rằng đột biến đã làm thay thế một nuclêôtit ađênin (A)
trên mạch gốc bằng guanin (G). Trình tự nuclêôtit trên đoạn mạch gốc của gen trước khi bị
đột biến có thể là:
A. 3’ XXX GAG TTT AAA 5’.


C. 36% cây thân cao: 64% cây thân thấp.

D. 75% cây thân cao: 25% cây thân thấp.

Câu 28: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép
lai sau:
(1) AaBb x aabb

(2) aaBb x AaBB

(3) aaBb x aaBb

(4) AABb x AaBb

Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?
A. 3

B. 4

C. 1

D. 2

Câu 29: Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm
sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng
A. sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
B. luôn có số lượng, thành phần, trật tự các nuclêôtit giống nhau.
C. di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết.
D. luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.
Câu 30: Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn

A. 50%.

B. 10%.

C. 5%.

D. 20%.

Câu 33: Ở ruồi giấm, cho phép lai (P): AaXDXd x AaXdY. Biết mỗi gen quy định một tính
trạng và các gen đều trội lặn hoàn toàn. Theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi F1 có kiểu hình giống ruồi
đực P là:
A. 3/16.

B. 3/8.

C. 1/16.

D. 1/8.

Câu 34: Ở một loài thực vật, cho P thuần chủng cây thân cao, hoa đỏ lai với cây thân thấp,
hoa trắng thu được F1 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 phân ly
theo tỷ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ: 3 cây thân cao, hoa trắng: 3 cây thân thấp, hoa đỏ: 1 cây
thân thấp, hoa trắng. Lấy một cây thân cao, hoa trắng bất kỳ thu được ở F2 cho tự thụ phấn.
Theo lý thuyết, tỷ lệ cây thân thấp, hoa trắng thu được ở đời con là bao nhiêu?
A. 9/1024.

B. 1/6.

C. 3/16.



Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
d) phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu
được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 cây thân cao, hoa đỏ : 18 cây thân cao, hoa trắng : 32
cây thân thấp, hoa trắng : 43 cây thân thấp, hoa đỏ. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu
kết luận đúng?
(1) Kiểu gen của (P) là AB/ab Dd.
(2) Ở Fa có 8 loại kiểu gen.
(3) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm
tỉ lệ 0,49%.
(4) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 30 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
A. 4

B. 2

C. 1

D. 3

Câu 37: Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai alen của một gen quy định. Một cặp
vợ chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương không bị bệnh M, sinh được con gái là Hoa không bị
bệnh M. Hoa kết hôn với Hà, Hà không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng
thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh M là 4/10, sinh được con gái là Hiền không bị
bệnh M. Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều không bị bệnh M, sinh được con gái
là Thương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M. Thắng và Hiền kết hôn với nhau,
sinh con gái đầu lòng là Huyền không bị bệnh M. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất
cả những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các dự
đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Xác suất để Huyền mang alen gây bệnh M là 31/65.

B. 4

C. 3

D. 1

Câu 39: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng qui
định màu sắc hoa. Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ
có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng.
Cho cây hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng
không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết,
trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?
(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.
(2) Cho tất cả các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25
cây hoa đỏ : 6 cây hoa vàng : 5 cây hoa trắng.
(3) Cho tất cả các cây hoa vàng F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có số cây hoa vàng
thuần chủng chiếm tỉ lệ 8/9.
(4) Cho tất cả các cây hoa đỏ F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có kiểu hình phân li theo
tỉ lệ: 64 cây hoa đỏ : 8 cây hoa vàng : 9 cây hoa trắng.
A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 40: Ở người, alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da
bạch tạng. Bệnh máu khó đông do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc
thể giới tính X, alen B quy định máu bình thường.

4-A

5-A

6-C

7-A

8-A

9-B

10-A

11-D

12-C

13-B

14-B

15-D

16-C

17-C

18-B


34-B

35-B

36-D

37-A

38-C

39-C

40-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án D (Dethithpt.com)
Đây là ví dụ về tập tính di cư.
Câu 2: Đáp án D
Quá trình truyền tin qua xinap diễn ra theo trật tự : Chùy xinap → Màng trước xinap → Khe
xinap → Màng sau xinap
Câu 3: Đáp án D
Phát biểu đúng là: Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu
gen khác nhau.
Đáp án D.
A sai, tự thụ phấn qua các thế hệ, không có ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa sẽ không làm
thay đổi tần số alen
B sai, quần thể tự thụ phấn thường ít đa dạng so với quần thể giao phấn
C sai, tự thụ phấn không nhất thiết dẫn đến thoái hóa giống
Câu 4: Đáp án A
Quá trình thoát hơi nước qua lá không có vai trò cung cấp năng lượng cho lá

A-bb = aaB- = aabb = trắng
F1 3 trắng : 1 đỏ → tỉ lệ A-B- = ¼
P có thể là :

AaBb x aabb - đỏ x trắng
Aabb x aaBb - trắng x trắng

Do P là 2 cây có kiểu hình khác nhau
Vậy P: AaBb x aabb
Câu 14: Đáp án B
Loài hô hấp bằng phổi là chim bồ câu
Ở chim, hệ thống hô hấp là 1 hệ thống kép, gồm phổi và các túi khí
Câu 15: Đáp án D
Các loài phát triển qua biến thái hoàn toàn là: ong, bướm, ếch
Đáp án D
2 loài còn lại phát triển biến thái không hoàn toàn
Câu 16: Đáp án C
Đột biến lệch bội có thể xảy ra trên NST giới tính. Ví dụ : đao (X0) , Claiphentơ (XXY),..
Câu 17: Đáp án C
Trang 11 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp tương đồng dẫn đến đột
biến : lặp đoạn và mất đoạn (Dethithpt.com)
Câu 18: Đáp án B
Phát biểu không đúng là: B
Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây gồm 17 nguyên tố:
Nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.

Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Nhận xét: trong 4 đáp án, chỉ có đáp án B trùng 2 bộ ba : 3’ XXX – TTT 5’ giống ADN bị
đột biến
→ mạch gốc ADN lúc đầu là 3’ GAG XXX TTT AAA 5’ ; nu A thứ 2 bị đột biến thành G
Câu 26: Đáp án C
Ab/aB , tần số hoán vị gen f = 18%
→ cho giao tử : Ab = aB = 41% và AB = ab = 9%
Dd cho giao tử D = d = 50%
→ tổ hợp gen Ab/aB Dd cho giao tử: ABD = ABd = abD = abd = 4,5%.
Câu 27: Đáp án B (Dethithpt.com)
Đặt tần số alen a = x → tần số alen A = 1 – x
Quần thể P cân bằng di truyền ↔ (1-x)2AA : 2x(1-x)Aa : x2aa
Tần số Aa = 8 tần số aa ↔ 2x(1-x) = 8x2
→ x = 0,2
Vậy P: 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa ↔ KH : 0,96 cao : 0,04 thấp
Câu 28: Đáp án A
Phép lai (1) cho đời con có 4 loại kiểu hình
Phép lai (2) cho đời con có 2 loại kiểu hình
Phép lai (3) cho đời con có 2 loại kiểu hình
Phép lai (4) cho đời con có 2 loại kiểu hình
Các phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình là: (2) (3) (4)
Câu 29: Đáp án A
Nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng phân li độc
lập với nhau
Câu 30: Đáp án D
Tính trạng đơn gen, trội lặn hoàn toàn
Xét 2 gen, mỗi gen 2 alen cùng nằm trên 1 NST thường. Giả sử đó là 2 gen A,a và B,b
Với : A >> a và B >> b
P : AB/AB x ab/ab
F1 : AB/ab


F1 aabb = 20%
Mà P: Ab/ab cho giao tử ab = 0,5
→ cây P (Aa,Bb) cho giao tử ab = 0,4
→ cây P : AB/ab, f = 20%
→ giao tử : AB = ab = 0,4 và Ab = aB = 0,1
F1 lá nguyên hoa trắng thuần chủng Ab/Ab có tỉ lệ : 0,1 x 0,5 = 0,05 = 5%
Câu 33: Đáp án B
(P): AaXDXd x AaXdY
F1: (3A- : 1aa) x (1XDXd : 1XdXd : 1XDY : 1XdY)
Kiều hình ruồi đực P : A-dd
→ F1 kiểu hình A-dd chiếm tỉ lệ : ¾ x ½ = 3/8
Câu 34: Đáp án B
Pt/c: cao, đỏ x thấp trắng
Trang 14 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
F1: 100% cao, đỏ
F1 tự thụ phấn
F2: 9 cao đỏ : 3 cao trắng : 3 thấp đỏ : 1 thấp trắng
↔ (3 cao : 1thấp) x (3 đỏ : 1 trắng)
→ A cao >> a thấp và B đỏ >> trắng
2 gen A và B phân li độc lập
Cao trắng F2 : 1AAbb : 2 Aabb
Lấy 1 cây cao trắng F2 bất kì → cây có dạng (1/3AAbb : 2/3Aabb)
Cây này tự thụ, → tỉ lệ thấp trắng (aabb) ở đời con : 1/3 x 0 + 2/3 x ¼ = 1/6
Câu 35: Đáp án B (Dethithpt.com)
Các kết luận đúng là: (1) (2) (3) (4)

→ F1 có 30 loại kiểu gen
F1 có 4 loại kiểu hình
→ (4) đúng
Có 3 kết luận đúng
Câu 37: Đáp án A
Bệnh M do 1 trong 2 alen của 1 gen qui định
- Xét cặp vợ chồng : Thành x Thủy
Thành và Thủy không bị bệnh, sinh người con gái là Thương bị bệnh
→ alen bệnh là alen lặn. Qui ước : A bình thường >> a bị bệnh
Do đứa con bị bệnh là con gái, mà bố không mắc bệnh
→ gen nằm trên NST thường.
Vậy cặp vợ chồng Thành x Thủy: Aa x Aa
Con : Thương bị bệnh ↔ aa
Thắng không bị bệnh ↔ A- , có dạng (1/3AA : 2/3Aa)
- Xét cặp vợ chồng Hùng x Hương
Hùng bị bệnh ↔ aa
Hương không bị bệnh ↔ A- , có dạng (1/2AA : 1/2Aa)
Con gái : Hoa không bị bệnh ↔ Aa
- Xét cặp vợ chồng Hoa x Hà (Dethithpt.com)
Hoa : Aa
Hà : không bị bệnh ↔ AHà đến từ quần thể cân bằng di truyền với tần số alen a = 0,4
Cấu trúc quần thể: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
→ Hà có dạng: (3/7AA : 4/7Aa)
Cặp vợ chồng Hoa x Hà : Aa x (3/7AA : 4/7Aa)
Cấu trúc đời con của họ: 5/14AA : 7/14Aa : 2/14aa
Con Hiền của họ không bị bệnh, có dạng : (5/12AA : 7/12Aa)
- Xét cặp vợ chồng: Thắng x Hiền: (1/3AA : 2/3Aa) x (5/12AA : 7/12Aa)
Cấu trúc đời con của họ: 34/72AA : 31/72Aa : 7/72aa
Trang 16 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


F2 : 1 XAXA : 1 XAXa : 1 XAY : 1 XaY → (2) đúng
F2 × F2 : (1XAXA : 1XAXa) × (1XAY : 1XaY)
F3 : đực mắt đỏ XAY = ¾ x ½ = 3/8 = 37,5% → (3) đúng (Dethithpt.com)
F3 mắt đỏ (XAXA+XAXa+XAY) = ¾ x ¼ + (¾ x ¼ + ¼ x ¼) + ¾ x ½ = 13/16 = 81,25%
→ (4) đúng
Vậy có 3 kết luận đúng
Trang 17 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 39: Đáp án C
A-B- = đỏ A-bb = vàng aaB- = aabb = trắng
P: AaBb tự thụ
F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
Hoa trắng dị hợp ở F1 aaBb = 2/16 = 12,5% → (1) đúng
Đỏ F1: (1/9AABB : 2/9AABb : 2/9AaBB : 4/9AaBb)
Đỏ F1 tự thụ
F2 : 1/9AABB : 2/9×(3AAB- : 1AAbb) : 2/9×(3A-BB : 1aaBB) : 4/9×(9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aab)


Đỏ: A-B- = 1/9 + 2/9 × ¾ + 2/9 × ¾ + 4/9 × 9/16 = 25/36
Vàng: A-bb = 2/9 × ¼ + 4/9 × 3/16 = 5/36
Trắng: aaB- + aabb = 1 – 25/36 – 5/36 = 6/36

Vậy F2 : 25 đỏ : 5 vàng : 6 trắng → (2) sai
Vàng F1: (1/3AAbb : 2/3Aabb)
Vàng F1 × vàng F1
F2 vàng t/c : AAbb = 2/3 x 2/3 = 4/9 → (3) sai
Đỏ F1 x đỏ F1

→ III3 : (1/2 XBXB : 1/2 XBXb)
III2-3 : XBY × (1/2 XBXB : 1/2 XBXb)
Đời con lý thuyết: 3/8 XBXB : 1/8 XBXb : 3/8 XBY : 1/8 XbY
Xác suất con đầu lòng cặp III2-3 không mang alen gây bệnh là: 5/9 x (3/8 + 3/8) = 5/12

Trang 19 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status