NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CÁC LOÀI THÚ LINH TRƯỞNG Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VĂN HÓA ĐỒNG NAI - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**********

HÀ VĂN CHÍ

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CÁC LOÀI THÚ LINH
TRƯỞNG Ở KHU BẢO TỒN THIÊN
NHIÊN - VĂN HÓA ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH
**********

HÀ VĂN CHÍ

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CÁC LOÀI THÚ LINH
TRƯỞNG Ở KHU BẢO TỒN THIÊN
NHIÊN - VĂN HÓA ĐỒNG NAI

Ngành: Lâm Nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: T.S VŨ THỊ NGA

2012.
Kết quả thu được đã đánh giá được sợ bộ về tình hình, sinh cảnh, tình trạng
và đề xuất hướng bảo tồn loài Linh trưởng ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hoá
Đồng Nai. Các chỉ số giám sát được thực hiện theo điểm và tuyến Điều tra Giám
sát và được tính toán theo hình thức ghi nhận là quan sát trực tiếp và ghi nhận gián
tiếp theo từng loài, làm cơ sở để các đợt Điều tra Giám sát sau có thể đối chiếu so
sánh nhằm đánh giá xu hướng diễn biến của các đối tượng giám sát. Ghi nhận loài
Linh trưởng cả trực tiếp và gián tiếp ở khu vực Vĩnh An và Mã Đà là rất phong
phú và đa dạng nhưng tập trung ít ở khu vực Hiếu Liêm. Linh trưởng phân bố theo
nhóm khu vực hành chính và nhóm sinh cảnh. Rừng thứ sinh bán thường xanh cây
lá rộng: chiếm 44% diện tích Khu Bảo tồn. Trong đợt Điều tra giám sát ghi nhận
được 04 loài tổng 13 cá thể và tần số bắt gặp là rất cao. Đây là sinh cảnh quan
trọng cho các loài động vật Linh trưởng và loài chỉ thị cho sinh cảnh và môi
trường. Rừng hỗn giao cây gỗ - tre nứa: chiếm 7,7% diện tích Khu Bảo tồn. Đã ghi
nhận được 5 loài với số lượng cá thể là 10. Mặc dù diện tích ít, nhưng dạng sinh
cảnh này lại là khu vực quan trọng nhất của các loài động vật quý, hiếm trú ngụ
trong mùa mưa. Rừng tre nứa thuần loại: chiếm 0,35% diện tích Khu Bảo tồn. Ghi
nhận được 2 loài trong tổng số 5 loài Linh trưởng với 4 cá thể trong đợt Điều tra
Giám sát. Rừng trồng, trảng cỏ - cây bụi và nương rẫy: chiếm 9% diện tích Khu
Bảo tồn. Đã ghi nhận 3 loài trên 5 loài Linh trưởng với 8 cá thể. Tuy chiếm diện
tích khá nhiều nhưng đây là khu vực bị tác động bởi hoạt đông chăn thả và làm
nương rẫy của người dân nhiều nhất. Đất ngập nước (sông, suối, hồ, bàu,…) chiếm
38,95% diện tích Khu Bảo tồn (vì trong Khu Bảo tồn có cả diện tích hồ Trị An
32.400 ha). Ghi nhận được 4 trên tổng số 5 loài với tổng số 8 cá thể.

iii


SUMMALY
Research "Research status in primates Conservation Nature Reserve –


2.5 Sơ lược về Linh trưởng .....................................................................................9 
2.6 Các loài Linh trưởng ở KBTTNVH Đồng Nai .............................................. 10 
2.6.1 Khỉ mặt đỏ - Macaca arctoides ............................................................10 
2.6.1.1 Hình thái .................................................................................10 
2.6.1.2 Đặc điểm sinh học .................................................................. 10 
2.6.1.3 Đặc điểm sinh thái và tập tính ................................................ 10 
2.6.1.4 Phân bố ................................................................................... 10 
2.6.1.5 Giá trị...................................................................................... 11 
2.6.1.6 Tình trạng ...............................................................................11 
2.6.2 Khỉ đuôi dài - Macaca fascicularis ......................................................11 
2.6.2.1 Hình thái .................................................................................11 
2.6.2.2 Đặc điểm sinh thái và tập tính ................................................ 11 
2.6.2.3 Phân bố ...................................................................................11 
2.6.2.4 Giá trị sử dụng ........................................................................11 
2.6.2.5 Tình trạng ...............................................................................12 
2.6.3 Khỉ đuôi lợn - Macaca leonina ............................................................12 
2.6.3.1 Hình thái ................................................................................. 12 
2.6.3.2 Đặc điểm sinh thái và tập tính ................................................12 
2.6.3.3 Phân bố ...................................................................................12 
2.6.4 Chà vá chân đen - Pygathrix nigripes .................................................. 12 
2.6.4.1 Hình thái .................................................................................12 
2.6.4.2 Đặc điểm sinh thái và tập tính ................................................13 
2.6.4.3 Phân bố ................................................................................... 13 
2.6.4.4 Giá trị ......................................................................................13 
2.6.4.5 Tình trạng ...............................................................................13 
2.6.5 Vượn đen má vàng - Nomascus gabriellae ..........................................13 
2.6.5.1 Hình thái .................................................................................13 
2.6.5.2. Đăc điểm sinh thái và tập tính ............................................... 14 
2.6.5.3 Phân bố ...................................................................................14 

3.5.2 Ngoại nghiệp ........................................................................................ 18 
3.5.2.1 Phỏng vấn thợ săn, kiểm lâm và người dân địa phương ........18 
3.5.2.2 Khảo sát thực địa ....................................................................18 

vii


3.5.2.2.1 Điều tra theo tuyến và điểm cố định ................................... 18 
3.5.2.2.2 Phương pháp đánh giá các mối de dọa với các loài Linh
trưởng ....................................................................................................21
Chương 4 ................................................................................................................. 22 
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................................22 
4.1 Phương pháp phỏng vấn thợ săn, người dân địa phương và kiểm lâm .........22 
4.1.1 Bảng điều tra ........................................................................................22 
4.1.2 Kết luận ................................................................................................23 
4.2 Phương pháp điều tra theo điểm và tuyến .....................................................23 
4.2.1 Sinh cảnh điểm điều tra ........................................................................ 23 
4.2.2 Sinh cảnh tuyến điều tra .......................................................................23 
4.2.3 Thông tin ghi nhận các loài quan sát.................................................... 27 
4.2.4 Chỉ số giám sát loài ..............................................................................28 
4.2.4.1 Chỉ số giám sát loài theo điểm ...............................................28 
4.2.4.2 Chỉ số giám sát loài theo tuyến ..............................................29 
4.3 Chỉ số giám sát theo sinh cảnh ........................................................................30 
4.3.1 Chỉ số giám sát sinh cảnh theo điểm và tuyến .....................................30 
4.3.2 Chỉ số giám sát theo điểm trên các sinh cảnh ...................................... 32 
4.3.3 Tần số giám sát theo tuyến trên các sinh cảnh .....................................33 
4.4 Phân bố cấu trúc bầy đàn loài......................................................................... 34 
4.4.1 Thành phần loài Vượn đen má vàng, Chà vá chân đen ....................... 34 
4.4.2 Thành phần các loài Khỉ mặt đỏ, Khỉ đuôi dài và Khỉ đuôi lợn ..........35 
4.5 Phân bố các loài Linh trưởng giám sát trong khu bảo tồn .......................... 36 

Bảng 4.5: Các điểm và tuyến điều tra ...................................................................... 30
Bảng 4.6: Số cá thể Linh trưởng theo điểm điều tra trên các sinh cảnh .................. 32
Bảng 4.7: Tần số xuất hiện Linh trưởng theo tuyến điều tra trên các sinh cảnh ..... 33
Bảng 4.8: Phân bố cấu trúc bầy đàn của Vượn đen má vàng và Chà vá chân đen .. 34
Bảng 4.9: Cấu trúc bầy đàn của loài Khỉ đuôi dài, Khỉ mặt đỏ và Khỉ đuôi lợn ..... 35
Bảng 4.10: Chỉ số giám sát tác động ghi nhận trong đợt ĐTGS.............................. 39
Bảng4.11: Số vụ vi phạm và tần số bắt gặp (vụ/km) ở khu vực nghiên cứu ........... 41
Bảng 4.12: Số vụ vi phạm theo các hình thức tác động ở mỗi khu vực hành
chính.......................................................................................................... 43
Bảng 4.13: Tổng hợp số vụ vi phạm theo các hình tức tác động ở mỗi khu vực..... 44
Bảng 4.14: Tần số bắt gặp các tác động đe dọa ghi nhận cho từng khu vực ........... 45 

x


DANH SÁCH CÁC HÌNH
 

Hình 2.1: Bản đồ vị trí Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai .................. 4 
Hình 2.2: Bản đồ hiện trạng thảm thực vật KBTTNVH Đồng Nai ......................... 7 
Hình 4.1: Biểu đồ phân bố loài Linh trưởng theo thời gian bặt gặp ........................ 22 
Hình 4.2:  Sinh cảnh rừng cây gỗ lá rộng ................................................................. 24
Hình 4.3: Sinh cảnh rừng trồng, trảng cỏ ................................................................... 24
Hình 4.4: Sinh cảnh hồ bàu đầm .............................................................................. 24 
Hình 4.5: Sinh cảnh rừng trống ................................................................................ 24
Hình 4.6: Các điểm quan sát MD ,HL,VA............................................................... 25 
Hình 4.7: Các tuyến quan sát MD, HL, VA ............................................................. 26 
Hình 4.8: Biểu đồ so sánh số lượng cá thể quan sát trực tiếp và gián tiếp .............. 29 
Hình 4.9: Biểu đồ so sánh số lượng cá thể quan sát trực tiếp và gián tiếp .............. 30 
Hình 4.10: Sinh cảnh đất ngập nước ........................................................................ 31 

HL

: Hiếu Liêm

IUCN

: International Union for Conservation of Nature (Liên minh bảo
tồn thiên nhiên Quốc tế)

KBT

: Khu bảo tồn

KBTTNVH

: Khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa

LSNG

: Lâm sản ngoại gỗ



: Mã Đà

SC1

: Sinh cảnh 1

SC2


SCT5

: Sinh cảnh tuyến 5

TSBG

: Tần số bắt gặp

TK

: Tiểu khu

UBND

: Ủy ban nhân dân

VA

: Vĩnh An

VND

: Việt Nam Đồng

xii


Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai nằm trên địa phận huyện Vĩnh
Cửu, tỉnh Đồng Nai, được thành lập vào đầu năm 2004 trên cơ sở sát nhập 5 đơn vị,
gồm: Lâm trường Mã Đà, Hiếu Liêm, Vĩnh An, Ban Quản lý di tích Chiến khu Đ và
Trung tâmThủy sản Đồng Nai. Tổng diện tích tự nhiên của Khu Bảo tồn là 100.303
ha, trong đó có 67.903 ha diện tích rừng và đất lâm nghiệp và 32.400 ha mặt nước
hồ Trị An. Khu bảo tồn là nơi cư trú của nhiều loài động vật rừng, cho đến nay, đã
ghi nhận được 78 loài thú, 235 loài chim, 60 loài bò sát, 28 loài ếch nhái và 919 loài
côn trùng (KBTTNVH Đồng Nai 2009, Đặng Huy Phương và ctv, 2010), trong 78
loài thú thì khu bảo tồn đã có 6 loài Linh trưởng như: Khỉ mặt đỏ, Khỉ đuôi dài, Chà
và chân đen điều là thuộc nhóm đông vật quý hiếm cần được bảo tồn. Nhưng hiện
nay các loài Linh trưởng ở Việt Nam nói chung và ở KBTTNVH Đồng Nai nói
riêng đang bị săn bắn trái phép, dẫn đến số lượng loài Linh trưởng ngày càng suy
giảm. Theo một số liệu báo cáo của Hạt Kiểm lâm Vườn Quốc gia Vĩnh Cửu Đồng Nai những năm 2004 - 2007 việc săn bắn, bẫy bắn Linh trưởng chủ yếu sử
dụng vào làm thuốc, làm cảnh (nuôi nhốt), làm thức ăn, buôn bán trao đổi với các
vùng khác.
Người dân quanh KBT chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng
sâu, vùng xa, đời sống gặp rất nhiều khó khăn, trình độ nhận thức, sự hiểu biết pháp
luật còn hạn chế đã tạo điều kiện cho thợ săn xâm nhập rừng để săn bắn, bẫy bắt
động vật rừng nói chung và Linh trưởng nói riêng. Khả năng của cán bộ kiểm lâm
cũng như cán bộ kỹ thuật còn hạn chế trong việc quản lý, tuần tra bảo tồn các loài
linh trưởng. Mặt khác các nghiên cứu về Linh trưởng ở KBTTNVH Đồng Nai là rất
ít và không đầy đủ. Vì vậy đề tài “Nghiên cứu hiên trạng các loài thú Linh trưởng ở
Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai” là vấn đề cần thiết.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của KBT Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai

4


KBTTNVH Đồng Nai nằm về phía Bắc tỉnh Đồng Nai; phía Tây giáp tỉnh
Bình Dương, phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước. Cách thành phố Hồ Chí Minh 80 km
và cách thành phố Biên Hòa khoảng 40 km (nằm cạnh nhà máy Thủy điện Trị An).
2.3.2 Địa hình
KBTTNVH Đồng Nai nằm chủ yếu trên dạng địa hình vùng đồi, với 3 cấp độ
cao: Đồi thấp, Đồi trung bình và Đồi cao, độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam,
nghiêng từ Đông sang Tây. Khu vực phía Bắc, phía Tây và một phần phía Đông, địa
hình gồm nhiều đồi dốc, nhưng độ chênh cao giữa các khu vực không nhiều và có
sự chuyển tiếp từ từ. Độ cao lớn nhất: 368 m, thấp nhất: 20 m, bình quân: 100 - 120
m; Độ dốc lớn nhất: 35o , độ dốc bình quân: 8 - 10o.
2.3.3 Khí hậu, thủy văn
Khí hậu Đồng Nai nói chung và huyện Vĩnh Cửu nói riêng thuộc vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa, với nền nhiệt cao đều quanh năm là
điều kiện thuận lợi cho các loài động vật, thực vật sinh trưởng và phát triển.
Do nằm ở vĩ độ thấp, Vĩnh Cửu nhận được nhiều năng lượng bức xạ mặt trời
và ít bị ảnh hưởng của gió mùa phương Bắc. Bởi vậy, nhiệt độ không khí trung bình
quanh năm cao với nhiệt độ bình quân 25 - 27oC, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng
nóng nhất và tháng lạnh nhất chỉ có 4,2oC. Nhiệt độ trung bình tối cao các tháng là
29 - 35oC, nhiệt tối thấp trung bình tháng trong năm từ 18 - 25oC. Tổng tích ôn
tương đối cao (9000 - 9700o) và phân bố tương đối đều theo mùa vụ cho phép sản
xuất cây trồng quanh năm. Độ ẩm tương đối 80 - 82%. Ít có gió bão và sương muối.
Đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các cây trồng nhiệt đới, đặc biệt là các
cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao.
Mùa khô kéo dài trong 6 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa
rất thấp chỉ chiếm khoảng 10 - 15% lượng mưa cả năm, trong khi đó lượng bốc hơi
rất cao, chiếm khoảng 64 - 67% tổng lượng bốc hơi cả năm.
2.3.4 Địa chất, thổ nhưỡng

2.3.5.1 Thực vật
Có 1.401 loài thực vật, thuộc 623 chi, 156 họ, 92 bộ, 10 lớp, 06 ngành thực
vật khác nhau. Trong đó có 10 loài thực vật có tên trong Danh sách các loài nguy
cấp, quý hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP, 30 loài thực vật có

6


tên trong Sách Đỏ Thực vật Việt Nam (2007), 41 loài thực vật có tên trong danh
mục các loài quý hiếm của Sách Đỏ IUCN (2009), 84 loài thực vật đặc hữu của Việt
Nam, có tên Việt Nam hay tên khoa học mang các địa danh của Việt Nam, 18 loài
thực vật có tên Việt Nam hay tên khoa học mang các địa danh của tỉnh Đồng Nai
(các loài đặt hữu).
Có 02 loài hiếm được phát hiện ở khu bảo tồn là Vấp thuộc họ Bứa, Thông tre
thuộc họ Kim giao, cây dược liệu có 715 loài. Thảm thực vật rừng trong KBT, gồm
các kiểu rừng: kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, kiểu rừng kín nửa rụng
lá ẩm nhiệt đới, kiểu rừng kín rụng lá hơi ẩm nhiệt đới.

Hình 2.2: Bản đồ hiện trạng thảm thực vật KBTTNVH Đồng Nai
2.3.5.2 Động vật
Có 1.729 loài động vật, côn trùng hoang dã thuộc 238 họ, 52 bộ động vật.
Trong đó, có nhiều loài được ghi vào sách Đỏ Việt Nam như: Báo gấm, Gấu chó,
Bò tót, Chà vá chân đen. Lớp Thú có 85 loài thuộc 27 họ, 10 bộ. Trong đó có 36
loài quý hiếm, đặc hữu của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á như Bò tót, Bò

7


Bangten, Voi, Gấu chó, Sói lửa..., 19 loài ghi trong Danh lục Đỏ IUCN, 26 loài ghi
trong Sách Đỏ Việt Nam, 2 loài đặc hữu của Việt Nam và 9 loài đặc hữu trong khu


01/CP của Chính phủ là những đối tượng tham gia nhiều nhất, bên cạnh đó các tổ
chức xã hội như Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ và cán bộ chính quyền từ thôn, ấp và
xã cũng được mời tham gia.
2.4.2 Kinh tế - Xã hội
Kết quả khảo sát ba xã cho thấy có 16,1% hộ nghèo; 76,9% hộ trung bình và
7,0% hộ giàu. Các hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp, chăn nuôi, buôn bán và
dịch vụ. Hộ nghèo có ít đất, (trung bình 0,87 ha/hộ.), thường làm nông nghiệp và
làm thuê. Thu nhập của các hộ này được bổ sung bằng việc thu hái các loại lâm sản
ngoại gỗ, săn, bẫy bắt động vật rừng, làm thuê ở các nơi khác. Thu nhập bình quân
đầu người khoảng 230.000 VND/người/tháng. Hộ trung bình có khoảng 5 ha đất sản
xuất, các hoạt động kinh tế bao gồm: Làm nông, chăn nuôi, buôn bán nhỏ, một số ít
buôn bán lâm sản. Cây trồng chủ yếu là cây nông nghiệp ngắn ngày như: mì, lúa,
bắp, mía; hoa màu như đậu, bầu, bí, cây lâu năm như: keo lai, điều, xoài, cà phê.
Thu nhập bình quân đầu người khoảng 630.000 VND/người/tháng. Diện tích đất
sản xuất bình quân 14,6 ha. Đối với những hộ giàu, các hoạt động kinh tế chính là
làm trang trại, làm nông, chăn nuôi, buôn bán kinh doanh dịch vụ. Thu nhập bình
quân đầu người là 800.000VND/người/tháng.
2.5 Sơ lược về Linh trưởng
Linh trưởng là một bộ thuộc giới động vật (Animalia), ngành động vật có
dây sống (Chordata), phân ngành động vật có xương sống, lớp Thú (hay động vật có
vú). Ngày nay Bộ Linh trưởng được chia thành hai phân nhánh là Strepsirrhini và
Haplorhini. Trong nhánh Haplorhini có họ Người (Hominidae = Khỉ dạng người),
và loài người (Homo sapiens). Trừ con người sống trên các lục địa trên Trái Đất,
hầu hết loài Linh trưởng sống trong các vùng rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới của
Châu Mỹ, châu Phi và châu Á. Khối lượng của Linh trưởng chỉ từ 30 g Madame
BerThes Mouse Lemur đến Mountain Gorilla có khối lượng 200 kg. Theo dấu vết
hóa thạch, tổ tiên của Linh trưởng có thể đã tồn tại vào thời kỳ Creta muộn cách đây
khoảng 65 triệu năm, Linh trưởng lâu nhất được ghi nhận sống vào thời kỳ
Paleocene cách đây 55 - 58 triệu năm. Các nghiên cứu về đồng hồ phân tử đề xuất

(Tuyên Hóa), Thừa Thiên Huế (đảo Hải Vân, Huế), Kontum (Sa Thầy), Đồng Nai
(Vĩnh Cửu), Gia Lai (Kon Hà Nừng), Đắc Lắc (Easúp, Krông Nô, Đắc Min).
Thế giới: Ấn Độ, Mianma, Nam Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia.

10


2.6.1.5 Giá trị
Khỉ mặt đỏ là nguồn gen quý của rừng nhiệt đới. Giá trị kinh tế cung cấp da
lông và dược liệu. Mặt khác nếu bảo vệ tốt chúng sẽ trở thành nguồn hàng xuất
khẩu có giá trị.
2.6.1.6 Tình trạng
Nước ta số lượng Khỉ mặt đỏ không nhiều, nhưng những năm gần đây người
ta săn bắn khá nhiều để bán cho các trạm dược liệu, bẫy bắt để buôn bán qua biên
giới, nên số lượng ngày càng giảm. Mức độ đe dọa: bậc V.
2.6.2 Khỉ đuôi dài - Macaca fascicularis
2.6.2.1 Hình thái
Việt Nam có hai phân loài: Khỉ đuôi dài Macaca fascicularis và Khỉ đuôi dài
Côn Đảo Macaca mulatta. Về hình thái hai phân loài này tương đối gần giống nhau.
Trọng lượng cơ thể 5 - 7 kg, dài thân 500 - 550 mm.
Màu sắc lông có thể bến đổi theo tuổi, theo mùa và có thể theo nơi sinh sống
nhưng cơ bản là nâu xám hay nâu phớt đỏ. Mặt bụng xám, đầu có mào lông (nâu
đậm ở khỉ đuôi dài Côn Đảo). Có thể có vòng lông rậm quanh mặt, lông mày, đuôi
dài, to khỏe, mập ở gốc.
2.6.2.2 Đặc điểm sinh thái và tập tính
Khỉ đuôi dài thích sống ở rừng ngập mặn, rừng trên đảo, trên đất liền. Ở rừng
ngập mặn chúng ngủ trên cây có tán lớn. Trên đảo chúng ngủ hang. Sống đàn 40 50 con. Leo trèo giỏi, rất thích nước và tắm nước. Không những bơi tốt mà còn lặn
giỏi, có thể lặn xa 50 m (Theo B. Lekagul, năm 1977).
Kiếm ăn ban ngày. Leo trèo hái quả và thò tay vào hang bắt cua, tôm ven các
khe đá ngập nước. Khỉ đuôi dài thích ăn các loại quả cây rừng, cá, thân mềm (ốc,

vệ tốt chúng sẽ trở thành nguồn xuất khẩu.
2.6.4 Chà vá chân đen - Pygathrix nigripes
2.6.4.1 Hình thái
Mặt và cổ có khoang màu hạt dẻ. Trán, đỉnh đầu màu xám đen. Bộ lông dày
mềm mại nhiều màu sặc sỡ. Lưng đốm đen xám. Chân, tay và đuôi rất dài (hơn 580
mm). Hông trắng chuyển sang xám đen. Vùng bẹn và đuôi trắng đục.

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status