BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭
HỒ VĨNH TƯỜNG
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA
CHƯ MOM RAY - HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭
HỒ VĨNH TƯỜNG
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA
CHƯ MOM RAY - HUYỆN SA THẦY –
TỈNH KON TUM
Ngành: Lâm nghiệp
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè đã luôn
bên tôi, động viên, khuyến khích và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập và
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn !
Tp. HCM, tháng 7 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Hồ Vĩnh Tường
ii
TÓM TẮT
Đề tài “Bước đầu nghiên cứu và đánh giá công tác quản lý và bảo vệ rừng tại
Vườn Quốc Gia Chư Mom Ray - huyện Sa Thầy - tỉnh Kon Tum”. Được tiến
hành nghiên cứu tại Vườn Quốc Gia Chư Mom Ray, huyện Sa Thầy tỉnh Kon
Tum từ tháng 03 đến tháng 05 năm 2012.
Với mục đích tìm hiểu về công tác quản lý bảo vệ rừng cũng như những
chính sách phát triển tại Vườn Quốc Gia Chư Mom Ray - huyện Sa Thầy - tỉnh
Kon Tum mang đến cho chúng ta cái nhìn tổng quan về những vấn đề tích cực và
tiêu cực ở nơi đây…Sau thời gian 2 tháng tiếp cận trực tiếp với địa bàn, đề tài đã
thu được những kết quả sau:
Các công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại VQG được tổ chức một
cách thường xuyên và nghiêm ngặt, cơ cấu bộ máy hành chính từ ban quản lý
VQG cho đến các trạm được tổ chức, phân công một cách chặt chẽ. Có sự thống
nhất giữa các trạm để đẩy mạnh công tác quản lý.
Công tác phòng cháy, chữa cháy luôn được quan tâm hàng đầu, VQG đã
đầu tư trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật để phục vụ cho việc theo dõi và tổ chức
chữa cháy kịp thời nếu có nguy cơ cháy rừng xảy ra. Trong tổng số diện tích tự
nhiên của Vườn thì đã có hơn 16000 ha rừng là diện tích các loại cỏ tranh, tre nứa,
của nhà nước, tạo công ăn việc làm cho các hộ dân sinh sống ven rừng. Chương
trình này cũng nhằm nâng cao vai trò và trách nhiệm của người dân trong công tác
quản lý bảo vệ rừng nơi đây.
iv
SUMMARY
Project "Preliminary studies and evaluation of the management and
protection of forests in Chu Mom Ray National Park - Sa Thay District - Kon Tum
province."Been studied in Chu Mom Ray National Park, Sa Thay district of Kon
Tum province from May 03 to May 05 year 2012.
For the purpose of understanding about the management of forest protection
and development policies in Chu Mom Ray National Park - Sa Thay District Kon Tum province gives us an overview of the issues positive and negative here
... After 2 months time direct access to the subject study area have obtained the
following results:
The management, protection and development of forests in the national
park was held on a regular basis and strict administrative structure of the national
park management from the station to be organized, assigned a tightly close. There
is consistency between the stations to promote the management.
The fire prevention, fire fighting has always been interested in leading,
national park has invested in equipment and technical facilities to cater for the
monitoring and fire fighting organization in time if there is risk of fire occurring.
Of the total natural area of the park has more than 16,000 hectares of forest are of
all types of grass, bamboo trees... This is where the risk of forest fires can happen
very high and dangerous to the season dry. Currently, no national park in the area
transit system, missing system of reservoirs and dams, water tanks, plumbing, so
when a fire occurs it is very difficult for fire access.
The road system degradation, often landslides in the rainy season and there
is no funding renovation and repair. This has caused great impact on the
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN: Association Of Southeast Asian Nations (hiệp hội các quốc gia
đông nam Á).
BCH: Ban chỉ huy.
BQL: Ban quản lý.
BV&PTR: bảo vệ và phát triển rừng.
BVR&PTNT: Bảo vệ rừng và phát triển nông thôn.
CBCC: Cán bộ công chức.
CBNV: Cán bộ nhân viên.
CMR: Chư Mom Ray.
ĐVDH: động vật hoang dã.
LSNG: Lâm sản ngoài gỗ.
NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
PCCCR: Phòng cháy chữa cháy rừng.
QLBVR: Quản lý bảo vệ rừng.
TNNT: Tài nguyên thiên nhiên.
TNR: Tài nguyên rừng.
TTLT: Thông tư liên tịch.
UBND: Ủy ban nhân dân.
VCF: Vietnam Challenge Fund.
VQG: Vườn Quốc Gia.
WWF: Word Wide Fund For Nature ( quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên).
2.3.6.2. Thủy văn.................................................................................................. 9
viii
2.3.7. Hệ thực vật rừng ....................................................................................... 10
2.3.8. Hệ động vật rừng ...................................................................................... 11
2.4. Tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội .............................................................. 12
2.4.1. Dân số - thành phần dân tộc .................................................................... 12
2.4.2. Sản xuất và đời sống người dân ............................................................... 13
2.4.3. Văn hóa, y tế - giáo dục ........................................................................... 14
2.4.4. Cơ sở vật chất – hạ tầng ........................................................................... 15
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 17
3.1. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 17
3.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 17
3.2.1. Phương pháp thống kê, kế thừa số liệu .................................................... 17
3.2.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ..................................................... 18
3.2.3. Phương pháp xử lý, tính toán số liệu ....................................................... 18
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP............ 19
4.1. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của BQL Vườn Quốc Gia Chư Mom
Ray ..................................................................................................................... 19
4.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của BQL VQG Chư Mom Ray....... 19
4.1.2. Tình hình biên chế, hiện trạng nguồn nhân lực của Vườn ở thời điểm
hiện tại ................................................................................................................ 21
4.2. Hiện trạng các kiểu rừng và đất lâm nghiệp ............................................... 21
4.3. Thực trạng sử dụng đất ở VQG Chư Mom Ray .......................................... 24
4.3.1. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt .................................................................. 26
4.3.2. Phân khu phục hồi sinh thái ..................................................................... 26
4.3.3. Phân khu phục vụ hành chính, du lịch ..................................................... 26
4.3.4. Vùng đệm ................................................................................................. 27
4.6.8. Công tác kiểm tra việc thực hiện các biện pháp PCCCR trên địa bàn..... 47
4.6.9. Các công tác diễn tập và huấn luyện nghiệp vụ PCCCR trên địa bàn ..... 48
4.6.10. Cách bố trí các bảng biểu, xây dựng các quy trình và quy ước về cảnh
báo nguy cơ cháy rừng ....................................................................................... 49
4.6.11. Công tác vệ sinh, khắc phục do hậu quả cháy rừng gây ra .................... 49
4.7. Nhận xét chung về những thuận lợi cũng như những khó khăn trong công
tác QLBVR và PCCCR trên địa bàn VQG trong những năm qua ..................... 50
x
4.8. Một số đề xuất trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng
trên địa bàn VQG Chư Mom Ray ...................................................................... 52
4.8.1. Những căn cứ đề xuất............................................................................... 52
4.8.2. Mục đích và phương hướng đề xuất ........................................................ 53
4.8.2.1. Mục đích................................................................................................ 53
4.8.2.2. Các mục đích cần đạt được ................................................................... 53
Chương 5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ .................................... 59
5.1. Kết luận ....................................................................................................... 59
5.2. Tồn tại ........................................................................................................ 61
5.3. Kiến nghị ..................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 64
xi
DANH MỤC CÁC BẢNG
TRANG
Bảng 2.1. Sơ đồ vị trí VQG Chư Mom Ray ........................................................ 7
Bảng 2.2. Lát cắt Cảnh quan ở VQG Chư Mom Ray .......................................... 8
bom và chất hủy diệt, diện tích rừng đã bị suy giảm đi đáng kể. Những năm trước
đổi mới thì rừng lại là nơi cung cấp tài nguyên để có thể phát triển đất nước, làm
cho tài nguyên rừng bị suy giảm nghiêm trọng. Nghiên cứu mới nhất của chương
trình môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP) công bố cho biết: nạn phá rừng trên quy
mô toàn cầu vẫn tiếp tục ở mức báo động, mỗi năm trên thế giới mất khoảng 13
triệu hecta rừng, diện tích rừng bị mất hằng năm này làm gia tăng 6 tỷ tấn CO2
gây hiệu ứng nhà kính. Rừng của Việt Nam cũng đang nằm trong vấn đề chung có
quy mô toàn cầu về sự tàn phá, nhất là khi rừng bị chuyển đổi mục đích sử dụng.
Năm 1945, tổng diện tích rừng nước ta là 14,3 triệu ha (chiếm 43% diện tích tự
nhiên). Đến năm 1990 thì chỉ còn 9,3 triệu ha (chiếm 28,4% diện tích tự nhiên).
1
Theo thống kê, năm 1991, có 20.257 ha rừng bị tàn phá, năm 1995 giảm xuống
còn 18.914 ha và năm 2000 là 3.542 ha. Tuy nhiên, theo báo cáo hiện trạng môi
trường Việt Nam năm 2000 thì có thể ước định rằng tỷ lệ mất rừng hiện nay là
khoảng 120.000-150.000 ha/năm và rừng trồng hàng năm khoảng 200.000 ha.
Theo thống kê của cục lâm nghiệp, đến tháng 9/2010, có 1.553,65 ha bị chặt phá
và 5.364,85ha rừng bị cháy. Diện tích rừng của cả nước bị suy giảm nghiêm
trọng, hiện nay độ che phủ của rừng chỉ còn chưa đầy 40 %. Diện tích rừng
nguyên sinh chỉ còn 10 %. Theo báo cáo của chi cục kiểm lâm, năm 2011, trên địa
bàn các tỉnh khu vực phía nam xảy ra gần 6.000 vụ vi phạm về quản lý, bảo vệ
rừng, các vụ phá rừng trái phép gây thiệt hại 452,54 ha rừng.
Hậu quả của việc mất rừng là vô cùng nghiêm trọng, tác động tiêu cực đến
đời sống và sản xuất của con người. Việc tàn phá rừng làm cho các loài động vật
hoang dã và thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng. Các hiện tượng khí hậu,
thời tiết thay đổi bất thường gây hạn hán kéo dài, lũ lụt lớn xảy ra trên nhiều nước
và nhất là ở nước ta. Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề
nhất của biến đổi khí hậu. Vấn đề cấp bách được đặt ra lúc này là phải có chính
bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng tại vườn quốc gia Chư Mom Ray trong tương
lai.
Đánh giá được thực trạng công tác phòng cháy và chữa cháy rừng cũng
như các giải pháp được thực hiện tại khu vực nghiên cứu.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu công tác quản lý bảo vệ và phát
triển rừng, đặc biệt là công tác phòng cháy và chữa cháy rừng đã được thực hiện
tại vườn quốc gia Chư Mom Ray – Huyện Sa Thầy – Tỉnh Kon tum.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
Chỉ ra những mặt mạnh - yếu của công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng
trong giai đoạn 5 năm (2006 – 2011), từ đó đẩy mạnh việc thực hiện các biện pháp
quản lý trong nhiệm vụ giữ gìn và phát triển tài nguyên rừng, đồng thời đề xuất
một số giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng nói chung và công tác phòng
cháy và chữa cháy rừng nói riêng để đạt hiệu quả cao nhất.
3
Chương 2
TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Vườn quốc gia Chư Mom Ray
Vườn quốc gia Chư Mom Ray nguyên là khu bảo tồn thiên nhiên Chư
Mom Ray thuộc tỉnh Kon Tum, được Thủ tướng Chính phủ quyết định thuộc hệ
thống rừng đặc dụng quốc gia theo quyết định số 194/CT ngày 9/8/1986.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum quyết định thành lập Ban quản lý Khu
BTTN Chư Mom Ray trực thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Kon Tum tại quyết định
số 09/QĐ-UB, ngày 27/01/1996. Tổng diện tích quản lý là 48.658 ha vùng lõi, do
ông Lại Đức Hiếu làm quyền Trưởng ban và một số cán bộ kiểm lâm giúp việc.
Thủ Tướng Chính phủ quyết định phê duyệt dự án bảo vệ rừng phát triển
nông thôn Khu BTTN Chư Mom Ray tại quyết định số 693/TTg, ngày 27/8/1997.
2.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của Vườn quốc gia Chư Mom Ray
Vườn quốc gia Chư Mom Ray có vị trí, vai trò quan trọng trong việc phát
triển kinh tế xã hội, điều hòa khí hậu của cả vùng Tây Nguyên, các tỉnh của Lào
và Campuchia.
Phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường, hỗ trợ cho việc bảo vệ,
gia tăng độ che phủ của rừng, phát triển du lịch sinh thái và đảm bảo an ninh
quốc phòng.
Bảo tồn các nguồn gen động - thực vật quý hiếm, các thảm thực vật rừng
nguyên sinh, các sinh cảnh quan trọng, có tính đa dạng sinh học cao, các mẫu
chuẩn của 7 hệ sinh thái rừng chính là rừng thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới và 5
hệ sinh thái rừng phụ là loại rừng trảng cỏ, cây bụi.
Rừng tại vườn quốc gia Chư Mom Ray còn có vai trò rất lớn trong việc
cung cấp nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn cho thủy điện Sê San, Yaly, cung cấp
nguồn nước tưới tiêu cho tỉnh Kon Tum, Gia Lai và một số tỉnh của Campuchia.
Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu
khoa học và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên vùng bắc Tây Nguyên. Chuẩn bị cơ sở
5
vật chất, cơ sở hạ tầng để phát triển du lịch sinh thái, góp phần nâng cao đời sống
cộng đồng. Tham gia hợp tác quốc tế về bảo tồn tài nguyên thiên nhiên liên biên
giới Việt Nam – Lào – Campuchia.
2.3. Điều kiện tự nhiên
2.3.1. Vị trí địa lý
Vườn quốc gia Chư Mom Ray nằm ở ngã ba Đông Dương, phía tây tỉnh Kon
Tum, chủ yếu trên địa phận huyện Sa Thầy (5 xã và 1 thị trấn) và một phần nhỏ
thuộc huyện Ngọc Hồi (2 xã).
Toạ độ địa lý:
Từ 140 25/ 32// đến 14/ 40/ 32// vĩ độ bắc.
Thung lũng thường có vách thoải ở địa hình đồi và vách tương đối đứng ở địa
hình núi. Tính từ hạ lưu, thung lũng càng lên cao độ rộng càng thu hẹp dần và độ
dốc càng tăng.
Bảng 2.1. Sơ đồ vị trí VQG Chư Mom Ray
2.3.4. Đặc điểm thổ nhưỡng - Địa chất
Lớp thổ nhưỡng của khu vực VQG Chư Mom Ray có các loại đất sau:
Đất mùn vàng đỏ trên núi ( Humic ferrasols);
Đất xám mùn trên núi ( Humic acrisols);
7
Đất xám bạc màu ( Haplic acrisols);
Đất sói mòn mạnh trơ sỏi đá ( Lithic leptosols);
Tổ hợp đất thung lũng.
Đá mẹ cấu tạo nên lập địa VQG Chư Mom Ray gồm 2 loại: Đá Macma axit
và đá phiến thạch sét.
2.3.5. Các dạng cảnh quan – sinh thái
VQG Chư Mom Ray nằm ở ngã 3 biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia,
nơi chịu nhiều tác động của chiến tranh. Đặc biệt, cảnh quan nơi đây chịu nhiều
tác động của chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh. Vì thế, ngoài sự
phân hóa theo quy luật, cảnh quan ở VQG Chư Mom Ray còn có sự phân hóa và
biến động đặc thù, ảnh hưởng mạnh tới sự phục hồi đa dạng sinh học.
Theo như nghiên cứu của Lê Xuân Cảnh và Hà Quý Quỳnh thuộc Viện Sinh
Thái Và Tài Nguyên Sinh Vật thì cấu trúc cảnh quan ở VQG Chư Mom Ray được
chia như sau: Các đơn vị cảnh quan được phân chia dựa trên hệ quả tương tác của
kiểu thảm thực vật tương ứng với các nhân tố sinh thái phát sinh gồm nền tản vật
chất và nền tản nhiệt ẩm, cấu trúc ngang: Các bậc cảnh quan xếp trong hệ thống từ
cao đến thấp, đơn vị hình thái là: hệ -> phụ hệ -> lớp -> phụ lớp -> kiểu -> dạng.
23,4 0c
20,90c
18,40c
T0c/min
20,4 0c
18,00c
15,40c
T0c/max
25,70c
23,20c
20,70c
(Nguồn: Dự án BV&PTR VQG Chư Mom Ray, giai đoạn 2011 – 2015)
Tính chất nhiệt của tỉnh Kon Tum nói chung và VQG Chư Mom Ray nói riêng
chia làm 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa
chiếm hơn 90% cả năm. Mùa khô kéo dài 4 tháng, từ tháng 12 đến tháng 3, trong
đó có 1 tháng khô hạn, còn 2 tháng (tháng 11 và tháng 4) là tháng chuyển tiếp
giữa 2 mùa.
2.3.6.2. Thủy văn
Tên họ (VN)
Tên, họ
Số loài
% loài
Số chi
%chi
(Latinh)
01
Họ đậu
Fabaceae
83
8,05
43
7,80
02
Euphorbiaceae
43
4,17
20
3,63
05
Họ lúa - tre
Gramineae
32
3,10
22
3,99
10
06
Họ long não
21
2,04
3
0,54
09
Họ cúc
Compositae
19
1,84
15
2,72
10
Họ ráng
Polypodiaceae
19
Lớp
Bộ
Họ
Loài
Loài sách
đỏ
Thú
11
30
115
37
Chim
18
60
272
23
Tổng
34
119
627
86
(Nguồn: Báo cáo khảo sát thú VQG CMR năm 2006)
11
Đa dạng sinh học tại VQG Chư Mom Ray:
VQG Chư Mom Ray là nơi bảo tồn các loài thú lớn và các loài linh trưởng
quý hiếm ở Việt Nam. Chư Mom Ray có diện tích khá lớn 56.434,2 ha với 16.410
ha rừng nguyên sinh. Mặt khác, với sự chênh lệch về độ cao từ 200 m tới 1773 m
nên VQG có nhiều hệ sinh thái khác nhau. Điều đó càng làm tăng tính đa dạng
sinh học của Vườn.
Yếu tố đặc hữu của khu hệ động vật khá cao, trong đó có 2 loài đặc hữu Kon
Tum, 47 loài đặc hữu Nam Trường Sơn và 68 loài đặc hữu của Việt Nam.
Nhóm động vật quý hiếm VQG Chư Mom Ray khá cao, có tới 74 loài đã
được ghi nhận. Trong số đó, nhiều loài có tầm quan trọng bảo tồn cao ở mức độ
quốc gia và thế giới. Trong đó, nổi bật nhất là 3 loài bò rừng và 3 loài Chà vá.
Do ở vị trí ngã 3 biên giới, VQG Chư Mom Ray có thể liên kết với VQG
Virachay, Ratanikiri (Campuchia) và Đông Nậm Giôn (Lào) tạo thành một khu
vực bảo tồn liên Quốc gia rộng lớn ở Đông Dương, nhằm mở rộng vùng sống và