BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH NUÔI TÔM TRONG RỪNG NGẬP MẶN TẠI ĐỊA BÀN XÃ THẠNH HẢI, HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


LÊ VĂN PHƯỚC

BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ
HÌNH NUÔI TÔM TRONG RỪNG NGẬP MẶN
TẠI ĐỊA BÀN XÃ THẠNH HẢI, HUYỆN
THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012


Lời cảm tạ
Đầu tiên, xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm
TP. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi có được một môi trường học tập tốt.
Xin chân thành biết ơn toàn thể giáo viên khoa Lâm nghiệp nói chung, bộ
môn Nông lâm kết hợp và Lâm nghiệp xã hội nói riêng đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo,
truyền đạt những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình tôi
học tập và rèn luyện tại trường.
Xin gửi lời biết ơn chân thành đến thầy Th.S Đặng Hải Phương, người trực
tiếp giảng dạy và hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tiếp theo, tôi xin gửi lời tri ân đến UBND huyện Thạnh Phú, UBND xã Thạnh
Hải, Lâm trường huyện Thạnh Phú, ông Phạm Văn Trường, hộ gia đình ông
Nguyễn Văn Ngãi và toàn thể bà con địa phương đã nhiệt tình hợp tác, hỗ trợ,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tại địa phương.

được tiến hành tại xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre, thời gian từ ngày
10/3/2012 đến ngày 10/6/2012.
Kết quả thu được:
Mô hình phát triển mạnh nhưng đa số tự phát và được thực hiện chủ yếu nhờ
vào kinh nghiệm.
Mô hình mang lại nhiều nguồn lợi: tôm, gỗ, củi và các loài thủy hải sản khác.
Năng suất tôm không cao, song thu nhập vẫn ổn định và luôn có lãi qua từng
năm với lợi nhuận qua các năm (2007 – 2011) lần lượt là 13,4 triệu/ha, 15,01
triệu/ha, 13,23 triệu/ha, 12,08 triệu/ha, 17,48 triệu/ha và lợi nhuận lợi trung bình
trong 5 năm là 14,24 triệu/ha.
Hiệu quả đầu tư mang tính khả thi cao với NPV = 44,06 triệu và BCR = 4,3.
Mô hình được sự ủng hộ nhiều từ phía người dân và cơ quan các cấp vì không
những đem lại hiệu quả về mặt kinh tế mà còn góp phần không nhỏ vào việc bảo vệ
rừng, bảo vệ môi trường ven biển.
Tìm ra một số khuyết điểm trong mô hình rừng – tôm kết hợp do người dân
thực hiện, sau đó kết hợp với thực tiễn địa phương và một số tài liệu nghiên cứu đề
xuất một số giải pháp nhằm cải thiện và phát triển mô hình trong thời gian tới.

ii


ABSTRACT
"Initial study of the economic efficiency of shrimp farming in mangrove
forests in Thanh Hai commune, Thanh Phu district, Ben Tre province" was
conducted in Thanh Hai Thanh Phu district, provincial Ben Tre, the time from
10/03/2012 to 06/10/2012.
The results are:
The models are well – developed but they are carried out spontaneously and
depending on farmer’s experience.
The models bring many benefits: shrimp, timber, firewood and other aquatic

2.1. Tổng quan về nông lâm kết hợp ở Việt Nam .......................................................4
2.1.1. Lược sử phát triển nông lâm kết hợp ở Việt Nam ............................................4
2.1.2. Phân loại mô hình nông lâm kết hợp ở Việt Nam.............................................5
2.1.3. Mô hình nông lâm kết hợp vùng ngập mặn ven biển........................................5
2.2. Tổng quan về địa điểm nghiên cứu ......................................................................6
2.2.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................................6
2.2.1.1. Vị trí địa lý .....................................................................................................6
2.2.1.2. Địa hình ..........................................................................................................6
2.2.1.3. Khí hậu - Thủy văn ........................................................................................6
2.2.1.4. Tài nguyên ......................................................................................................7
2.2.1.4.1. Hệ thực vật và động vật rừng ......................................................................7
2.2.1.4.2. Đất đai .........................................................................................................7
2.2.1.4.3. Rừng ............................................................................................................8
2.2.1.4.4. Mặt nước .....................................................................................................8
2.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ..................................................................................8
2.3. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .......................................................................10

iv


2.4. Khái quát về hệ thống lâm – ngư kết hợp tại địa bàn nghiên cứu......................11
Chương 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....13
3.1. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................13
3.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................13
3.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................13
3.3.1. Ngoại nghiệp ...................................................................................................13
3.3.2. Nội nghiệp .......................................................................................................14
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................17
4.1. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình rừng – tôm kết hợp ....................17
4.1.1. Chi phí đầu tư ..................................................................................................19

NDTQ

Nhân dân tự quản

NLKH

Nông lâm kết hợp

ODA

Official Development Assistance

RĐD

Rừng đặc dụng

RNM

Rừng ngập mặn

RPH

Rừng phòng hộ

SALT

Slopping Agricultural Land Technology

TDTT


vii


Danh sách các bảng
BẢNG

TRANG

Bảng 4.1 Diện tích đất rừng – tôm kết hợp ..............................................................17
Bảng 4.2 Số lao động chính của mỗi hộ .................................................................178
Bảng 4.3 Đầu tư (ĐT) và doanh thu (DT) trên mỗi ha của 10 hộ sản xuất trong 5
năm ............................................................................................................................18
Bảng 4.4 Hiệu quả kinh tế của mô hình rừng – tôm kết hợp....................................19
Bảng 4.5 Ví dụ về cách định giá tôm theo người dân ..............................................21
Bảng 4.6 Kết quả xử lý .............................................................................................23
Bảng 4.7 Dòng lịch sử ..............................................................................................29
Bảng 4.8 Xếp hạng nông hộ .....................................................................................30
Bảng 4.9 Lịch thời vụ ...............................................................................................32
Bảng 4.10 Phân tích SWOT......................................................................................34
Bảng 1.1 Bảng câu hỏi chủ chốt ...............................................................................42
Bảng 1.2 Bảng câu hỏi phỏng vấn hộ gia đình .........................................................42
Bảng 1.3 Số liệu chi phí, thu nhập qua các năm của người dân ...............................46
Bảng 1.4 Kết quả phân tích kinh tế (r = 18 %/năm) .................................................48

viii


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề

đến sản xuất và đời sống của nhân dân mà theo đánh giá của các nhà khoa học thì
Bến Tre là một trong những tỉnh bị ảnh hưởng nặng nề nhất. Do vậy, việc đầu tư
bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh Bến Tre có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Hơn nữa, đời sống của đại bộ phận người dân vùng ven biển còn thấp, nhất là
thành phần dân cư hoạt động, sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp. Tình trạng thiếu
đất sản xuất nông nghiệp đang là vấn đề đặt ra ngày càng cấp thiết cho các địa
phương. Thêm vào đó, nhận thức về bảo vệ môi trường, cảnh quan cũng như vai trò
RNM của người dân địa phương còn nhiều hạn chế hoặc do những lợi ích kinh tế
trước mắt, đặc biệt là nguồn lợi từ tôm nuôi xuất khẩu nên rừng ngập mặn Việt Nam
nói chung, tỉnh Bến Tre nói riêng đã bị suy thoái nghiêm trọng.
Là một trong những huyện giáp biển, với diện tích rừng ngập mặn lớn và nghề
nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản phát triển mạnh, Thạnh Phú là đại diện điển hình
của tỉnh phải gánh chịu những tác động tiêu cực kể trên. Đất đai của huyện phần lớn
bị nhiễm mặn, việc phát triển sản xuất, nâng cao đời sống của người dân gặp không
ít khó khăn. Mặc dù có vị trí địa lý thuận lợi là được hai nhánh sông lớn là Hàm
Luông và Cổ Chiên ôm trọn, hứng được lượng phù sa nhiều nhất. Thế nhưng,
Thạnh Phú vẫn là huyện nghèo nhất Bến Tre. Chính vì thế mà việc giải quyết sinh
kế người dân, nâng cao thu nhập, giúp người dân thoát nghèo đang là một vấn đề rất
cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Do đặc thù của khu vực, việc nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh, đặc biệt là
nuôi tôm, nhiều gia đình giờ đây đã thoát nghèo thậm chí trở nên khá giả. Từ đó dẫn
đến diện tích RNM đang ngày càng bị đe dọa vì mục đích kinh tế. Điều này đặt ra
cho huyện Thạnh Phú nói riêng, tỉnh Bến Tre nói chung nhiều vấn đề cần phải giải
quyết cấp bách. Một trong số đó là làm sao để người dân vừa mở rộng được diện
tích nuôi tôm nhằm nâng cao thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống, vừa bảo vệ

2


và phát triển được diện tích rừng vốn có nhằm đáp ứng nhu cầu phòng hộ, môi

Ở Việt Nam, tập quán canh tác nông lâm kết hợp đã có từ lâu đời, như các hệ
thống canh tác nương rẫy truyền thống của đồng bào các dân tộc ít người, hệ sinh
thái vườn nhà ở nhiều vùng địa lý sinh thái trên cả nước.
Xét ở khía cạnh mô hình và kỹ thuật thì nông lâm kết hợp ở Việt Nam đã phát
triển không ngừng. Từ những năm 1960, hệ sinh thái Vườn – Ao – Chuồng (VAC)
được nông dân các tỉnh miền Bắc phát triển mạnh mẽ và lan rộng khắp cả nước với
nhiều cải tiến khác nhau để thích hợp cho từng vùng sinh thái cụ thể.
Sau đó là hệ thống Rừng – Vườn – Ao – Chuồng (RVAC) và vườn đồi được
phát triển mạnh mẽ ở các khu vực dân cư miền núi.
Các hệ thống rừng ngập mặn – nuôi trồng thủy sản cũng được phát triển mạnh
mẽ ở vùng duyên hải các tỉnh miền Trung và miền Nam.
Các dự án ODA cũng giới thiệu các mô hình canh tác trên đất dốc theo đường
đồng mức (SALT) ở một số khu vực miền núi.

4


2.1.2. Phân loại mô hình nông lâm kết hợp ở Việt Nam
Sử dụng đất theo phương thức NLKH đã hình thành từ lâu đời với những hình
thức khác nhau. Tùy thuộc vào phong tục tập quán của từng địa phương mà mô hình
NLKH được áp dụng từ đơn giản đến phức tạp. Theo báo cáo của Giáo Sư Hoàng
Hòe tại Hội nghị NLKH vùng Châu Á Thái Bình Dương năm 1990 thì các hệ thống
NLKH ở Việt Nam bao gồm:
- Phương thức du canh du cư;
- Các mô hình NLKH ở đồng bằng;
- Các mô hình NLKH trên vùng đất cát ven biển;
- Các mô hình NLKH trên đất dốc;
- Phương thức sản xuất Lâm Ngư nghiệp kết hợp ở các vùng ngập mặn;
- Phương thức Lâm Ngư nghiệp trên các vùng đất phèn.
2.1.3. Mô hình nông lâm kết hợp vùng ngập mặn ven biển

Phía Đông giáp Biển Đông,
Phía Tây giáp huyện Mỏ Cày,
Phía Nam giáp tỉnh Trà Vinh, ngăn cách bởi con sông Cổ Chiên,
Phía Bắc giáp huyện Ba Tri, có ranh giới chung con sông Hàm Luông.
Thạnh Hải hiện nay là một trong 18 xã, thị trấn của huyện Thạnh Phú, tỉnh
Bến Tre. Phía Bắc giáp sông Hàm Luông, phía Nam giáp xã Thạnh Phong, phía
Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp xã Giao Thạnh và An Điền. Địa bàn được chia
thành 8 ấp gồm: Thạnh Thới A, Thạnh Thới B, Thạnh Thới Đông, Thạnh Hưng A,
Thạnh An, Thạnh Hưng B, Thạnh Lợi và Thạnh Hải. Trung tâm xã được đặt tại ấp
Thạnh Hưng B nằm cách trung tâm huyện 21 km về hướng Tây.
2.2.1.2. Địa hình
Xã có địa hình bằng phẳng, kênh rạch chằng chịt, được hình thành là do sự bồi
đắp của 2 con sông lớn: Sông Cổ Chiên và sông Hàm Luông.
2.2.1.3. Khí hậu – Thủy văn
Khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa riêng biệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Có các đặc trưng sau:
- Nhiệt độ bình quân khoảng 26,6 oC/năm.
- Ẩm độ không khí bình quân khoảng 83,7 %.

6


- Lượng mưa vào loại trung bình thấp: 1525 mm. Hầu như không có mưa trong
các tháng 1, 2, 3.
- Vùng này chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam mang theo mưa từ tháng 5 đến
tháng 11 hàng năm và gió mùa Đông Bắc thịnh hành trong mùa khô với vận tốc cao
nhất từ 3 – 5 m/s có khi đạt tới 10 m/s, đôi khi gây thiệt hại cho vùng bờ biển.
Thạnh Hải chịu ảnh hưởng bởi sông Cổ chiên, Hàm Luông và Biển Đông.
Thủy triều cao nhất vào tháng 9 – 10 âm lịch và thấp nhất từ tháng 2 – 4 âm lịch.
Môi trường nước trong vùng có sự khác biệt rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô.


Đất lâm nghiệp

1408,5 ha

Đất phi nông nghiệp

661,83 ha

Đất ở

37,45 ha

Đất chuyên dùng

34,02 ha

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

0,82 ha

Đất nghĩa địa

3,98 ha

2.2.1.4.3. Rừng
Rừng tự nhiên (rừng ngập mặn): 215 ha.
Rừng trồng: 714,8 ha. Trong đó:
- Rừng trồng có trữ lượng: 699,8 ha.
- Rừng trồng chưa có trữ lượng: 15 ha.


Chiếm 80 % tổng số hộ

Đời sống của nhân dân trong xã chủ yếu là nuôi trồng thủy sản và sản xuất
nông nghiệp. Bà con nông dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, mặc dù trình
độ lao động vẫn còn hạn chế nhưng với tính cần cù, nhạy bén nên trong quá trình
lao động có thể tiếp cận được với khoa học kỹ thuật trong sản xuất, còn lại là hoạt
động thương mại, tiểu thủ công nghiệp và một số nhân khẩu đi lao động ngoài tỉnh.
Toàn xã có 39,81 km đường nông thôn gồm:
- Đường xã: 15,1 km được trãi nhựa 100 %.
- Đường ấp, đường ngõ: 23,91 km, trong đó có 4,417 km được bêtông.
- Phần lớn mặt đường đều hẹp, đường xã có bề rộng mặt đường là 5 m; đường
ấp, ngõ xóm, tổ hẹp bình quân khoảng 2 m.
Thủy lợi: Năm 2011 được sự hổ trợ của Sở Nông Nghiệp xã nạo vét được 2
tuyến kênh chiều dài khoảng 4 km.
Xã có 3 điểm trường trung tâm với 3 bậc học:
1. Mẫu giáo: Trường có tổng diện tích 1986 m2, có 2 điểm trường, có 6 phòng
học, cơ sở vật chất đầy đủ, cổng trường và vòng rào kiên cố. Tổng số 4 lớp học, lớp
được phân chia theo độ tuổi.
2. Tiểu học: Trường có tổng diện tích 8045 m2, có 6 điểm trường, có 25 phòng
học và đủ các phòng chức năng, cơ sở vật chất khang trang đáp ứng tốt cho việc dạy
và học.
3. THCS: Trường có tổng diện tích là 320,6 m2, có 1 điểm trường, 8 phòng
học chưa đầu tư xây dựng theo hướng đạt chuẩn quốc gia, có nhà công vụ cho giáo
viên.
Xã đã xây dựng Đền thờ liệt sĩ. Hoàn thiện khu trung tâm văn hóa (nâng cấp
mở rộng và xây dựng đủ các phòng chức năng như: Hành chính; thông tin; đọc
sách, báo; truyền thanh; câu lạc bộ). 8/8 ấp có tụ điểm sinh hoạt văn hóa gia đình

9

biệt là ở tỉnh Cà Mau với tổng cộng trên 48000 ha, trong đó, diện tích mặt nước

10


dành nuôi tôm khoảng 19000 ha (Sở Thủy Sản tỉnh Cà Mau, 2003), (trích dẫn bởi
Trần Ngọc Hải và ctv, 2006), nguyên nhân chủ yếu là do có điều kiện tự nhiên thích
hợp, đất ngập nước mặn khi triều cường và ngập nước ngọt trong mùa mưa. Mục
đích cơ bản là nuôi trồng thủy sản, nhưng để việc nuôi trồng thủy sản có năng suất
cao và bền vững, phải kết hợp trồng cây đước nhằm: (1) Tạo nguồn thức ăn cần
thiết cho các loài thủy sản. (2) Giảm nhiệt độ nước lên quá cao trong mùa nắng
(mùa hè) và nhiệt độ nước giảm quá thấp trong mùa đông. Hạn chế hiện tượng nước
bị quá mặn trong mùa khô (sắc mặn). (3) Giảm độ đục của nước. (4) Hạn chế quá
trình phèn hóa.
Với vai trò khá quan trọng về mặt kinh tế cũng như môi trường, mô hình đã
được áp dụng rộng rãi và được sự quan tâm của các cấp, các nhà nghiên cứu như
Cục Lâm nghiệp và Trung tâm Nghiên cứu Sinh thái – Môi trường; Thị trường Sinh
thái (IMO); Mô hình quản lý tổng hợp Rừng – Tôm, Lâm Ngư trường Tam Giang
do Bộ Thuỷ Sản thực hiện; mô hình trồng rừng kết hợp nuôi tôm ở Lâm Ngư trường
184 (LNT 184) ở Cà Mau (nay là Công ty Lâm nghiệp 184); “Nghiên cứu của
PGS.TS Bùi Thị Nga (Đại học Cần Thơ) đăng trên Tạp chí Hoạt động khoa học
tháng 12/2011” nhằm khắc phục nhược điểm, đồng thời duy trì tính ổn định của mô
hình (trích dẫn bởi Thanh Huyền, 2012); ... Ngoài ra mô hình còn là nội dung
nghiên cứu cho nhiều báo cáo khoa học mà điển hình là luận án Tiến Sĩ của Lê Bá
Toàn (Trưởng khoa Lâm nghiệp, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh): “Nghiên
cứu hệ thống canh tác kết hợp rừng đước với nuôi tôm quảng canh cải tiến tại huyện
Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau”.
2.4. Khái quát về hệ thống lâm – ngư kết hợp tại địa bàn nghiên cứu
Xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú là một xã điển hình về rừng ngập mặn và các
mô hình rừng – tôm kết hợp. Do có địa phận giáp biển và có diện tích rừng ngập

12


Chương 3
MỤC TIÊU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu 1: Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình tại địa
phương.
Mục tiêu 2: Lựa chọn các giải pháp cải thiện và phát triển mô hình hợp lý.
3.2. Nội dung nghiên cứu
Mục tiêu 1 bao gồm nội dung nghiên cứu sau:
- Tính toán, đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình dựa vào phương pháp CBA.
Mục tiêu 2 bao gồm các nội dung nghiên cứu sau:
- Tìm hiểu sơ bộ thực trạng xã hội địa phương, sự chấp nhận của người dân đối
với mô hình thông qua một số công cụ PRA.
- Phân tích các ưu, nhược điểm của mô hình.
- Đưa ra các giải pháp cải thiện và phát triển mô hình hợp lý dựa vào hiệu quả
kinh tế đã phân tích và các thông tin sơ cấp thu thập được.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Ngoại nghiệp
Tham khảo các tài liệu trong và ngoài nước.
Thu thập thông tin thứ cấp (có sẵn từ huyện, xã, ấp).
Thu thập thông tin sơ cấp:
- Phỏng vấn và lấy ý kiến của các chuyên gia, lãnh đạo và cán bộ kỹ thuật ở địa
phương.

13



14


+ Giá trị hiện tại của thu nhập:

Trong đó:
Bt: Giá trị thu nhập tại thời điểm t (t = 0,1,2,3, … n).
i: Tỷ lệ lãi của tiền vay ngân hàng ở thời điểm hiện tại hay tỷ lệ chiết khấu.
t: Thời gian đầu tư.
n: Độ dài chu kỳ kinh doanh.
+ Giá trị hiện tại của chi phí:

Trong đó:
Ct: Giá trị chi phí tại thời điểm t (t = 0,1,2,3, … n).
+ Giá trị hiện tại ròng NPV (Net Present Value)

Chỉ tiêu NPV cho phép đánh giá tính hiệu quả kinh tế của các dự án đầu tư
kinh doanh tạo thu nhập như sau:
- Khi NPV > 0: Dự án có hiệu quả, phương án được chấp nhận.
- Khi NPV < 0: Dự án không có hiệu quả.
- Khi NPV = 0: Có nghĩa là dự án chỉ đạt mức lãi thông thường.
Do vậy, dự án đầu tư có thể chấp nhận được khi NPV ≥ 0.
+ Tỷ lệ thu nhập trên chi phí BCR (Benefit Cost Rate)

Sử dụng chỉ tiêu BCR trong đánh giá hiệu quả kinh tế của các dự án tạo thu
nhập cho phép ta nhận định tổng quát về dự án như sau:

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status