BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
NGUYỄN TRUNG QUÂN
VAI TRÒ CỦA CÂY RAU NHÍP TRONG ĐỜI SỐNG
CỦA NGƯỜI S’TIÊNG TẠI XÃ ĐOÀN KẾT,
HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************
NGUYỄN TRUNG QUÂN
VAI TRÒ CỦA CÂY RAU NHÍP TRONG ĐỜI SỐNG
CỦA NGƯỜI S’TIÊNG TẠI XÃ ĐOÀN KẾT,
HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC.
Ngành: Lâm Nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài không thể hoàn thiện nếu không có sự đánh giá của hội đồng chấm
đề tài, tôi xin chân thành cảm ơn và gởi lời chúc sức khỏe tới hội đồng, chúc hội
đồng hoàn thành công việc, thành công trong sự nghiệp trồng người.
Chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 06 năm 2012
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Trung Quân
ii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Vai trò của cây rau Nhíp trong đời sống của người
S’tiêng tại xã Đoàn Kết, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước”, được tiến hành tại
địa phương từ ngày 10/02/2012 đến 10/06/2012. Thông tin được tổng hợp qua quá
trình điều tra, phỏng vấn, được xử lý để làm rõ các mục tiêu của đề tài.
Rau Nhíp có vai trò quan trọng trong đời sống thường ngày của đồng bào
dân tộc thiểu số Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, nó là nguồn thực phẩm cho mỗi bữa
ăn của người dân địa phương, còn được xem là nguồn dược liệu tươi xanh, hiện nay
nó đã được đồng bào dân tộc thiểu số và người dân sống gần rừng hái về bán tại các
chợ xã địa phương, tuy nhiên việc mở rộng thị trường cho rau Nhíp trở thành rau
thương mại thì lại là một vấn đề hết sức khó khăn. Vấn đề đặt ra là làm sao để rau
Nhíp thể hiện được vai trò trong đời sống thường ngày của người dân và có thể phát
triển rộng ra thị trường trở thành rau thương mại trong bối cảnh phát triển bền vững.
Xã Đoàn Kết, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước là địa phương được chọn thực hiện
đề tài, có bối cảnh rau Nhíp đóng vai trò quan trọng trong đời sống của người
S’tiêng ở nơi đây. Do đó, việc nghiên cứu, tìm hiểu vai trò, đánh giá tìm năng phát
triển của rau Nhíp trong hạn định thời gian thực hiện đề tài mong muốn giúp chính
quyền và người dân địa phương tìm được tiếng nói chung trong quá trình khai thác,
sử dụng, phát triển rau Nhíp thành rau thương mại mà vẫn đảm bảo mục tiêu phát
commercial vegetable development while ensuring the sustainable development
objectives and conservation.
After investigation, data collection is the result obtained describes the
exploitation and use of Gnetum gnemon L, is a source of income of minority S’tieng
in the locality. Have identified the role of Gnetum gnemon L in people's lives. At
the same time analyzing the advantages and disadvantages in the management and
development Gnetum gnemon L Since then, the proposed management measures
and development orientation of Gnetum gnemon L regulations consistent with law
and with the local context.
iv
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa.......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................. ii
TÓM TẮT .................................................................................... iii
ABSTRACT ................................................................................. iv
MỤC LỤC ..................................................................................... v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................... viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH .......................................................... ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG .......................................................... x
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................ 1
Chương 2: TỔNG QUAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU.......................... 4
2.1 Tổng quan nghiên cứu .................................................................................. 4
2.2 Địa điểm nghiên cứu .................................................................................... 9
2.2.1 Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 9
2.2.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính ...................................................... 9
khai thác và sử dụng rau Nhíp.......................................................................... 31
4.2 Vai trò của rau Nhíp trong trong đời sống của người S’tiêng. .................. 32
4.2.1 Rau Nhíp trong đời sống thường ngày của người S’tiêng. ..................... 32
4.2.2 Rau Nhíp ẩm thực văn hóa của người S’tiêng. ....................................... 33
4.2.3 Nhu cầu của người dân về rau rừng_rau Nhíp trong bối cảnh
bảo tồn, quản lý bền vững. ............................................................................... 35
4.3 Những thuận lợi, khó khăn trong quản lý, phát triển rau Nhíp
tại xã Đoàn Kết................................................................................................. 36
4.3.1 Thuận lợi: ............................................................................................... 36
4.3.1.1 Điều kiện tự nhiên phù hợp cho rau Nhíp. ........................................... 36
4.3.1.2 Con người. ............................................................................................ 37
4.3.1.3 Tiềm năng phát triển thương mại rau rừng_đặc sản rau Nhíp
địa phương. ....................................................................................................... 39
4.3.2 Khó khăn: ................................................................................................ 40
vi
4.3.2.1 Quản lý và bảo vệ trong khai thác rau Nhíp. ....................................... 40
4.3.2.2 Phát triển thị trường rau Nhíp .............................................................. 42
4.4 Các biện pháp quản lý và định hướng phát triển rau Nhíp phù hợp
với qui định pháp luật và với bối cảnh địa phương. ........................................ 44
4.4.1 Các chính sách trong quản lý, sử dụng rau Nhíp. ................................... 44
4.4.2 Định hướng phát triển thị trường rau Nhíp. ............................................ 45
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 47
5.1 Kết luận. ..................................................................................................... 47
5.2 Kiến nghị. ................................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 49
PHỤ LỤC ......................................................................................................... A
Phụ lục 1: Khung phân tích phương pháp/công cụ tiến hành nghiên cứu ....... B
: Ủy ban nhân dân
UBMTTQVN : Ủy ban mật trận tổ quốc Việt Nam
DTTS
: Dân tộc thiểu số
ĐBDTTS
: Đồng bào dân tộc thiểu số
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
DTTN
: Diện tích tự nhiên
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
MĐDS
: Mật độ dân số
Hình 4.8 Người S’tiêng hái rau Nhíp. ............................................................ 26
Hình 4.9 Các nguồn thu nhập của người S’tiêng. ........................................... 27
Hình 4.10 Giá bán rau Nhíp/1kg. .................................................................... 28
Hình 4.11 Thu nhập từ rau Nhíp trong tổng thu nhập. .................................... 28
Hình 4.12 Nguồn thu nhập từ rau Nhíp của 1 hộ trong tổng
thu nhập theo nhóm mức sống. ........................................................................ 29
Hình 4.13 Dòng thị trường của rau Nhíp......................................................... 30
Hình 4.14 Đánh giá vai trò rau Nhíp đối với sức khỏe. .................................. 33
Hình 4.15 Các lễ hội tại đia phương................................................................ 33
Hình 4.16 ĐBDTTS nấu canh thụt. ................................................................ 34
Hình 4.17 Tỉ lệ có/không trồng rau Nhíp tại vườn nhà. .................................. 36
Hình 4.18 Tỉ lệ đất đỏ vàng trên phiến sét. ..................................................... 37
Hình 4.19 Tỉ lệ số nhân khẩu dân tộc S’tiêng. ................................................ 38
Hình 4.20 Rau Nhíp được tiếp thị tại thị trấn Đức Phong. ............................. 40
Hình 4.21 Tỉ lệ đất lâm nghiệp có rừng........................................................... 40
Hình 4.22 Tỉ lệ diện tích Đất Lâm trường Bù Đăng trong xã. ........................ 41
Hình 4.23 Phần trăm có hay không có chính sách về rau Nhíp. .................... 42
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Khung phân tích SWOT. .................................................................. 31
Bảng 4.2 Thu nhập trung bình 1 ngày của 1 người hái Nhíp. ......................... 35
Bảng 4.3 Phần trăm lao động chính TB so với nhân khẩu TB
theo nhóm hộ. ................................................................................................... 37
Bảng 4.4 Lịch mùa vụ. ..................................................................................... 43
x
lẫn với một loại thực phẩm nào khác.
Ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ nói chung và xã Đoàn Kết, huyện Bù Đăng
thuộc tỉnh Bình Phước nói riêng, rau Nhíp có vai trò quan trọng đối với DTTS và
người dân sống gần rừng nơi đây. Trong cuộc sống thường ngày, người S’tiêng nơi
đây lên nương, lên rẫy và mỗi buổi chiều họ trở về với những Khoai, Ngô từ nương
rẫy và không thể thiếu nắm rau Nhíp để chuẩn bị cho bữa tối. Nương, rẫy truyền
thống của dân tộc thiểu số nơi đây là những khoảng đất gần rừng mà rau Nhíp đâu
đó là cây hoang dại họ đã biết ăn được từ lâu, những bữa trưa tại đây chỉ cần có
dụng cụ gì có thể đun nấu được như là chỉ một ống tre thì chỉ sau vài mươi phút sẽ
có một món canh Thụt ngon trong bữa ăn. Bản thân rau Nhíp nấu riêng đã rất ngọt
và bùi, nhưng chỉ cần thêm ít cá suối hay ít thịt bầm qua chế biến thì ai đã ăn mới
cảm nhận được cái tuyệt vời của nó như thế nào. Ở đây những người không sống
gần rừng, không có điều kiện vào rừng hay những người đã từng qua mảnh đất này
và đã từng một lần ăn canh rau Nhíp muốn mua rau Nhíp có thể mua được ở bất kỳ
chợ xã nào, những người bán ở sạp chợ được cung cấp từ những người đi rừng lấy
Nhíp và đó là một nguồn thu nhập của một bộ phận người dân sống gần rừng nơi
đây, vào mùa lấy Nhíp nguồn thu nhập từ nó có thể đảm bảo cuộc sống thường ngày
của họ, họ mang về bán ở chợ xã hoặc có mối thu mua phân phối lại trong phạm vi
thị trường nhỏ hẹp địa phương.
Song thực trạng quản lý tài nguyên rừng hiện nay tại địa phương chưa được
quan tâm đúng mức, cách thức quản lý còn lõng lẻo. Chưa nghiêm khắc trong việc
xử lý các trường hợp hoạt động khai thác không đúng qui định pháp luật của người
dân sống gần rừng, lực lượng kiểm lâm mỏng không kiểm soát được hết tình trạng
người bên ngoài vào rừng khai thác bất hợp pháp. Một diện tích lớn rừng đang được
chuyển giao trồng Cao su làm thất thoát lượng lớn LSNG. Tình trạng phá rừng làm
rẫy vẫn diễn ra nhiều nơi trên địa bàn. Chính quyền địa phương chưa chú trọng phát
triển LSNG nói chung và rau Nhíp nói riêng . Các cánh rừng trên địa bàn ngày càng
bị thu hẹp, để lấy được rau Nhíp giờ người lấy phải đi vào rừng xâu, rất xa. Người
2
Tại hội nghị quốc tế về “Vai trò của LSNG trong xóa đói giảm nghèo và bảo
tồn đa dạng sinh học” đã được tổ chức vào tháng 6/2007, tại Hà Nội. Hội nghị do
Dự án Hỗ trợ tiểu Ngành NTFP, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, cùng
Hiệp hội Bảo tồn Thế giới (IUCN), Tổ chức Phát triển Hà Lan (SNV), Cơ quan Hợp
tác Kỹ thuật Đức (GTZ), CARE International, Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới
(WWF), Trung tâm Đào tạo Lâm nghiệp Cộng đồng Khu vực Châu Á (RECOFTC),
và Chương trình Khuyến khích Nhập khẩu Thụy Sỹ (SIPPO) đồng tổ chức. Xác
định LSNG đóng một vai trò quan trọng trong sinh kế của người nghèo ở nông thôn,
là nguồn lương thực, thuốc men, vật liệu xây dựng, và thu nhập. Tiếp cận với tài
nguyên rừng giúp các hộ nông thôn đa dạng hóa sinh kế của họ và giảm khả năng
hứng chịu rủi ro. Thu nhập từ lâm sản thường rất quan trọng vì nó bổ sung vào thu
nhập khác. Rất nhiều hộ gia đình có thêm thu nhập từ việc bán lâm sản, thường khi
việc sản xuất nông nghiệp không đủ trang trải cho cuộc sống, thu nhập từ lâm sản
thường được dùng để mua hạt giống, thuê lao động làm việc canh tác, hoặc tạo
nguồn vốn cho các hoạt động buôn bán khác. Đối với các hộ nghèo nhất, LSNG có
thể đóng vai trò vô cùng quan trọng vừa là nguồn lương thực thực phẩm, vừa là
nguồn thu nhập. Tại hội nghị một số câu hỏi được đặt ra: trong những điều kiện nào
thì LSNG, cả động vật và thực vật, có thể được thu hoạch một cách bền vững? Liệu
sản xuất LSNG trong trang trại có thể cải thiện công tác bảo tồn đa dạng sinh học
không? Liệu thương mại hóa LSNG có dẫn đến việc khai thác quá mức không? Cần
những gì
để thị trường có tính vì người nghèo? Liệu những cố
4
gắng phát triển LSNG để xóa đói giảm nghèo có thực sự đến được với những người
nghèo nhất trong số những người nghèo? Những cố gắng đó tác động đến bảo tồn
Bướm, rau Nhíp (Nguồn: [8]).
Theo nghiên cứu của Trung tâm Ứng dụng kỹ thuật nông nghiệp Lâm Đồng,
rau Nhíp chứa rất nhiều axit amin thiết yếu. Kiểm nghiệm tại Viện nghiên cứu hạt
nhân Đà Lạt cho thấy, trong thành phần của lá Nhíp có tới bảy axit amin thiết yếu
như: glutamit, aspartic… với hàm lượng cao từ 206 đến 208mg/100g và khoảng
0,88% là đường khử (đường trơn). Các chất này ngoài cung cấp nguồn dinh dưỡng
còn có khả năng giúp gan thải trừ một số độc chất cho cơ thể. Dù đã được nghiên
cứu về rau Nhíp, song những nghiên cứu về nó vẫn còn rất ít, chưa đóng góp nhiều
cho định hướng phát triển của nó (Nguồn: [9]).
Rau Nhíp hay có tên gọi khác là rau Bép, rau Danh, Bét, Cắm. có tên khoa
học là Gnetum gnemon L, thuộc họ Dây gắm – Gnetaceae
Phân loại khoa học:
Giới : Plantae
Ngành : Gnetophyta
Lớp : Gnetopsida
Bộ : Gnetales
quả hạch, hình bầu dục, dài 2-5cm, có mũi ngắn, lấm tấm lông như nhung, lúc non
màu vàng, rồi chuyển dần sang màu đỏ tới tía khi chín, chỉ có một hạt trong mỗi
"quả". Hạt là trạng thái ngủ của thể giao tử.
Theo thông tin trên trang Web của Đại học Huế thì thành phần hoá học của
hạt rau Nhíp như sau: Trong 100g (70-80hạt) chứa 30g nước, 11g protein, 1,7g lipit,
50g cacbonhyđrat và 1,7g tro. Trong lá giàu protein, chất khoáng, vitamin A và
vitamin C. Cứ 100g lá non rau Nhíp có 75,1g nước, 6,6g protein, 1,2g lipit, 9,1g
cacbonhyđrat, 6,8g chất xơ, 1,3g tro, 224mg phốtpho, 151mg canxi, 2,5mg sắt và
10.899 IU vitaminA. Công dụng: Lá non, cụm hoa, quả non, và quả chín để dùng ăn
được. Lá rau Nhíp khi còn non, mỏng và mềm, màu lục nhạt, dùng nấu canh ăn rất
ngon, dễ ăn. Hạt rang lên ăn bùi như lạc. Ăn rau Nhíp không ảnh hưởng gì xấu đến
cơ thể, có thể dùng nấu với thịt ăn cũng ngon. Vỏ cây rau Nhíp cũng như vỏ Dây
gắm có sợi rất dai, chịu được nước biển nên người ta còn dùng dệt lưới đánh cá. Gỗ
xấu, ít có giá trị. Các món ăn dùng rau Nhíp chế biến như: canh Thụt, canh Bồi,
canh xào thịt bầm, xào với các loại rau rừng khác như đọt Mây, nấm Mối, hoa
Chuối rừng và có thể chế biến nhiều món nấu khác, rất ngon và bổ dưỡng. Người
dân nơi đây cho biết rằng với phụ nữ mang thai và nuôi con nhỏ thì ăn nhiều rau
Nhíp sẽ rất mát và có nhiều sữa, nên từ lâu trong tìm thức người dân địa phương
xem rau Nhíp không chỉ là món ăn mà còn là nguồn dược liệu quý (Nguồn: [12]).
Rau Nhíp còn là loại thức ăn ưa thích của Tê Giác một sừng Cát Tiên. Người
DTTS nơi đây có một kinh nghiệm rằng Tê Giác rất thích ăn lá Nhíp, người ta đi
rừng mà thấy Tê Giác ở đâu thì biết chắc chắn lá Nhíp sẽ mọc đâu đó quanh đấy.
7
Trước kia kỹ năng tìm rau Nhíp của họ là chỗ nào nhìn thấy phân Tê Giác thì y như
rằng quanh đó sẽ có trảng, cụm rau Nhíp, nhưng giờ đây thì rất khó khăn vì Tê Giác
đã hết và như vậy họ đi tìm rau Nhíp theo lối mòn đường cũ họ đã từng qua từng
biết đã có Nhíp (Nguồn: [10]).
Hình 2.1: Sơ đồ xã Đoàn Kết (Nguồn: [13]).
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
2.2.1.1.
Vị trí địa lý và ranh giới hành chính
Xã Đoàn Kết nằm bao quanh thị trấn Đức Phong, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình
Phước với tọa độ địa lý:
Từ 1142’12” đến 1152’33” vĩ độ Bắc
Từ 10710’28” đến 10719’9” kinh độ Đông
Ranh giới hành chính:
Phía Đông Bắc giáp xã Thọ Sơn
Phía Nam giáp xã Phước Sơn
Phía Đông giáp xã Đồng Nai
Phía Tây và Tây Bắc giáp xã Minh Hưng và Bom Bo
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 8860ha, gồm tám thôn: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
Xã Đoàn Kết có 5836 nhân khẩu, 1349 hộ; trong đó có 1976 khẩu và 361 hộ
dân tộc, số hộ dân tộc S’tiêng là dân tộc bản địa tại địa phương là 319 hộ với 1824
với nền nhiệt độ cao đều là điều kiện bảo đảm nhiệt lượng cao cho cây trồng phát
triển quanh năm.
Nhiệt độ trung bình năm cao đều và ổn định từ 25,8C – 26,2C. Nhiệt độ
bình quân thấp nhất từ 21,5C -22C và cao nhất từ 31,7C – 32,2C. Tổng số giờ
nắng trong năm trung bình từ 2400 giờ - 2500 giờ, thời gian nắng nhiều nhất là
tháng 2, 3, 4.
Lượng mưa trung bình năm từ 2045mm -2325mm. Tuy nhiên, lượng mưa
phân bố không đều giữa các tháng đã hình thành hai mùa trái ngược nhau: mùa mưa
và mùa khô.
Tài nguyên nước.
Nước ngầm
Phun trào Bazan ở Bù Đăng bao gồm rất nhiều pha, mỗi pha phun trào có
một đới phong hóa ở phần trên tơi xốp, nức nẻ chứa nước tốt, phần dưới là Bazan
10
đặc sít,chứa nước kém hoặc không chứa nước. Các thành phần cấu tạo chứa nước
này hiện diện không liên tục. Với nguồn cung cấp chủ yếu là từ khí quyển nên mức
độ giàu nước phụ thuộc rất nhiều vào bề dày lớp phong hóa và yếu tố địa hình. Nhìn
chung nước chứa trong các phức hệ Bazan có trữ lượng thấp. Lưu lượng trung bình
từ 0,01 l/s – 0,53 l/s. Nước có tổng độ khoáng hóa thấp (
11
quặng không cao, hàm lượng nhôm trong quặng thấp nên khả năng và hiệu quả khai
thác thấp.
Đá bazan lộ dọc theo các triền đồi, đá đỏ có nhiều kết von, đá phiến đang
được khai thác ở chân núi Dài có những tính chất rất tốt trong xây dựng công trình
(rải đường, nền móng công trình, bê – tông ).
2.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.2.2.1.
Dân số
Theo số liệu điều tra ngày 01/10/2009, toàn xã có 5836 nhân khẩu với
1349hộ. Trong đó lao động nông nghiệp chiếm hơn 90% tổng lao động toàn xã.
Bình quân 4,3người/hộ, mật độ dân số 65người/km2. Điều này cho thấy Đoàn Kết là
một xã nông lâm nghiệp, phần lớn diện tích đất phía đông xã là núi cao. Địa hình
hiểm trở khó khai thác nên dẫn đến mật độ dân số toàn xã thấp.
2.2.2.2.
Thực trạng phát triển kinh tế
Xã Đoàn Kết là một xã nằm ở phía Nam huyện Bù Đăng, cơ sở vật chất
không ngừng được xây dựng và dần hoàn thiện, với thế mạnh đất đai việc phát triển
nông – lâm nghiệp theo hướng chuyên canh hiện đại, đặc biệt là cây công nghiệp
dài ngày trong những năm tới vẫn là định hướng chủ lực của phát triển kinh tế địa
phương. Đồng thời tiếp tục xây dựng những kế hoạch phát triển thương mại, dịch
vụ, du lịch dựa trên việc phát huy nền tảng văn hóa, tự nhiên đặc thù của địa
phương (văn hóa dân tộc bản địa, các danh lam thắng cảnh thác, núi, rừng đặc thù).
Gia cầm là 17501 con.
Công tác khuyến nông: đã phối hợp với Phòng nông nghiệp, Viện
Khoa học kỹ thuật Miền nam, dự án PRA, hiệp hội Ca cao mở được các lớp tập
huấn. Phối hợp với Trường trung cấp kinh tế kỹ thuật Bình Phước tổ chức lớp chăm
sóc và kỹ thuật khai thác mũ Cao Su. Xây dựng các mô hình trình diễn hướng dẫn
nhân dân áp dụng KHKT vào sản xuất. Phối hợp với phòng nông nghiệp triển khai
mua Điều ghép trợ giá cấp cho hộ nghèo, đồng bào khó khăn. Phối hợp cùng công
ty Việt – Nhật cho bà con tham quan và đăng ký mô hình trồng Chanh dây ở Lâm
Đồng, từng buớc đa dạng hoá cây trồng vật nuôi, góp phần ổn định kinh tế cho bà
con nhân dân.
Công tác quản lý đất đai – lâm nghiệp:
Quản lý đất đai.
Trong năm 2010 công tác quản lý nhà nước về đất đai nhìn chung thuận lợi,
đã cấp mới được 52 đơn với 61.03ha, cấp đổi 28 đơn với 44.45ha. Chuyển nhượng
quyền sử dụng đất 141 hợp đồng với 180.73ha. Thừa kế tặng cho 25 hợp đồng với
25.35 ha, chuyển mục đích 12 đơn/0.25 ha
Công ty 305 tiến hành đo đạc giải thửa và đo tổng diện tích là 5.300 ha (chỉ
đo đất nông nghiệp), trong đó diện tích đã đăng ký là 4.269 ha, diện tích đủ điều
13
Du lịch: tự phát tại các thác ở địa phương, thu nhập không đáng kể.
Cơ sở hạ tầng
Trên địa bàn có 3,5km đường quốc lộ, 10km đường tỉnh lộ và hơn 40km
đương liên thôn. Các đường liên thôn hầu hết là đường đất cấp phối, chất lượng
không cao, khó khăn cho nhân dân trong mùa mưa.
Về thủy lợi, xã có công trình thủy lợi Bù Môn, cùng khoảng 5km kênh nội
đồng, phục vụ 23ha ruộng lúa.
14