BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------------
BIỆN VĂN NGOAN
PHÁP LUẬT VỀ NHÃN HIỆU TẬP THỂ VÀ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÃN HIỆU TẬP THỂ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
TP. Hồ Chí Minh, năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------------
BIỆN VĂN NGOAN
PHÁP LUẬT VỀ NHÃN HIỆU TẬP THỂ VÀ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÃN HIỆU TẬP THỂ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60.38.01.07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ VĂN HƯNG
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu ............................................................................3
2.1. Giả thuyết nghiên cứu......................................................................................3
3. Tình hình nghiên cứu ..............................................................................................4
4. Mục đích, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................5
4.1. Mục đích ..........................................................................................................5
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................................6
4.3. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................6
5. Các phƣơng pháp tiến hành nghiên cứu ..................................................................6
6. Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài .....................................................7
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và các quy định của pháp luật về nhãn hiệu và NHTT .....8
1.1. Khái niệm và phân biệt các loại nhãn hiệu ..........................................................8
1.1.1. Khái niệm về nhãn hiệu ................................................................................8
1.1.2. Phân biệt các loại nhãn hiệu .........................................................................9
1.1.2.1. Nhãn hiệu chứng nhận ..........................................................................9
1.1.2.2. Nhãn hiệu kiên kết ...............................................................................10
1.1.2.3. Nhãn hiệu nổi tiếng .............................................................................11
1.1.2.4. Nhãn hiệu tập thể ................................................................................11
1.1.3. Đặc điểm của nhãn hiệu .............................................................................12
1.1.3.1. Tính phân biệt .....................................................................................12
1.1.3.2. Tính đa dạng .......................................................................................12
1.1.3.3. Tính giá trị ..........................................................................................13
1.1.3.4. Tính giới hạn lãnh thổ trong việc bảo hộ ...........................................13
1.1.4. Chức năng của nhãn hiệu............................................................................14
1.1.4.1. Chức năng “phân biệt” ......................................................................14
1.1.4.2. Chức năng “chỉ dẫn nguồn gốc thƣơng mại” ....................................14
1.1.4.3. Chức năng “quảng cáo hoặc tiếp thị”................................................14
1.1.4.4. Chức năng “hỗ trợ sản phẩm mới” ....................................................15
2.1.2.3. Thực thi pháp luật (bảo vệ) về SHCN đối với NHTT trên địa bàn tỉnh
Cà Mau .............................................................................................................48
2.2. Đánh giá thực trạng về các hoạt động liên quan đến NHTT ở Cà Mau thời gian
qua .............................................................................................................................50
2.2.1. Việc tổ chức thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến NHTT ........50
2.2.2. Về công tác quản lý nhà nƣớc và chỉ đạo của địa phƣơng trong hỗ trợ phát
triển NHTT........................................................................................................53
2.2.3. Về tổ chức quản lý NHTT ........................................................................54
2.2.4. Các tổ chức, cá nhân đƣợc cấp quyền sử dụng NHTT .............................55
Chƣơng 3: Giải pháp phát triển nhãn hiệu tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau .........58
3.1. Giải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật về NHTT ..............................58
3.1.1. Kiến nghị xây dựng bổ sung hoặc sửa đổi những quy định của pháp luật
hƣớng dẫn về nhãn hiệu ........................................................................................58
3.1.2. Kiến nghị xây dựng bổ sung hoặc sửa đổi những quy định của pháp luật
trong xử phạt vi phạm hành chính về nhãn hiệu ..................................................59
3.2. Giải pháp liên quan đến quản lý nhà nƣớc và thực thi pháp luật về NHTT ......59
3.2.1. Tăng cƣờng công tác tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật và tiếp
cận thông tin SHCN về nhãn hiệu và NHTT ........................................................59
3.2.2. Xây dựng các chƣơng trình, dự án nhằm hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong
việc xây dựng, áp dụng và phát triển NHTT ........................................................60
3.2.3. Tăng cƣờng công tác thực thi pháp luật về nhãn hiệu và NHTT ...............62
3.2.4. Hỗ trợ thúc đẩy phát triển NHTT ...............................................................63
3.3. Các giải pháp khác trong hỗ trợ phát triển NHTT .............................................64
3.3.1. Đào tạo nguồn lực trong quản lý SHTT .....................................................64
3.3.2. Giải pháp đối với các chủ thể quản lý NHTT ............................................65
3.3.2.1. Đối với tổ chức quản lý NHTT ............................................................65
3.3.2.2. Thực hiện nghiêm quy chế quản lý NHTT ..........................................66
3.3.3. Giải pháp đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm mang NHTT ......67
3.3.3.1. Gắn chiến lƣợc nhãn hiệu với chiến lƣợc kinh doanh ........................67
SHCN
NHTT
Sở hữu công nghiệp
Nhãn hiệu tập thể
WTO
APEC
Tổ chức Thƣơng mại thế giới
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dƣơng
ASEAN
WIPO
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới
TRIPS
Hiệp định liên quan đến thƣơng mại của quyền sở hữu trí tuệ.
Danh mục bảng
Bảng 2.1: Thống kê số lƣợng đăng ký bảo hộ và đƣợc cấp quyền SHCN từ năm
1997 – 2016 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. ....................................................................33
Bảng 2.2: Thống kê số vụ xử lý xâm phạm quyền SHCN về nhãn hiệu của các cơ
quan có chức năng giai đoạn 2011 – 2016 ...............................................................47
Hình 2. 12: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 119450 bảo hộ nhãn hiệu
“QUỐC HƢƠNG & hình” Công ty Quốc Hƣơng. ...................................................46
Hình 2. 13: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 264662 bảo hộ nhãn hiệu của
Công ty Quốc Hƣng. .................................................................................................47
Hình 2. 14: Kiểm tra thực tế tại các địa điểm nuôi ong Ý lấy mật gần rừng U Minh
Hạ. .............................................................................................................................49
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, vai trò của SHTT đối với sự phát triển khoa học công nghệ, cũng nhƣ sự
phát triển kinh tế - xã hội đã đƣợc khẳng định trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
SHTT thúc đẩy sáng tạo, đổi mới công nghệ, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh giữa
các chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế. Các tác phẩm văn học nghệ thuật, các
phát minh sáng chế đƣợc ứng dụng rộng rãi làm thay đổi sâu sắc đời sống vật chất
và tinh thần của xã hội. Công nghệ thông tin đã chuyển tải nhiều giá trị tri thức
nhanh chóng và rộng khắp, hình thành một quan niệm mới về thế giới – “thế giới
phẳng”. Công nghệ sinh học đã đƣa nhiều giá trị tiềm ẩn của thế giới tự nhiên đến
với con ngƣời theo phƣơng thức tối ƣu hóa…. Điều này dẫn đến một hệ quả tất yếu
là tài sản trí tuệ - tài sản dựa trên tri thức cũng dần trở thành bộ phận quan trọng
trong cấu trúc tài sản của mỗi quốc gia và mỗi doanh nghiệp. Kamil Idris – Tổng
giám đốc WIPO – nhận định đây là "động lực mới tạo nên sự thịnh vƣợng trong xã
hội đƣơng thời"1. Tỷ trọng của tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp thƣờng giữ ở một
mức rất cao trong tổng giá trị tài sản doanh nghiệp. Nhìn rộng hơn, một nền kinh tế
muốn phát triển ổn định với tốc độ tăng trƣởng cao cần bảo đảm phải xây dựng một
nền tảng vững chắc về tài sản trí tuệ; đó chính là các giá trị tri thức tích lũy và kế
thừa qua nhiều thế hệ hoặc đƣợc chuyển giao bằng các hợp đồng, giúp sự lan truyền
những giá trị tri thức và công nghệ hiện đại đến những vùng miền khác nhau về
Vấn đề bảo hộ quyền SHTT nói chung và bảo vệ quyền SHCN đối với nhãn hiệu nói
riêng là vấn đề thách thức đối với nhiều quốc gia, nó là một trong những điều kiện
bắt buộc để một quốc gia trở thành thành viên của Tổ chức Thƣơng mại thế giới
(WTO). Cũng nhƣ nhiều quốc gia trên thế giới, Việt Nam cũng đã tạo ra một hệ
thống các quy định chung về quyền SHTT nhƣ trong BLDS 1995, Nghị định số
63/CP ngày 24/10/1996 quy định chi tiết về SHCN - đây là các nền tảng pháp lý
đầu tiên quy định về SHTT. Đến năm 2005, BLDS 1995 đƣợc bổ sung, sửa đổi và
đƣợc thay thế bởi BLDS 2005, trong đó, cũng có quy định một số điều liên quan
đến SHTT. Và đến cuối năm 2005, Việt Nam tiếp tục ban hành Luật SHTT 2005 đã
thống nhất điều chỉnh các nội dung liên quan đến quyền SHTT. Ngoài ra, còn có
một số luật có liên quan nhƣ: Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Công nghệ Thông
tin,...; và các văn bản dƣới Luật có liên quan đến nhãn hiệu đƣợc ban hành bởi các
cơ quan có thẩm quyền nhƣ Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công
thƣơng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tƣ pháp…
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của SHTT, bên cạnh các quy định về bảo hộ và
thực thi về quyền SHTT, Việt Nam còn ban hành nhiều chủ trƣơng, chính sách quan
tâm đến SHTT, tạo dựng và hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ để phát triển bền vững
kinh tế - xã hội.
Tuy nhiên, những cố gắng nêu trên nhìn chung chỉ thể hiện ở tầm vĩ mô, chƣa đi
vào giải quyết một cách kịp thời và hiệu quả những nhu cầu thực tiễn mà xã hội
đang đặt ra đối với SHTT, đặc biệt là đối với việc bảo hộ nhãn hiệu. Mặc dù đã có
khá nhiều các quy định pháp luật cụ thể đƣợc ban hành, song cơ chế đảm bảo triển
khai áp dụng các quy định và việc hỗ trợ phát triển còn nhiều hạn chế, hiệu quả của
quá trình áp dụng pháp luật chƣa cao.
3
Đối với NHTT, có thể thấy rằng NHTT đã đƣợc công nhận là một trong những nội
dung quan trọng của nhãn hiệu, đƣợc ghi nhận trong pháp luật Việt Nam cũng nhƣ
đánh giá hệ thống pháp luật Việt Nam về lĩnh vực này, đƣa ra đề xuất, kiến nghị
cho phù hợp tình hình thực tế. Bên cạnh đó, việc đánh giá thực trạng để đƣa ra các
giải pháp thích hợp cho việc phát triển NHTT, qua đó các ngành, các cấp ở địa
phƣơng có thể nghiên cứu, điều chỉnh cơ chế, chính sách, ứng dụng phù hợp nhằm
4
góp phần phát triển về kinh tế - xã hội tại Cà Mau nói chung và nâng cao thu nhập
cho ngƣời dân tại khu vực có vùng sản xuất các sản phẩm mang NHTT nói riêng.
Vì vậy, việc đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển NHTT trên
địa bàn tỉnh Cà Mau là rất cần thiết, vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn
trong việc góp phần thực hiện thành công Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng
Nông thôn mới và Chƣơng trình Phát triển tài sản trí tuệ của Chính phủ trên địa bàn
tỉnh Cà Mau.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nêu trên, nhiệm vụ đặt ra là cần trả lời các câu hỏi dƣới đây,
cụ thể nhƣ sau:
2.2.1. Cơ sở lý luận và các quy định pháp luật về nhãn hiệu và NHTT ở nước ta
như thế nào?
Nghiên cứu làm rõ về mặt lý luận của nhãn hiệu trong mối quan hệ với các đối
tƣợng khác của quyền SHCN; nghiên cứu phân tích các đặc điểm, chức năng của
nhãn hiệu, chỉ ra những nội dung cơ bản nhất của nhãn hiệu và NHTT.
Nghiên cứu các quy định của pháp luật về quyền và bảo hộ quyền SHCN đối với
nhãn hiệu, đặc biệt là đối với NHTT nghiên cứu về đặc điểm, vai trò, quy định về
bảo hộ, các nguyên tắc xác lập quyền, những điểm đặc thù của NHTT,... có sự so
sánh với quy định pháp luật của một số nƣớc để làm rõ về cơ sở lý luận và các quy
định pháp luật áp dụng.
2.2.2. Đánh giá thực trạng về phát triển NHTT trên địa bàn tỉnh Cà Mau thời
2008; “Cơ sở pháp lý cho việc bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa ở Việt Nam”, luận văn
thạc sỹ luật học của Đỗ Thị Hằng, năm 2006; “Nhãn hiệu có khả năng phân biệt
thông qua quá trình sử dụng dƣới góc độ so sánh pháp luật Việt Nam với pháp luật
liên minh Châu Âu, Hoa Kỳ”, luận văn thạc sỹ luật học của Đàm Thị Diễm Hạnh
năm 2009; PGS.TS Đoàn Năng: Về thực trạng và phƣơng hƣớng tiếp tục hoàn thiện
pháp luật về bảo hộ quyền SHCN ở nƣớc ta hiện nay, Tạp chí Nhà nƣớc và Pháp
luật, số 2/2000.
Các nghiên cứu trên đây, phần nào nghiên cứu những vấn đề pháp lý hoặc cơ sở lý
luận về bảo hộ nhãn hiệu, chẳng hạn nhƣ khóa luận tốt nghiệp của Bùi Văn Bằng,
phân tích các quy định của pháp luật liên quan đến NHTT, nhƣng chƣa đánh giá
đƣợc các điểm bất cập trong quy định của pháp luật. Hơn nữa, phần thực tiễn pháp
luật về bảo hộ quyền thì khóa luận chỉ tập trung phân tích thực trạng trong việc thực
thi quyền. Hoặc nhƣ khóa luận tốt nghiệp của Văn Thanh Phƣơng chỉ phân tích một
phần về NHTT bên cạnh nhãn hiệu chứng nhận và phần này chỉ phân tích theo các
quy định của luật về NHTT mà thôi. Tuy nhiên, chƣa có đề tài nào nghiên cứu một
cách chuyên sâu về bảo hộ NHTT và đề xuất giải pháp phát triển riêng đối với
NHTT trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
4. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Mục đích
Nghiên cứu các vấn đề về lý luận và cơ sở pháp lý cho việc bảo hộ nhãn hiệu ở
nƣớc ta; đánh giá thực trạng về bảo hộ và hỗ trợ phát triển nhãn hiệu ở nƣớc ta
(trong đó có Cà Mau), có các kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật
và đề xuất giải pháp phát triển NHTT trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
6
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo hộ quyền SHCN
trao đổi những vấn đề chuyên môn với các chuyên gia về nhãn hiệu ở Việt Nam của
Cục SHTT; gặp gỡ, trao đổi, thảo luận và học hỏi các kiến thức thực tế từ các luật
sƣ và các chuyên gia nhiều kinh nghiệm về lĩnh vực SHTT. Nội dung của những
cuộc gặp gỡ và thảo luận đó giúp làm sáng tỏ các vấn đề mang tính lý luận liên
7
quan đến nhãn hiệu cũng nhƣ để củng cố và làm tăng tính thuyết phục của các giải
pháp về phát triển NHTT trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
6. Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài
Rất nhiều các đề tài nghiên cứu về nhãn hiệu nói chung, nhƣng luận văn là tài liệu
nghiên cứu chuyên sâu về bảo hộ quyền SHCN đối với nhãn hiệu nói chung, NHTT
nói riêng tại Việt Nam. Luận văn có những đóng góp mới nhƣ sau:
- Làm sáng tỏ về mặt lý luận đối với bảo hộ nhãn hiệu và đặc biệt là đƣa ra các khái
niệm khoa học liên quan đến NHTT;
- Làm rõ các vấn đề bảo hộ nhãn hiệu, trong đó có NHTT theo pháp luật Việt Nam;
- Đánh giá thực trạng trình tự đăng ký và sử dụng NHTT tại Việt Nam;
- Chỉ ra những mặt tồn tại, hạn chế, đề ra những kiến nghị đối với hệ thống pháp
luật về SHTT của nƣớc ta và đề xuất các giải pháp phát triển đối với NHTT trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
8
Chương 1: Cơ sở lý luận và các quy định của pháp luật về
nhãn hiệu và NHTT
1.1. Khái niệm và phân biệt các loại nhãn hiệu
1.1.1. Khái niệm về nhãn hiệu
9
chữ, số, hình, hình ảnh, biểu tƣợng, màu sắc hoặc sự trình bày đặc biệt trên bao bì,
bao gói sản phẩm. Dấu hiệu này có thể là sự kết hợp nhiều yếu tố nói trên. Nhãn
hiệu hàng hóa chỉ đƣợc chấp nhận bảo hộ nếu nó chƣa đƣợc cá nhân hoặc doanh
nghiệp nào khác ngoài chủ sở hữu nhãn hiệu đó sử dụng hoặc nhãn hiệu đó không
trùng hoặc tƣơng tự đến mức gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu khác đƣợc đăng ký
trƣớc đó cho cùng loại sản phẩm”.
Định nghĩa trên đã cơ bản xác định đƣợc các yếu tố và bản chất của nhãn hiệu, nó
đã đƣợc kế thừa trong Hiệp định về các khía cạnh thƣơng mại của quyền SHTT
(Hiệp định TRIPs) nêu trên.
Nhƣ vậy, định nghĩa trên về nhãn hiệu là dựa trên chức năng của nhãn hiệu. Từ
cách định nghĩa này có thể thấy vai trò quan trọng của nhãn hiệu chính là chức năng
của nó.
Theo Luật SHTT (sửa đổi, bổ sung năm 2009), “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để
phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”2. “Nhãn hiệu là
dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”.
Khái niệm về nhãn hiệu theo Luật này rất ngắn gọn, đơn giản, đƣợc quy định trong
phần Giải thích từ ngữ của Luật.
Nhƣ vậy, hiểu theo một cách chung nhất, nhãn hiệu là dấu hiệu để phân biệt hàng
hóa, dịch vụ do một tổ chức, cá nhân này với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá
nhân khác. Nhãn hiệu thƣờng là các dấu hiệu nhƣ một từ ngữ (hoặc một cụm từ),
hình ảnh, biểu tƣợng, logo hoặc sự kết hợp các yếu tố này trên hàng hóa, dịch vụ để
giúp ngƣời tiêu dùng có thể phân biệt đƣợc các sản phẩm, dịch vụ của nhiều tổ
chức, cá nhân trên thị trƣờng.
1.1.2. Phân biệt các loại nhãn hiệu
Phân biệt các loại nhãn hiệu có rất nhiều cách. Nếu dựa vào dấu hiệu đƣợc sử dụng
làm nhãn hiệu thì có ba loại nhãn hiệu: nhãn hiệu chữ, nhãn hiệu hình, nhãn hiệu
cho sản phẩm và dịch vụ cùng loại hoặc tƣơng tự nhau hoặc có liên quan với
nhau”4. Mục đích của việc đăng ký nhãn hiệu liên kết nhằm ngăn chặn bên thứ ba
đăng ký những nhãn hiệu tƣơng tự, chính điều này đã mang lại nhiều lợi ích cho
chủ sở hữu nhãn hiệu. Ví dụ: Nhãn hiệu liên kết: Long Thành, Long Thanh, Long
Thạnh, Long Thánh, Long Thãnh do Cơ sở Long Thành, 67B Tháp Mƣời, 54
Nguyễn Xuân Phụng, phƣờng 2, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh đã đăng ký (Hình
1.3).
Số bằng: 4-0001697
Ngày cấp: 13/8/1990
Số bằng: 4-0010874
Ngày cấp: 26/01/1994
Số bằng: 4-0014600
Ngày cấp: 13/12/1994
Số bằng: 4-0014601
Ngày cấp: 13/12/1994
Số bằng: 4-0010875
Ngày cấp: 26/01/1994
Hình 1. 3: Nhãn hiệu liên kết của Cơ sở Long Thành
3
4
Luật SHTT (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Điều 4.18.
Luật SHTT (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Điều 4.19.
Chủ sở hữu NHTT có trách nhiệm đảm bảo sự tuân thủ các yêu cầu nhất định của
các thành viên đƣợc quy định trong quy chế.
Luật SHTT (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Điều 4.20
Theo Bảng xếp hạng giá trị thƣơng hiệu năm 2017 của Brand Finance Global 500 2017
< />7
Luật SHTT (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Điều 4.17.
5
6
8
Luật SHTT (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Điều 87.
12
NHTT là một hình thức hiệu quả để cùng quảng bá sản phẩm của một nhóm doanh
nghiệp hoặc cơ sở mà đối với từng nhãn hiệu riêng biệt khó có thể đƣợc ngƣời tiêu
dùng biết đến hoặc đƣợc các đại lý lớn chấp nhận phân phối.
Ví dụ: NHTT sản phẩm “Mật ong U Minh Hạ” (Hình 1.6), sản phẩm “Tôm khô
Rạch Gốc” (Hình 1.7).
Hình 1. 6: NHTT mật ong U Minh Hạ
Hình 1. 7: NHTT tôm khô Rạch Gốc
1.1.3. Đặc điểm của nhãn hiệu
1.1.3.1. Tính phân biệt
Nhãn hiệu phải đƣợc xây dựng rõ ràng và có đặc điểm riêng biệt. Việc đăng ký đối
(hình dạng của sản phẩm hoặc bao bì), dấu hiệu có thể nghe thấy đƣợc (âm thanh),
dấu hiệu có thể ngửi thấy đƣợc (mùi hoặc vị), hình ảnh chuyển động, hình ảnh ba
chiều, dấu hiệu, có thể nếm đƣợc hoặc bố cục của sản phẩm làm nhãn hiệu.
1.1.3.3. Tính giá trị
Nhãn hiệu là một dạng tài sản rất quan trọng đối với chính doanh nghiệp, nó có thể
là tài sản có giá trị nhất mà họ sở hữu. Lý do là khi một khách hàng đánh giá cao
nhãn hiệu, danh tiếng, hình ảnh hoặc một số phẩm chất của nó, họ sẽ trung thành
với nhãn hiệu đó và sẵn sàng trả nhiều tiền hơn để mua sản phẩm mang nhãn hiệu
mà họ thừa nhận và đáp ứng kỳ vọng của họ. Vì thế sở hữu một nhãn hiệu tốt với uy
tín tốt đối với ngƣời tiêu dùng cũng có thể nâng cao giá trị hiện tại của doanh
nghiệp và có thể đóng góp quyết định cho sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp
trở nên hấp dẫn hơn với khách hàng và sẽ tạo cho doanh nghiệp một lợi thế cạnh
tranh so với các đối thủ của họ. Do đó, việc đầu tƣ phát triển một nhãn hiệu tốt sẽ
làm tăng giá trị thị trƣờng và cải thiện lợi nhuận của doanh nghiệp trong tƣơng lai.
1.1.3.4. Tính giới hạn lãnh thổ trong việc bảo hộ
Theo nguyên tắc giới hạn của lãnh thổ quốc gia, một nhãn hiệu thông thƣờng đƣợc
đăng ký bảo hộ ở một quốc gia hay một vùng lãnh thổ nhất định. Khi đó, nó sẽ đƣợc
bảo hộ bởi pháp luật của quốc gia hay vùng lãnh thổ đó. Nhiều doanh nghiệp tƣởng
rằng khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu ở nƣớc sở tại thì họ sẽ tự động nhận đƣợc sự
bảo hộ trên toàn thế giới. Tuy nhiên, quyền SHTT có tính lãnh thổ và các cơ quan
SHTT chỉ cấp văn bằng bảo hộ theo pháp luật của quốc gia hay vùng lãnh thổ có
liên quan. Để đƣợc bảo hộ nhãn hiệu của mình ở nƣớc khác, chủ sở hữu nhãn hiệu
phải thực hiên thủ tục đăng ký tại cơ quan SHTT ở nƣớc đó và phải đƣợc chấp nhận
bảo hộ. Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại từng nƣớc sẽ khác nhau, tùy theo quy
định của nƣớc đó. Sau khi đƣợc cơ quan có thẩm quyền tại nƣớc này cấp văn bằng
bảo hộ, nhãn hiệu của bạn sẽ đƣợc bảo hộ trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó.
Ngoài ra, có thể làm thủ tục đăng ký quốc tế theo quy định của Thỏa ƣớc Madrid và
Nghị định thƣ Madrid mà một quốc gia là thành viên. Theo đó, khi chủ sở hữu nhãn
hiệu muốn nhãn hiệu của mình đƣợc bảo hộ, họ có thể nộp đơn quốc tế cho Văn
phòng quốc tế của Tổ chức SHTT thế giới (WIPO), trong đơn cần có chỉ định rõ
1.1.4.3. Chức năng “quảng cáo hoặc tiếp thị”
Một chức năng quan trọng nữa của nhãn hiệu là việc sử dụng chúng nhằm để quảng
cáo và tiếp thị. Nhãn hiệu thúc đẩy quá trình quảng cáo và tiếp thị dựa vào khả năng
có thể phân biệt, nhận dạng hàng hóa, dịch vụ. Đây là yếu tố rất quan trọng tại các
thị trƣờng có nhiều chủng loại hàng hóa cạnh tranh, nó giúp cho ngƣời tiêu dùng
nhận diện hàng hóa đối với một nhà sản xuất cụ thể.
Nhãn hiệu còn có thể chỉ dẫn cô đọng về sản phẩm. Do chi phí quảng cáo và qua
phƣơng tiện thông tin, truyền thông khá cao, nên việc sử dụng nhãn hiệu sẽ tạo nên
tâm lý thoải mái đón nhận từ từ và ghi nhớ nhãn hiệu một cách dễ dàng. Một khi
15
sản phẩm đƣợc quảng cáo theo hƣớng nêu trên thành công thì sẽ làm tăng sức cạnh
tranh trên thị trƣờng đối với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
1.1.4.4. Chức năng “hỗ trợ sản phẩm mới”
Khi một nhãn hiệu tạo nên uy tín, sự tin tƣởng về chất lƣợng đối với ngƣời tiêu
dùng, thì nó không chỉ tạo uy tín cho mỗi hàng hóa, dịch vụ đó, mà nó còn tạo ra
giá trị thƣơng mại cho doanh nghiệp, hỗ trợ tích cực cho việc tạo ra những dòng sản
phẩm mới cùng mang nhãn hiệu của doanh nghiệp. Với uy tín sẵn có và kinh
nghiệm sản xuất các sản phẩm, hàng hóa trƣớc đó của nhãn hiệu đang đƣợc ƣa
chuộng, doanh nghiệp sẽ dễ dàng cho ra đời rất nhiều dòng sản phẩm khác nhau
nhƣng vẫn mang chung một nhãn hiệu và từng bƣớc khẳng định vị trí nhãn hiệu của
mình trên thị trƣờng. Các sản phẩm mới này khi mang nhãn hiệu có sẵn uy tín, nó
có thể đƣợc sự chú ý đối với ngƣời tiêu dùng và dễ dàng đƣợc ngƣời tiêu dùng đón
nhận, điều đó sẽ tiếp cận thị trƣờng nhanh hơn so với các sản phẩm mang nhãn hiệu
mới. Đặc biệt là đối với một tổ chức sản xuất đƣợc nhiều mặt hàng, nhiều chủng
loại, thì chức năng này rất quan trọng, cần đƣợc quan tâm và khai thác triệt để lợi
thế của nó.
1.1.4.5. Chức năng “thúc đẩy hoạt động sản xuất”