Giải pháp phát triển bền vững công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN VĂN THÀNH GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Chí Thiện THÁI NGUYÊN - 2012
i
LỜ I CAM ĐOAN
Luậ n văn “Giải pháp phát triển bền vững công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh” đƣợ c thƣ̣ c hiệ n tƣ̀ tháng 06/2011 đến tháng 05/2012.
Luậ n văn sƣ̉ dng nhng thông tin t nhiều ngun khc nhau . Cc thông
tin nà y đã đƣợ c chỉ rõ nguồ n gố c , phần lớn thông tin thu thậ p tƣ̀ điề u tra
thƣ̣ c tế ở đị a phƣơng , số liệ u đã đƣợ c tổ ng hợ p và xƣ̉ lý trên cc ph ần
mềm thống kê SPSS 17, Excel.

Nguyễn Văn Thành

iii
MC LC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mc lc iii
Danh mc ch viết tắt vi
Danh mc bảng số liệu vii
Danh mc hình viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mc tiêu nghiên cứu 3
2.1. Mc tiêu chung 3
2.2. Mc tiêu c thể 3
3. Đối tƣng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tƣng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 4
5. Kết cấu của luận văn 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG CÔNG NGHIỆP 5
1.1. Cơ sở lý luận phát triển bền vng và phát triển bền vng công nghiệp 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2. Mối quan hệ gia phát triển bền vng v tăng trƣởng kinh tế 6
1.1.3. Chủ trƣơng của Đảng v Nh nƣớc về phát triển bền vng 12
1.2. Nội dung cơ bản của pht triển bền vng công nghiệp 14

3.3. Thc trạng phát triển bền vng công nghiệp giai đoạn 2005 -2010 66
3.3.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật 66
3.3.2. Kết quả hoạt động công nghiệp 69
3.3.3. Đnh gi chung về hiện trạng công nghiệp Quảng Ninh 75
v
3.4. Đnh gi của các doanh nghiệp, nhà quản lý về phát triển công nghiệp
bền vng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 87
3.4.1. Tăng trƣởng bền vng 87
3.4.2. Tổ chức không gian lãnh thổ 91
3.4.3. Sản xuất, kinh doanh bền vng 92
3.5. Đnh gi chung về tình hình phát triển bền vng công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh 101
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 104
4.1. Quan điểm, bối cảnh trong nƣớc v định hƣớng phát triển bền vng công
nghiệp của Quảng Ninh 104
4.1.1. Quan điểm 104
4.1.2. Bối cảnh trong nƣớc 106
4.1.3. Định hƣớng phát triển bền vng công nghiệp 107
4.2. Các giải pháp PTBV công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 109
4.2.1. Giải pháp về quy hoạch v định hƣớng phát triển 109
4.2.2. Giải pháp về vốn đầu tƣ 113
4.2.3. Giải pháp về đo tạo phát triển ngun nhân lc 115
4.2.4. Giải pháp về khoa học và chuyển giao công nghệ 116
4.2.5. Giải pháp về quản lý phát triển các khu, cm công nghiệp 117
4.2.6. Giải pháp về hp tác liên vùng và phối hp phát triển 119
4.2.7. Giải pháp về bảo vệ môi trƣờng 120
4.2.8. Giải php đổi mới công nghệ, nâng cấp cải tạo cơ sở sản xuất 121
4.3. Kiến nghị 122
4.3.1. Đối với Chính phủ và các bộ, ngnh Trung ƣơng 122

PTBV
Pht triển bền vng
NN
Nh nƣớc
VA
Giá trị gia tăng
XK
Xuất khẩu
TN
T nhiên
TH
Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
Tr.đ
Triệu đng
UBND
Ủy ban nhân dân
SPSS
Statistical Package For Social Sciences
SS
So sánh
SXCN
Sản xuất công nghiệp
vii
DANH MC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 01. Tr lƣng các mỏ than Quảng Ninh 54

Bảng 20. Đnh gi về Khu, cm CN, khu sản xuất CN tập trung 94
Bảng 21. Đnh gi về cơ sở sản xuất kinh doanh 97
Bảng 22. Đnh gi đối với các làng nghề 98
Bảng 23. Đnh gi đối với lĩnh vc khai khoáng 100 DANH MC HÌNH

Hình 1.1. Mối quan hệ gia pht triển kinh tế v môi trƣờng 7 6
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hoá hiện nay, một
yêu cầu đặt ra đối với các quốc gia, địa phƣơng, vùng lãnh thổ là cần xc định
và xây dng một chiến lƣc phát triển kinh tế nhanh, ổn định và bền vng.
Đối với Việt Nam, công nghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Mc tiêu “cơ bản trở thành
một nước công nghiệp” đã đƣc Đảng ta xc định t rất sớm. Đại hội Đảng
lần thứ IX đã xc định “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là sự nghiệp
của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước là chủ
đạo ”. Đến Đại hội X, Đảng ta chỉ rõ thêm: “Đến năm 2020, cơ bản trở
thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”. Văn kiện Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ XI đã xc định nhiệm v chủ yếu của giai đoạn 2011-2015
là: “Ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế,
nâng cao chất lượng, hiệu quả, phát triển bền vững”.
Bên cạnh đó, quan điểm phát triển bền vng đã đƣc khẳng định trong
trong Chiến lƣc phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 là: "Phát triển kinh tế -

v và bảo vệ kỳ quan thiên nhiên của thế giới Vịnh Hạ Long; tình trạng thu
hẹp đất đai nông nghiệp do phát triển các khu công nghiệp nhƣng lao động
nông nghiệp chƣa đƣc thu hút đng kể vào khu vc công nghiệp. Cùng với
s phát triển của công nghiệp, nhng tổn thất đối với môi trƣờng ngày càng
gia tăng. Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, môi trƣờng đất và không khí khá cao ở
các khu, cm công nghiệp trong tỉnh. Tình trạng vi phạm cc quy định bảo vệ
môi trƣờng của cc cơ sở công nghiệp và các cm công nghiệp xảy ra phổ
biến. Với thc trạng phát triển công nghiệp đã nêu trên, việc nghiên cứu đề tài
3
“Giải pháp phát triển bền vững công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh” có ý nghĩa cấp thiết về lý luận và thc tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phù hp, khả thi nhằm phát triển bền
vng công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa đƣc các lý luận cơ bản về phát triển bền vng, trên cơ
sở đó vận dng, lm rõ đƣc nhng khía cạnh cơ bản về phát triển bền vng
công nghiệp ở địa phƣơng.
Nghiên cứu đúc rút nhng kinh nghiệm của cc nƣớc về phát triển bền
vng công nghiệp cho Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh.
Đnh gi thc trạng phát triển bền vng công nghiệp của tỉnh Quảng
Ninh trong giai đoạn 2005 - 2010 nhằm tìm ra nhng mặt ƣu điểm và nhng
khiếm khuyết, hạn chế trong phát triển ngành công nghiệp theo yêu cầu phát
triển bền vng.
Đề xuất ra một số giải pháp c thể nhằm phát triển công nghiệp của
tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu phát triển bền vng.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu hiện trạng sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm phát triển
Phát triển l: “S gia tăng dần của một s vật theo hƣớng tiến bộ hơn,
mạnh hơn ” (The gradual grow of something so that it becomes more
advanced, stronger ) (T điển Oxford, 2012).
Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hƣớng tiến bộ về mọi mặt
của nền kinh tế, bao gm s thay đổi cả về lƣng và chất, là quá trình hoàn
thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia.
Phát triển kinh tế bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Tăng trƣởng kinh tế, thể hiện s gia tăng tổng thu nhập của nền
kinh tế và thu nhập bình quân đầu ngƣời dài hạn.
- Cơ cấu kinh tế - xã hội chuyển dịch theo hƣớng tiến bộ. Đối với các
nƣớc đang pht triển, đó l qu trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng
công nghiệp ho, đô thị hoá.
- Là quá trình gia tăng năng lc nội sinh của nền kinh tế, đặc biệt l năng
lc khoa học và công nghệ, chất lƣng ngun nhân lc của đất nƣớc.
- Nâng cao chất lƣng cuộc sống của ngƣời dân t kết quả tăng trƣởng.
Phát triển bền vững:
Pht triển bền vng đƣc lần đầu tiên công bố chính thức trong Báo cáo
Brundtland (1987) của Ủy ban Môi trƣờng v Pht triển Thế giới – WCED.
Theo đó, pht triển bền vng l "sự phát triển đáp ứng những nhu cầu hiện tại
mà không làm tổn hại đến khả năng phát triển của các thế hệ tương lai”
(WCED, 1987, tr.43).
6
Nhƣ vậy, pht triển bền vng bao gm ba thnh phần cơ bản: (i) Môi
trƣờng bền vng; (ii) Xã hội bền vng và (iii) Kinh tế bền vng.
Khía cạnh môi trƣờng trong pht triển bền vng đòi hỏi chúng ta phải duy
trì s cân bằng gia khai thc ngun ti nguyên thiên nhiên v bảo về môi
trƣờng nhằm mc đích duy trì mức độ khai thc ngun ti nguyên thiên nhiên có

php để s dng một cch có hiệu quả cc ti nguyên có sẵn.
Ở một cch tiếp cận khc, theo một số nh kinh tế môi trƣờng, dƣờng
nhƣ không có s dung hp gia pht triển kinh tế v PTBV. Quan niệm ny
đƣc bắt ngun t thc tế ở một số nƣớc thuộc thế giới thứ Ba – nơi s pht
triển kinh tế đi kèm với s suy thoi môi trƣờng. Tuy nhiên, các nh kinh tế
môi trƣờng có quan điểm ny cho rằng giải php cho tình thế ny l hƣớng s
pht triển kinh tế vo s PTBV, tức l nền kinh tế vẫn đƣc khuyến khích pht
triển nhƣng có tính đến vấn đề môi trƣờng v vấn đề ti nguyên thiên nhiên.
Kuznet cho rằng, ở trình độ pht triển kinh tế thấp, cc quốc gia thƣờng
phải chấp nhận hi sinh vì có s đnh đổi gia tăng trƣởng kinh tế v bảo vệ
môi trƣờng. Kinh nền kinh tế đã đạt trình độ pht triển cao, đất nƣớc sẽ có đủ
ngun lc để bảo vệ môi trƣờng, phòng chống ô nhiễm môi trƣờng nên nền
kinh tế cng pht triển, môi trƣờng cng trong sạch, dẫn đến kinh tế pht triển
cng bền vng hơn. Điều ny đƣc thể hiện ở hình vẽ sau: Nguồn: Kuzets, 1966
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và môi trƣờng
GDP BQ đầu ngƣời
Mức độ ô nhiễm môi trƣờng
8
1.1.2.2. Nguyên nhân của sự không bền vững trong phát triển
Về phƣơng diện kinh tế học, s ph hủy môi trƣờng t nhiên, môi trƣờng
xã hội đƣc xuất pht t hai nhóm nguyên nhân chính: (i) Các chính sách phát

đƣc phải da vo nhiều chính sch khc nhau, nhƣng cc chính sch kinh tế
vĩ mô đóng vai trò trung tâm. Chỉ khi ngƣời nghèo đƣc tiếp cận đến cc cơ
hội pht triển, đến cc cơ hội nâng cao thu nhập thì lúc đó môi trƣờng mới
đƣc bảo vệ tốt hơn, v chỉ lúc đó cc giải php BVMT, cải thiện môi trƣờng
mới có thể thc thi một cch hiệu quả.
(2) Khủng hoảng kinh tế và sự giảm sút của chất lượng môi trường
Suy thoái hay khủng hoảng kinh tế l một hiện tƣng của kinh tế thị
trƣờng, khi điều đó xảy ra, hậu quả của nó không chỉ l s giảm sút trong tăng
trƣởng kinh tế, m còn có s suy thoi môi trƣờng t nhiên v cc điều kiện xã
hội. Thế giới đã chứng kiến nhiều nhng biến động mạnh mẽ của nền kinh tế
thị trƣờng trong cuộc đại khủng hoảng nhng năm 1930 ở Mỹ hay cuộc khủng
hoảng ti chính Châu Á cch đây gần hai thập kỷ.
Khi suy thoi hoặc khủng hoảng kinh tế xảy ra, cc cân bằng ti chính
bị đảo lộn, lạm pht gia tăng, ngân sách thâm ht, đng tiền mất gi Để
chống mất cân đối do khủng hoảng kinh tế gây nên, biện php đầu tiên đƣc
p dng lm cắt giảm chi tiêu công. Rất nhiều lĩnh vc bị ảnh hƣởng khi chi
tiêu của Chính phủ bị cắt giảm, nhƣng ngƣời ta thƣờng chứng kiến việc cắt
giảm mạnh mẽ trong cc vấn đề nhƣ BVMT, tr cấp xã hội. Cùng với nhng
chƣơng trình cắt giảm chi tiêu công, cc biện php tăng thuế v cắt giảm tr
cấp cũng đƣc p dng trên nhiều lĩnh vc, trong đó bao gm cả lĩnh vc môi
trƣờng v xã hội. Nhng biện php khôi phc nền kinh tế thƣờng đƣc p
dng đi liền với cc biện php chống suy thoi, khủng hoảng kinh tế nhƣ va
10
nêu. Khuyến khích đầu tƣ, khuyến khích xuất khẩu l nhng biện php
thƣờng đƣc la chọn cho việc khôi phc kinh tế. Có nhiều giải php khuyến
khích đầu tƣ vo xuất khẩu khc nhau, nhƣng việc nới lỏng cc điều kiện,
nhng rng buộc về môi trƣờng có thể cũng sẽ đƣc p dng.
(3) Sự thất bại của thị trường trong việc BVMT và các vấn đề xã hội
Nhng hậu quả gần đây về chất lƣng môi trƣờng không phải là do ý
chí chủ quan hoặc là s vô tình của con ngƣời, mà vấn đề này đƣc các nhà

PTBV về lâu di. Trong lĩnh vc môi trƣờng, các nhà kinh tế đã có nhiều
chính sách nhằm BVMT, các chính sách này có thể chia thành ba nhóm sau:
(l) Các biện pháp hành chính và kiểm sot: Để thc hiện biện pháp này,
ngƣời ta phải đƣa ra đƣc các chuẩn mc, chỉ số về môi trƣờng để va kiểm
soát va ngăn nga khả năng xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trƣờng.
(2) Các biện pháp trao quyền: tức là trao quyền giải quyết cho nhng
đối tƣng liên quan để t họ cùng đi đến một thoả thuận bảo đảm quyền li
của các bên.
(3) Các biện pháp da trên li ích kinh tế:
- Thuế (phí): Thuế môi trƣờng là một khoản thu da theo khối lƣng
chất thải một ngƣời hoặc doanh nghiệp thải ra.
- Tr cấp hạn chế chất thải: Tr cấp hạn chế chất thải là khoản tiền mà
Chính phủ sẽ trả cho doanh nghiệp trên mỗi đơn vị chất thải m đơn vị đó đã
hạn chế thải ra môi trƣờng.
- Chuyển nhƣng cô-ta chất thải: theo đó một đơn vị sản xuất, trong
một đơn vị thời gian, đƣc cho phép thải ra môi trƣờng một khối lƣng chất
thải nhất định mà không bị đnh thuế, nếu doanh nghiệp không s dng hết
12
cô-ta chất thải này thì cô-ta đó có thể đƣc chuyển nhƣng cho nhng doanh
nghiệp khác có nhu cầu.
1.1.3. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển bền vững
Tƣ tƣởng PTBV đã đƣc Đảng v Nh nƣớc ta quan tâm t khá sớm và
là vấn đề nhất quán trong các chủ trƣơng, chính sch của Đảng, Chính phủ và
Quốc hội.
- Tƣ tƣởng và mong muốn về PTBV ở Việt Nam đã đƣc hình thành
ngay t 1945, khi thành lập nƣớc Việt Nam Dân chủ Cộng ho, điều đó đƣc
thể hiện trong lời bài quốc ca của chúng ta là xây dng "nƣớc non Việt Nam
ta vng bền".
- Năm 1960, trong Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ III,
PTBV đƣc thể hiện bằng cm t "tiến vng chắc" v đã đƣc khẳng định

- Ngày 17/8/2004, tại Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg Thủ tƣớng
Chính phủ đã ban hnh Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt
Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam). Định hƣớng này thc chất là
một chiến lƣc khung bao gm: nhng định hƣớng lớn về kinh tế, xã hội và
môi trƣờng lm cơ sở pháp lý để các bộ, ngnh, địa phƣơng, cc tổ chức và cá
nhân có liên quan triển khai thc hiện nhiệm v của mình và cùng phối hp
hnh động nhằm bảo đảm s PTBV của đất nƣớc.
- Năm 2005, Chính phủ đã triển khai Chƣơng trình hnh động c thể
hoá các nhiệm v, giải php để thc hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ
Chính trị về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nƣớc nhằm ngăn
nga, hạn chế, khắc phc ô nhiễm, suy thoái, s cố môi trƣờng, phc hi và
tng bƣớc nâng cao chất lƣng môi trƣờng, kết hp chặt chẽ, hp lý và hài
hoà gia tăng trƣởng kinh tế, thc hiện tiến bộ xã hội và BVMT phc v mc
tiêu dân giu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
14
- Năm 2005, tại kỳ họp thứ VII quốc hội kho XI đã thông qua Luật Bảo vệ
môi trƣờng sa đổi. Theo đó qun triệt, thể chế ho quan điểm Nghị quyết Đại hội
lần thứ IX của Đảng: "phát triển nhanh, hiệu quả và bền vng, tăng trƣởng kinh tế
đi đôi với thc hiện tiến bộ, công bằng xã hội và BVMT".
- Kế hoạch 5 năm 2006-2010 đã xc định rõ các mc tiêu PTBV về
kinh tế, xã hội v môi trƣờng. Nhiều chỉ tiêu tăng trƣởng kinh tế, phát triển xã
hội đã đƣc r sot theo hƣớng PTBV. Đặc biệt các chỉ tiêu kế hoạch về môi
trƣờng đã đƣc chú trọng nhiều hơn, nhiều chỉ tiêu PTBV đã đƣc c thể hóa
nhƣ: Đến năm 2010 đƣa tỷ lệ che phủ rng lên trên mức 43%, tăng diện tích
cây xanh ở cc khu đô thị; 95% dân cƣ thnh thị v 75% dân cƣ ở vùng nông
thôn đƣc s dng nƣớc sạch; Đến năm 2010, 100% cc cơ sở sản xuất mới
xây dng phải áp dng công nghệ sạch hoặc đƣc trang bị các thiết bị giảm
thiểu ô nhiễm, x lý chất thải đạt tiêu chuẩn về môi trƣờng; 40% cc khu đô
thị và 70% các KCN, khu chế xuất có hệ thống x lý nƣớc thải tập trung đạt
tiêu chuẩn về môi trƣờng, 90% chất thải rắn đƣc thu gom, x lý đƣc trên

1.2.2. Thực hiện quá trình công nghiệp hóa sạch
Đẩy mạnh công nghiệp hóa là nhiệm v trọng tâm của Việt Nam trong
giai đoạn tới. Thc hiện một chiến lƣc "công nghiệp hóa sạch" là ngay t
ban đầu phải quy hoạch s phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành nghề,
công nghiệp, thiết bị bảo đảm nguyên tắc thân thiện với môi trƣờng; tích cc
ngăn nga và x lý ô nhiễm công nghiệp, xây dng nền "công nghiệp xanh".
Nhng tiêu chuẩn môi trƣờng cần đƣc đƣa vo danh mc tiêu chuẩn thiết
yếu nhất để la chọn các ngành nghề khuyến khích đầu tƣ, công nghiệp sản
xuất và sản phẩm, quy hoạch các KCN, khu chế xuất và xây dng các kế
hoạch phòng nga, ngăn chặn, x lý và kiểm soát ô nhiễm.
16
Nhng hoạt động ƣu tiên nhằm thc hiện quá trình công nghiệp hóa
sạch bao gm:
(1) Về pháp luật:
- Rà soát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát
triển công nghiệp của quốc gia, các vùng lãnh thổ v cc địa phƣơng theo
hƣớng gắn với PTBV. S dng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, kiểm soát ô
nhiễm và quản lý chất thải một cách có hiệu quả.
- Thể chế hóa việc đƣa yếu tố môi trƣờng vào quy trình lập quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế-xã hội hng năm, 5 năm v di hạn của cả nƣớc, các bộ,
ngnh v địa phƣơng.
- Xây dng các văn bản quy phạm pháp luật v cơ chế chính sch để thúc
đẩy quá trình thay thế công nghệ sản xuất lạc hậu, tốn nhiều năng lƣng, nguyên
liệu bằng nhng công nghệ tiên tiến, hiện đại và thân thiện với môi trƣờng.
- Xây dng các tiêu chuẩn và nguyên tắc đối với sản xuất sạch phù hp với
trình độ phát triển kinh tế. Nghiên cứu và phát triển công nghệ và thiết bị sản xuất
sạch, tăng cƣờng s phối hp gia cc cơ sở sản xuất và các nhà nghiên cứu công
nghệ sản xuất sạch, đng thời đẩy mạnh ứng dng trong sản xuất.
- Nghiên cứu, ban hành một số chế tài buộc các doanh nghiệp sản xuất,
kinh doanh quy mô lớn và va phải thiết lập các hệ thống t quan- trắc, giám sát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status