Số hóa bởi trung tâm học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỖ MINH TUẤN
PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH THEO
HƢỚNG BỀN VỮNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.43.01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Sơn
THÁI NGUYÊN - 2013
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo sau đại
học, các giảng viên trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái
Nguyên, cảm ơn lãnh đạo các sở, ban, ngành, các địa phương, doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện, cung cấp thông tin, số liệu và đóng góp nhiều
ý kiến bổ ích, quý báu giúp tôi thực hiện thành công đề tài nghiên cứu khoa học của
mình. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn, đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn nên
không tránh khỏi những thiếu sót hoặc những nhận định mang tính chủ quan. Tôi
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các chuyên gia, các nhà nghiên cứu
để tiếp tục hoàn thiện và phát triển hơn nữa đề tài nghiên cứu của mình.
Thái Nguyên, năm 2013
Tác giả luận văn
Đỗ Minh Tuấn
Số hóa bởi trung tâm học liệu
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu 31
2.1.1. Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã phát triển theo
hướng bền vững hay chưa? 31
2.1.2. Nhân tố nào tác động đến sự phát triển của các khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh? 31
2.1.3. Giải pháp nào cho sự phát triển các khu cong nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh theo hướng bền vững? 31
2.2. Khung và phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1. Phương pháp luận 32
2.2.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 32
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 33
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NINH 37
3.1. Tổng quan về các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 37
3.1.1. Khái quát chung về các khu công nghiệp 37
3.1.2. Các khu công nghiệp đã được thành lập 38
3.1.3. Các khu công nghiệp sẽ được ưu tiên thành lập 43
3.2. Đánh giá thực trạng phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh theo hướng bền vững 46
3.2.1. Đánh giá phát triển bền vững nội tại trong khu công nghiệp 46
3.2.2. Đánh giá tác động lan toả của các khu công nghiệp 59
3.3. Đánh giá các nhân tố tác động đến sự phát triển của các KCN trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh theo hướng bền vững 64
3.3.1. Công tác quy hoạch phát triển các khu công nghiệp 64
3.3.2. Việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu công nghiệp 64
3.3.3. Các chính sách ưu đãi đầu tư của Nhà nước và hỗ trợ của tỉnh Quảng Ninh 68
3.3.4. Hoạt động xúc tiến đầu tư 72
3.3.5. Về quản lý nhà nước và quy trình thủ tục đầu tư vào các khu công
nghiệp tỉnh Quảng Ninh 74
mối liên kết với các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
và Hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh 110
Kết luận Chƣơng 4 110
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC 116 Số hóa bởi trung tâm học liệu
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
CNH
Công nghiệp hóa
2
CNTT
Công nghệ thông tin
3
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
4
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
5
HĐH
Hiện đại hóa
Số hóa bởi trung tâm học liệu
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp 17
Bảng 2.1. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 33
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất (tính đến 31/12/2011) 48
Bảng 3.2: Kết quả thu hút đầu tư của các KCN trên địa bàn tỉnh 50
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN
năm 2011 52
Bảng 3.4: Đánh giá môi trường các KCN Quảng Ninh 52
Bảng 3.5: Giá thuê đất tại các KCN Quảng Ninh năm 2011 56
Bảng 3.6: Kết quả đánh giá về thực trạng các KCN Quảng Ninh 57
Bảng 3.7: Tổng hợp số liệu về lao động - tiền lương của các KCN Quảng
Ninh năm 2012 60
Số hóa bởi trung tâm học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12-1986) đã đưa ra
đường lối đổi mới toàn diện đất nước, đặc biệt là đổi mới tư duy, trước hết là tư duy
kinh tế. Sau hơn 25 năm tiến hành công cuộc đổi mới, chúng ta đã và đang xây
dựng một nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN theo hướng mở cửa và hội
nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới. Ngay từ những năm đầu đổi mới, Đảng ta đã
có chủ trương đúng đắn đó là xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu kinh tế như các nước phát triển đã làm để thu hút các nhà đầu tư trong và
ngoài nước đầu tư sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam lâu dài, góp phần thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ ở một đất nước còn nghèo nàn lạc
hậu như Việt Nam.
Các khu công nghiệp đã có những đóng góp quan trọng trong phát triển kinh
tế - xã hội của từng địa phương và cả nước. Phát triển KCN đã có tác động tích cực
đối với nền kinh tế nói chung và công cuộc CNH-HĐH nói riêng, góp phần đẩy
mạnh việc huy động các nguồn vốn đầu tư; giải quyết việc làm; tạo thu nhập cho
người lao động; thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế, lao động; nâng cao năng lực
sản xuất mới cho nhiều ngành kinh tế; đẩy nhanh quá trình đô thị hoá và công
nghiệp hoá nông thôn; bảo vệ môi trường sinh thái; sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực của đất nước…
Quảng Ninh là một tỉnh công nghiệp ở địa đầu Đông Bắc Tổ quốc, là nơi có
vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của Bắc bộ và
cả nước, có biên giới quốc gia và hải phận giáp nước Cộng hòa nhân dân Trung
Hoa. Trên đất liền, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), phía Nam giáp Hải
Phòng, phía Đông là Vịnh Bắc bộ, phía Tây giáp các tỉnh Hải Dương, Lạng Sơn và
Bắc Giang. Đó đều là các tỉnh đã và đang phát triển thành công các mô hình KCN.
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Quảng Ninh có diện tích đất tự nhiên
tác xúc tiến kêu gọi đầu tư còn làm theo kiểu phong trào chưa bài bản và đồng nhất;
việc thẩm định các dự án đầu tư còn mang tính thủ tục hình thức
Vấn đề cấp thiết đặt ra là: trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước và
hội nhập quốc tế hiện nay, Quảng Ninh cần phải phát triển các KCN theo hướng
bền vững để vừa có thể đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội như tăng thu ngân sách
địa phương, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động… vừa đảm bảo
Số hóa bởi trung tâm học liệu
3
các yếu tố bền vững về môi trường, không ảnh hưởng đến sự phát triển của thế hệ
tương lai. Những vấn đề cấp bách trên khiến việc nghiên cứu các nhân tố để phát
triển bền vững và đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm phát triển bền vững các
KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trở nên rất cần thiết. Đây cũng chính là mục tiêu
nghiên cứu của luận văn.
Xuất phát từ tầm quan trọng nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển các khu
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo hướng bền vững” cho luận văn
Thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh theo hướng bền vững. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển các KCN của
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 1997 - 2012, đánh giá các nhân tố tác động đến phát triển
bền vững các KCN trên địa bàn tỉnh, đồng thời đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm
thúc đẩy phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo hướng bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số khái niệm và lý luận về KCN, phát triển bền vững
KCN, các nhân tố tác động đến phát triển bền vững các KCN và làm rõ sự cần thiết
phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo hướng bền vững.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình phát triển các KCN của tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 1997- 2012, từ đó rút ra những thuận lợi, khó khăn, thành tựu và bất cập
giải pháp nhằm thúc đẩy và hiện thực hoá sự phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh theo hướng bền vững.
4. Đóng góp mới của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học và hệ thống hóa những vấn đề lý luận và
thực tiễn, Luận văn có những đóng góp mới như sau:
- Qua các chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, chủ yếu là từ Đại hội Đảng lần thứ VIII (6/1996) đến nay, luận văn
đã nêu bật được vai trò, sự phát triển của các KCN, đặc biệt là tầm quan trọng của
việc phát triển các KCN theo hướng bền vững nói chung và trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh nói riêng.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
5
- Làm rõ những vấn đề cơ bản trong sự phát triển các KCN Quảng Ninh giai
đoạn 1997 - 2012, từ đó rút ra những thuận lợi, khó khăn, thành tựu và bất cập trong
việc phát triển các KCN theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh.
- Đưa ra kiến nghị, đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn và khả thi cao
nhằm thúc đẩy và hiện thực hoá sự phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh theo hướng bền vững.
Tuy đây không phải là đề tài nghiên cứu hoàn toàn mới, nhưng để tiếp cận
và nghiên cứu sự phát triển các KCN theo hướng bền vững tại Quảng Ninh thì đến
nay chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào. Phần lớn các nghiên cứu đã được công bố
chỉ tập trung đi sâu phân tích thuần tuý về mục tiêu, hiệu quả kinh tế của các KCN
mà bỏ qua các mục tiêu xã hội, môi trường… Do đó, chưa đề ra được các giải pháp
phát triển các KCN theo hướng bền vững.
Xuất phát từ nhận thức trên, trong Luận văn này, các nhân tố ảnh hưởng tới
sự phát triển các KCN tại Quảng Ninh không đơn thuần là phát triển về số lượng,
quy mô các KCN mà phải gắn với chất lượng của các KCN đó một cách toàn diện
về kinh tế, xã hội và môi trường.
5. Kết cấu của Luận văn
+ Tại Philippines: khu công nghiệp là một khu đất được chia nhỏ và xây dựng
căn cứ vào một quy hoạch toàn diện dưới sự quản lý liên tục thống nhất và với các
quy định đối với cơ sở hạ tầng cơ bản và các tiện ích khác, có hay không có các nhà
xưởng tiêu chuẩn và các tiện ích công cộng được xây dựng sẵn cho việc sử dụng
chung trong khu công nghiệp.
+ Tại Indonesia: khu công nghiệp là khu vực tập trung các hoạt động chế tạo
công nghiệp có đầy đủ cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất và các phương tiện hỗ trợ khác do
công ty khu công nghiệp cung cấp và quản lý. Công ty KCN là các công ty có tư cách
pháp nhân được thành lập theo Luật của Indonesia và ở bên trên lãnh thổ Indonesia,
với chức năng quản lý khu công nghiệp.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
7
+ Tại Thái Lan: khu công nghiệp có nghĩa là KCN nói chung hoặc khu chế xuất.
Khu công nghiệp nói chung có nghĩa là diện tích được dùng vào sản xuất công nghiệp
và các công việc khác liên quan đến sản xuất công nghiệp.
+ Tại Việt Nam: theo Luật Đầu tư được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005
và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006: khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng
công nghiệp và thực hiện các dịch vụ sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác
định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.
1.1.2. Các loại hình khu công nghiệp
1.1.2.1. Khu công nghiệp truyền thống (phổ biến)
Là một khu vực hoạt động theo giấy phép do cơ quan QLNN Trung ương
hoặc địa phương cấp; Cơ sở hạ tầng của KCN phải được đầu tư trước một bước,
bằng nguồn vốn tư nhân hoặc của Nhà nước; KCN là khu vực quy hoạch riêng để
thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào hoạt động để sản xuất chế biến hàng
công nghiệp; Hàng hoá của KCN không những phục vụ cho xuất khẩu mà còn phục
vụ cho các nhu cầu nội địa; Quan hệ thương mại giữa các doanh nghiệp trong KCN
với nhau hoặc với các doanh nghiệp ngoài KCN được điều chỉnh bằng hợp đồng nội
thương và hoạt động thương mại giữa các doanh nghiệp trong KCN với nước ngoài
hợp với cơ chế thị trường nhằm khuyến khích đầu tư và khuyến khích xuất khẩu.
1.1.3. Đặc điểm và điều kiện hình thành khu công nghiệp
1.1.3.1. Đặc điểm
- Mỗi khu công nghiệp đều có những mục đích, mục tiêu riêng.
- Khu công nghiệp là khu vực địa lý có cùng ranh giới, có cùng một hệ thống cơ
sở hạ tầng hoàn chỉnh, có những điều kiện thuận lợi tối đa cho sự phát triển tập trung
các doanh nghiệp với mật độ cao, phù hợp với mục tiêu của từng khu công nghiệp.
- Các khu công nghiệp được hưởng các chính sách, quy chế ưu đãi cho sự phát
triển tập trung của các doanh nghiệp trong KCN theo luật pháp.
- Các khu công nghiệp có quy chế quản lý và tổ chức quản lý Nhà nước riêng
theo cơ chế “một cửa, tại chỗ” để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các doanh
nghiệp, công ty hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Một đặc điểm đặc trưng khá nổi bật của KCN là không có dân cư sinh sống
và được ngăn cách với môi trường xung quanh bằng hàng rào cứng và các ranh giới
địa lý tự nhiên.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
9
1.1.3.2. Điều kiện hình thành khu công nghiệp
Để một khu công nghiệp có thể hình thành và phát triển tốt, cần có các điều
kiện khách quan và chủ quan sau đây:
a. Điều kiện khách quan
Gồm các điều kiện về vị trí địa lý, về cơ sở hạ tầng và về thời cơ.
- Về vị trí địa lý: địa điểm xây dựng KCN phải có nhiều ưu điểm về điều kiện
tự nhiên, có sức hấp dẫn để thu hút đầu tư trên cơ sở các lợi thế so sánh của nó (tài
nguyên, khí hậu, lao động, nguồn nhân lực ), đặc biệt là khả năng phát triển các
loại thị trường để có thể thực hiện chức năng kết nối, “lan tỏa” đối với hệ thống
kinh tế quốc gia, vùng và địa phương.
- Về cơ sở hạ tầng: để các KCN phát huy hết các chức năng của nó thì cần có
điều kiện hạ tầng trong và ngoài khu tương ứng như việc cung cấp điện nước đầy
1.1.4. Vai trò của khu công nghiệp
1.1.4.1. Vai trò của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế.
Thứ nhất, khu công nghiệp có vai trò tiên phong trong sự nghiệp phát triển
nền kinh tế quốc dân; KCN là trọng điểm kinh tế của địa phương, đóng góp nguồn
thu lớn cho ngân sách, mở mang các ngành nghề mới, tạo việc làm cho người lao
động Các KCN được xây dựng sẽ hình thành nên các khu dân cư, khu đô thị mới,
kéo theo những dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu cho cả sản xuất và tiêu dùng. Mặt
khác, KCN còn được coi là nơi thử nghiệm chính sách kinh tế mới tốt nhất, đặc biệt
là các chính sách kinh tế đối ngoại và là đầu tàu tiên phong trong sự nghiệp phát
triển nền kinh tế quốc dân.
Thứ hai, khu công nghiệp đem lại những hiệu quả quan trọng về mặt kinh tế; (thu
hút đầu tư, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư; tạo điều kiện phát triển các công nghiệp phụ
trợ; phát triển các ngành dịch vụ; phân bố lao động hiệu quả hơn…).
Khu công nghiệp được thành lập, hoạt động và quản lý tốt sẽ thu hút được
nhiều nhà đầu tư và vốn đầu tư, nhờ đó tạo ra những khoản thu rất lớn từ việc bán
quyền sử dụng đất, cho thuê nhà xưởng, các khoản thu từ thuế
Bên cạnh đó, phát triển các KCN tập trung là một biện pháp hữu hiệu nâng cao
hiệu quả vốn đầu tư. Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, do không đủ vốn
nên chưa cho phép cùng một lúc hoàn thiện toàn bộ hệ thống cơ sở hạ tầng. Bởi vậy,
việc xây dựng và phát triển các KCN sẽ góp phần tập trung các nguồn lực còn hạn hẹp
vào một số khu vực trọng điểm có nhiều lợi thế hơn các khu vực khác trên địa bàn lãnh
thổ, tức là sử dụng vốn hiệu quả hơn.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
11
Khu công nghiệp phát triển sẽ tạo điều kiện dẫn dắt các ngành công nghiệp
phụ trợ, các dịch vụ cần thiết như dịch vụ công nghiệp, dịch vụ tài chính, ngân
hàng, dịch vụ cung cấp nguyên luyện, các dịch vụ lao động trong KCN. Đồng thời,
việc thu hút lao động cũng góp phần tạo nên khu dân cư tập trung, hình thành nên
các khu đô thị, thành phố công nghiệp, giúp phân bố và sử dụng có hiệu quả hơn
độ và kim ngạch xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp nhằm tái mở
rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị, tích lũy thêm kinh nghiệm trong quản lý, điều
hành sản xuất kinh doanh, làm cho các doanh nghiệp ngày càng làm ăn có hiệu quả.
Khu công nghiệp còn là nơi sản xuất hàng hóa xuất khẩu hướng ra thị trường thế giới,
là của ngõ giao lưu nền kinh tế trong nước với bên ngoài, góp phần đẩy nhanh quá trình
phân công lao động quốc tế, hội nhập nền kinh tế thế giới.
1.1.4.2. Vai trò của khu công nghiệp đối với sự phát triển xã hội
Thứ nhất, khu công nghiệp phát triển sẽ góp phần hình thành các khu dân cư
tập trung, các khu đô thị mới; KCN phát triển kéo theo các ngành dịch vụ đời sống
cũng phát triển, từ đó hình thành nên các khu dân cư tập trung, các khu đô thị mới và
hàng loạt các ngành dịch vụ ra đời như chợ, siêu thị, các khu nhà trọ tập thể, các dịch
vụ bưu điện, du lịch, vận tải công cộng Điều này chứng tỏ rằng phát triển các KCN
có tác dụng lan tỏa sang các khu phụ cận, các vùng lãnh thổ và trong toàn bộ nền kinh
tế, thúc đẩy các ngành kinh tế của một vùng kinh tế cũng như của cả quốc gia.
Thứ hai, khu công nghiệp là môi trường đào tạo ra đội ngũ quản lý bản lĩnh,
có kinh nghiệm, trình độ cao và những công nhân có tay nghề cao, ý thức tác phong
công nghiệp; Trong môi trường các KCN luôn cập nhật không ngừng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại cùng các kinh nghiệm quản lý, bởi
vậy cũng là môi trường đào tạo ra đội ngũ quản lý trình độ cao, có bản lĩnh, kinh
nghiệm; đào tạo ra những công nhân có tay nghề cao, ý thức và tác phong công
nghiệp do được tiếp cận với những dây chuyền công nghệ tiên tiến.
Thứ ba, khu công nghiệp tạo việc làm cho người lao động, qua đó cải thiện và
nâng cao mức sống cho người dân địa phương; Như đã nói ở trên, việc mở mang
KCN sẽ tạo nhiều việc làm hơn, thu hút lao động tại địa phương vào làm việc cho
các doanh nghiệp trong KCN, nhờ đó giải quyết được phần nhiều tình trạng thất
nghiệp tại địa phương, giúp các cá nhân và gia đình có thêm thu nhập, đời sống
được cải thiện, mức sống được nâng cao.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
13
nghiệp và công nghiệp.
- Về mặt xã hội: một hệ thống bền vững về mặt xã hội phải đạt được sự công
bằng trong phân phối, cung cấp đầy đủ các dịch vụ xã hội bao gồm y tế, giáo dục,
công bằng giới tính, sự tham gia và trách nhiệm chính trị.
- Về môi trường: một hệ thống phát triển bền vững phải duy trì nền tảng nguồn
lực ổn định, tránh khai thác quá mức các hệ thống nguồn lực tái sinh hay những vận
động tiềm ẩn của môi trường, và việc khai thác các nguồn lực không tái không vượt
mức độ đầu tư cho sự thay thế một cách đầy đủ. Điều này bao gồm việc duy trì sự đa
dạng sinh học, sự ổn định khí quyển và các hoạt động sinh thái khác mà thường
không được coi như các nguồn lực kinh tế.
Ủy ban Phát triển bền vững của Liên Hợp quốc (CDS), trong khuôn khổ Báo
cáo thực hiện chương trình nghị sự 21, đã bổ sung khía cạnh thứ 4 của PTBV, đó là
thể chế. Hình 1.2 mô phỏng quan điểm này. Như vậy, thể chế, yếu tố chủ quan của
con người, cũng được coi là một trong số các thành tố quyết định, đảm bảo cho sự
PTBV bên cạnh các thành tố: Kinh tế, xã hội và môi trường. Phát triển bền vững
không thể thực hiện được nếu không có thể chế ổn định, phù hợp để thúc đẩy sự
phát triển hài hòa trên cả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường.
Hình 1.2. Quan điểm 4 cực trong phát triển bền vững
Số hóa bởi trung tâm học liệu
15
1.2.2. Phát triển bền vững các khu công nghiệp
1.2.2.1. Khái niệm
Theo quan niệm về phát triển bền vững nói chung, có chú ý đến những yếu tố
đặc thù của các KCN, có thể hiểu: Phát triển bền vững KCN là việc đảm bảo sự tăng
trưởng kinh tế ổn định, có hiệu quả ngày càng cao trong bản thân KCN, gắn với việc
bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống, cũng như những yêu cầu về ổn định
xã hội, an ninh quốc phòng trong khu vực có KCN cũng như toàn lãnh thổ quốc gia.
1.2.2.2. Sự cần thiết phát triển bền vững các khu công nghiệp
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá phát triển bền vững khu công nghiệp
Với cách tiếp cận như trên, hệ thống các tiêu chí đánh giá phát triển bền
vững KCN được chia thành 2 nhóm: các tiêu chí đánh giá phát triển bền vững nội
tại KCN và các tiêu chí đánh giá tác động lan tỏa của KCN.
1.2.3.1. Các tiêu chí đánh giá phát triển bền vững nội tại các khu công nghiệp
Phát triển bền vững nội tại KCN là yêu cầu quan trọng nhất vì nó đảm bảo
duy trì sự hoạt động “khoẻ mạnh” của các KCN này. Đây là cơ sở tạo ra sự lan toả
tích cực đối với địa phương có KCN và toàn nền kinh tế. Các tiêu chí đánh giá
PTBV nội tại KCN gồm:
* Vị trí đặt của khu công nghiệp:
Tiêu chí này một mặt phản ánh chất lượng quy hoạch KCN. Vị trí KCN là
thước đo quan trọng đánh giá tính bền vững KCN từ giai đoạn quy hoạch, xây dựng
và vận hành. Nó cho thấy tính hợp lý, đồng bộ, khoa học và hiệu quả của KCN. Các
tiêu chí cụ thể bao gồm: Sự bố trí khoa học các KCN trong phạm vi không gian
vùng; Bố trí vị trí KCN trong không gian địa phương: vị trí so với khu dân cư; so
với vị trí đường giao thông; Nguồn gốc đất đai cho phát triển KCN nhằm đạt được
các mục tiêu kinh tế, bảo vệ và cải thiện môi trường và thu hút lao động.
Mặt khác, đây là dấu hiệu dẫn đến sự thành công của KCN. Các tiêu chí cụ
thể là: khu công nghiệp đặt ở vị trí thuận lợi hay khó khăn về cơ sở hạ tầng kỹ thuật
như đường xá, bến cảng, nhà ga, sân bay, hệ thống viễn thông; chất lượng các dịch
vụ xã hội của địa phương…Ngoài ra, khi xét đến vị trí của KCN cũng cần xem xét
tổng thể các tác động kinh tế - xã hội và môi trường mà KCN có thể mang lại ngay
ở hiện tại và trong tương lai.