BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
NGUYỄN TRẦN PHƢƠNG GIANG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG BẢNG
ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC – BALANCED SCORECARD) TRONG
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
NGUYỄN TRẦN PHƢƠNG GIANG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG BẢNG
ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC – BALANCED SCORECARD) TRONG
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.PHẠM NGỌC TOÀN
Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................2
3.
Câu hỏi nghiên cứu .........................................................................................3
4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................3
5.
Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................3
6.
Những đóng góp của nghiên cứu ....................................................................4
7.
Kết cấu luận văn ..............................................................................................4
CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ........................................................6
1.1. Nghiên cứu nƣớc ngoài..................................................................................6
1.2. Nghiên cứu trong nƣớc ..................................................................................9
1.3. Nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu ................................................16
2.1.3.3. Phƣơng diện quy trình kinh doanh nội bộ .....................................25
2.1.3.4. Phƣơng diện học hỏi và phát triển .................................................28
2.1.4.
Liên kết những thƣớc đo trong BSC với chiến lƣợc của tổ chức ......29
2.1.4.1. Mối quan hệ nhân quả....................................................................29
2.1.4.2. Định hƣớng hoạt động ...................................................................31
2.1.4.3. Liên kết với những mục tiêu tài chính ...........................................32
2.2. Một số đặc điểm của công ty niêm yết tại TP. Hồ Chí Minh ......................32
2.2.1.
Điều kiện niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán Tp.Hồ
Chí Minh 32
2.2.2.
Đặc điểm của công ty niêm yết tại TP. Hồ Chí Minh .......................34
2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng BSC trong đánh giá thành quả
hoạt động ...............................................................................................................35
2.4. Lý thuyết nền ...............................................................................................38
2.4.1.
Lý thuyết bất định (Contingency theory) ..........................................38
2.4.1.1. Nội dung ........................................................................................38
2.4.1.2. Vận dụng lý thuyết bất định vào nghiên cứu .................................38
2.4.2.
Lý thuyết đại diện (Agency theory) ..................................................39
Thiết kế nghiên cứu định tính............................................................44
3.2.2.
Kết quả ý kiến chuyên gia .................................................................44
3.2.3.
Xây dựng giả thuyết nghiên cứu .......................................................45
3.3. Nghiên cứu định lƣợng ................................................................................46
3.3.1.
Xây dựng thang đo ............................................................................46
3.3.2.
Thiết kế nghiên cứu định lƣợng ........................................................48
3.3.3.
Phƣơng pháp phân tích dữ liệu ..........................................................49
3.3.3.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s alpha ............49
3.3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA ..................................................50
3.3.3.3. Phân tích hồi quy đa biến...............................................................50
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ............................................................................................52
CHƢƠNG 4.
4.3.2.2. Phân tích khám phá EFA cho biến phụ thuộc Vận dụng BSC trong
đánh giá thành quả hoạt động trong các công ty niêm yết tại TP. Hồ Chí
Minh
.......................................................................................................63
4.4. Phân tích hồi quy đa biến ............................................................................64
4.4.1.
Phƣơng trình hồi quy tuyến tính ........................................................64
4.5. Kiểm định các giả thuyết cần thiết trong mô hình phân tích hồi quy..........67
4.5.1.
Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy. ...................67
4.5.2.
Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến ................................................68
4.5.3.
Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dƣ .....................................68
4.5.4.
Kiểm định về tính độc lập của phần dƣ .............................................68
4.6. Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội .................................................69
4.6.1.
5.2.5.
Văn hóa công ty .................................................................................78
5.2.6.
Trình độ nhân viên kế toán ................................................................79
5.3. Hạn chế của nghiên cứu và định hƣớng nghiên cứu tiếp theo.....................80
TÓM TẮT CHƢƠNG 5 ............................................................................................81
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................83
PHỤ LỤC ..................................................................................................................86
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng tổng kết các nghiên cứu trƣớc đây ..................................................13
Bảng 2.1: Quá trình phát triển của BSC....................................................................19
Bảng 2.2: Một số mục tiêu và thƣớc đo trong phƣơng diện tài chính ......................24
Bảng 2.3: Một số mục tiêu và thƣớc đo trong phƣơng diện khách hàng ..................25
Bảng 2.4: Một số mục tiêu và thƣớc đo trong phƣơng diện quy trình kinh doanh nội
bộ ...............................................................................................................................27
Bảng 2.5: Một số mục tiêu và thƣớc đo trong phƣơng diện học hỏi và phát triển ...29
Bảng 3.1: Căn cứ xác định các nhân tố .....................................................................46
Bảng 3.2: Tổng hợp các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu............................46
Bảng 4.1: Thống kê theo độ tuổi của đối tƣợng đƣợc khảo sát ................................54
Bảng 4.2: Thống kê theo trình độ học vấn của đối tƣợng đƣợc khảo sát .................54
Bảng 4.3: Thống kê theo chức vụ của đối tƣợng đƣợc khảo sát ...............................55
Bảng 4.4: Thống kê theo kinh nghiệm của đối tƣợng đƣợc khảo sát .......................55
Bảng 4.5: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Quy mô công ty” ..............................56
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
NỘI DUNG
BSC
Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard)
CRM
Quản trị mối quan hệ khách hàng (Customer Relationship
Management)
ERP
Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resource
Planning)
KTQT
Kế toán quản trị
MTV
Một thành viên
NC
Thành phố
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đặc trƣng của nền kinh tế hiện nay là quá trình toàn cầu hóa về kinh tế và
quốc tế hoá thị trƣờng, sự rủi ro, tính cạnh tranh, sự gia tăng về hàng hoá và dịch
vụ, sự phát triển và tác động của công nghệ đối với việc rút ngắn chu kỳ sống của
sản phẩm. Tất cả những điều này đã dẫn đến sự thay đổi lớn trong các doanh nghiệp
(Quesado et al., 2016). Để đáp ứng với những thay đổi, các doanh nghiệp phải đảm
bảo cho tất cả các quy trình liên quan đến việc xây dựng, lập kế hoạch, thực hiện và
kiểm soát chiến lƣợc trở nên linh hoạt hơn, tạo điều kiện cho việc duy trì và tăng
cƣờng lợi thế cạnh tranh.
Vì vậy, để cải thiện hơn hoạt động của doanh nghiệp cần phải có một công
cụ để kiểm soát quản lý, đo lƣờng thành quả hoạt động, kết hợp các biện pháp tài
chính và phi tài chính. Tác giả Phạm Hùng Cƣờng và Bùi Văn Minh (2014) có ghi:
“trong những năm gần đây, các mô hình và công cụ quản trị hữu hiệu nhƣ CRM
(Customer Relationship Management - Quản trị mối quan hệ khách hàng) SCM
(Supply Chain Management - Quản trị chuỗi cung ứng), ERP (Enterprise Resource
Planning - Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp), BSC (Balanced Scorecard - Bảng
điểm cân bằng),… đã đƣợc vận dụng và mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp
Việt Nam”. Trong đó, BSC là một công cụ có thể kết hợp đƣợc các công cụ tài
chính và công cụ phi tài chính giúp cho các doanh nghiệp định hƣớng tầm nhìn và
chiến lƣợc kinh doanh thông qua bốn phƣơng diện: tài chính, khách hàng, kinh
doanh nội bộ, học hỏi và phát triển. Khái niệm BSC tại Việt Nam đã đƣợc nhiều
ngƣời biết đến, tuy nhiên, việc vận dụng BSC trong kế toán để đo lƣờng thành quả
hoạt động trong các doanh nghiệp vẫn còn thấp, và có nhiều vƣớng mắc trong việc
thực hiện dẫn đến hiệu quả vận dụng BSC chƣa cao.
o Nhận diện các nhân tố tác động đến việc vận dụng BSC trong các
công ty niêm yết tại TP. Hồ Chí Minh.
o Đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố tác động đến việc vận
dụng BSC trong các công ty niêm yết tại TP. Hồ Chí Minh.
3
o Đƣa ra một số nhận xét và đề xuất về phía doanh nghiệp để nâng cao
hiệu quả của việc vận dụng BSC trong đánh giả thành quả hoạt động
của công ty niêm yết tại TP. Hồ Chí Minh.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt đƣợc những mục tiêu nêu trên, luận văn phải trả lời đƣợc các câu hỏi sau
đây:
Q1: Các nhân tố nào ảnh hƣởng đến việc vận dụng BSC trong các công ty
niêm yết tại TP. Hồ Chí Minh?
Q2: Mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến việc vận dụng BSC trong các
công ty niêm yết tại TP. Hồ Chí Minh và mối tƣơng quan giữa chúng nhƣ thế nào?
Q3: Giải pháp nào đƣợc đề xuất để làm gia tăng hiệu quả của việc vận dụng
BSC trong các công ty niêm yết?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng BSC trong các
công ty niêm yết ở TP. Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu: những công ty niêm yết tại thành phố Hồ Chí Minh đã,
đang hoặc sẽ vận dụng BSC, khảo sát trong khoảng thời gian năm 2017.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu hỗn hợp giữa phƣơng pháp
nghiên cứu định tính và phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng. Quá trình nghiên cứu
đƣợc tiến hành qua 2 giai đoạn: giai đoạn 1 là nghiên cứu sơ bộ, giai đoạn 2 là
nghiên cứu chính thức.
cho việc vận dụng hệ thống BSC.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 5
chƣơng:
5
Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Giới thiệu tổng quan các
nghiên cứu về BSC tại Việt Nam và trên thế giới, từ đó rút ra nhận xét về tình hình
nghiên cứu và nêu lên định hƣớng nghiên cứu tiếp theo của đề tài.
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Trình bày lý thuyết nền tảng về BSC,
tổng kết các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng BSC từ đó đề xuất mô hình
nghiên cứu cho đề tài. Bên cạnh đó, tác giải cũng trình bày các lý thuyết làm nền
tảng cho mô hình nghiên cứu.
Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Trình bày phƣơng pháp
nghiên cứu gồm có nghiên cứu sơ bộ theo phƣơng pháp nghiên cứucđịnh tính và
nghiên cứu chính thức theo phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng
.
Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Trình bày kết quả khảo sát và phân
tích kết quả đạt đƣợc.
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Trình bày kết luận của luận văn,
đƣa ra một số kiến nghị để việc vận dụng BSC trong các công ty niêm yết tại TP.
Hồ Chí Minh đƣợc tốt hơn. Đồng thời, tác giả cũng nêu ra những hạn chế của luận
văn và một số định hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai.
6
managers”. Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng thông qua bảng
7
câu hỏi kháo sát. Mẫu nghiên cứu gồm 34 nhà quản trị đang sử dụng BSC tại Phần
Lan. Sử dụng BSC chịu ảnh hƣởng của các yếu tố là: Các hệ thống kiểm soát khác
(OCS) sử dụng trong tổ chức, cách quản lý đánh giá cấp dƣới (ESM), cách nhà quản
lý nhận thức thông tin từ các nguồn mới (MRI) và tác động của nhận thức về sự hữu
ích (PU) và dễ sử dụng (PEOU). Kết quả cho thấy cách nhà quản lý nhận thức thông
tin từ các nguồn mới (MRI) và nhận thức dễ sử dụng (PEOU) của hệ thống BSC
ảnh hƣởng đến việc sử dụng BSC.
Nghiên cứu của Islam và cộng sự (2014): “Factors affecting balanced
scorecard usage”. Nghiên cứu này sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng
thông qua bảng câu hỏi khảo sát. Đối tƣợng đƣợc khảo sát là các nhà quản lý trong
các công ty vừa và lớn (với doanh thu từ 1 triệu Đô la Mỹ/ năm trở lên và số lƣợng
nhân viên từ 200-300) ở Mỹ và Canada, tác giả đã nhận đƣợc 71 bảng khảo sát hợp
lệ. Dựa vào lý thuyết của mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology
Acceptance Model), tác giả đƣa ra 3 nhân tố tác động đến việc vận dụng BSC là: (1)
nhận thức về khả năng của BSC, (2) nhận thức về tính dễ sử dụng và (3) nhận thức
về sự hữu ích của BSC. Kết quả cho thấy cả 3 nhân tố đều ảnh hƣởng đến việc vận
dụng BSC. Trong đó, nhận thức về khả năng của BSC tác động mạnh nhất, nhận
thức về tính dễ sử dụng của BSC có mức ảnh hƣởng cao thứ hai và nhận thức về sự
hữu ích có mức ảnh hƣởng cao thứ ba. Điều đó cho thấy, khi quyết định sử dụng
BSC thì ngƣời ta xem xét khả năng của BSC đầu tiên, sau đó xem xét xem BSC có
dễ sử dụng hay không và cuối cùng là xem xét BSC hữu ích nhƣ thế nào.
Nghiên cứu của Zahirul Hoque (2014): “20 years of studies on the
balanced scorecard: Trends, accomplishments, gaps and opportunities for future
research”. Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định
tính. Tác giả đã tổng kết, đánh giá các nghiên cứu về BSC trong khoảng thời gian
“Extrinsic and intrinsic factors in the Balanced Scorecard adoption: An
empirical study in Portuguese organizations”. Nghiên cứu đã phân tích mối quan
hệ giữ các nhân tố bên ngoài và bên trong tổ chức ảnh hƣởng đến việc vận dụng
BSC của các công ty thuộc sở hữu tƣ nhân tại Bồ Đào Nha. Nghiên cứu sử dụng
phƣơng pháp nghiên cứu định tính để xác định các nhân tố tác động đến việc vận
dụng BSC và phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng để đo lƣờng mức độ tác động của
các nhân tố. Mẫu khảo sát là 155 công ty sở hữu tƣ nhân tại Bồ Đào Nha. Tác giả đã
9
tổng hợp các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng BSC trong mô hình nghiên cứu
là: (1) tuổi của doanh nghiệp; (2) Mức độ đa dạng của sản phẩm/ dịch vụ; (3) loại
hình kiểm soát (gia đình/ không gia đình); (4) tầm quan trọng của vốn nƣớc ngoài
trong cơ cấu quyền sở hữu; (5) mức độ quốc tế hoá và (6) quy mô tổ chức. Sau khi
nhận đƣợc các câu trả lời hợp lệ từ 155 công ty thuộc sở hữu tƣ nhân ở Bồ Đào
Nha, tác giả đã đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố và thu đƣợc kết quả
nhƣ sau: mức độ đa dạng về sản phẩm/ dịch vụ của công ty, tầm quan trọng của vốn
nƣớc ngoài trong cơ cấu quyền sở hữu và quy mô của công ty ảnh hƣởng đến việc
vận dụng BSC; trong khi đó, tuổi doanh nghiệp, loại hình kiểm soát, mức độ quốc tế
hóa của tổ chức không ảnh hƣởng đến việc vận dụng BSC. Nghiên cứu cũng có giới
hạn là mẫu nghiên cứu nhỏ nên chƣa mang tính khái quát cao, và việc gửi bảng câu
hỏi qua đƣờng bƣu điện không mang lại hiệu quả nhƣ mong đợi.
1.2. Nghiên cứu trong nƣớc
Tại Việt Nam, có rất nhiều nghiên cứu về BSC, chủ yếu về việc ứng dụng
triển khai BSC tại một tổ chức cụ thể, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ: ngân
hàng, doanh nghiệp, trƣờng học,… Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hƣởng đến việc
vận dụng BSC còn tƣơng đối ít, vì vậy, ngoài các nghiên cứu về nhân tố ảnh hƣởng
đến việc vận dụng BSC nói riêng, tác giả sẽ xem xét trên phƣơng diện rộng hơn về
các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng kế toán quản trị nói chung.
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh”. Nghiên cứu này sử dụng
phƣơng pháp nghiên cứu định tính để tổng hợp và trình bày các phƣơng diện của
BSC và kết hợp với phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng để phân tích việc áp dụng
BSC tại 150 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đã định
lƣợng mức độ tác động của các nhân tố sau đây đến kết quả hoạt động SXKD của
doanh nghiệp: (1) quy mô áp dụng BSC trong doanh nghiệp, (2) BSC đƣợc thiết kế
bởi ban điều hành doanh nghiệp, (3) BSC đƣợc sử dụng bởi ban điều hành doanh
nghiệp, (4) BSC đƣợc sử dụng bởi chủ sở hữu, (5) nhận thức vai trò của chiến lƣợc
và thực thi chiến lƣợc, (6) thực hiện tốt quản lý mục tiêu, (7) phát triển của khoa
học kỹ thuật. Kết quả cho thấy quy mô áp dụng BSC trong doanh nghiệp, thực hiện
tốt quản lý mục tiêu, phát triển của khoa học kỹ thuật ảnh hƣởng tích cực đến kết
quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là khi doanh nghiệp
11
càng mở rộng BSC ở nhiều cấp quản trị, DN thực hiện quản lý tốt mục tiêu và tận
dụng đƣợc sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật - công nghệ thông tin giúp cho việc áp
dụng BSC hiệu quả hơn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanh
nghiệp. Các nhân tố còn lại nếu càng phát triển sẽ có ảnh hƣởng xấu đến kết quả
hoạt động SKXD của doanh nghiệp.
Luận văn của Phạm Thị Ngọc Yến (2015): “Vận dụng thẻ điểm cân bằng
(BSC) trong đo lường và đánh giá thành quả hoạt động tại ngân hàng TMCP An
Bình”. Luận văn nghiên cứu trong lĩnh vực ngân hàng, sử dụng phƣơng pháp
nghiên cứu định tính nhƣ: thu thập dữ liệu, so sánh, đánh giá,… Bài viết này đã
tổng kết các lý thuyết cơ bản về BSC cũng nhƣ quy trình vận hành và tiếp cận cộng
cụ BSC trong một tổ chức. Đồng thời tác giả đã đƣa ra đƣợc những vấn đề về thực
trạng đo lƣờng, đánh giá thành quả hoạt động tại ngân hàng TMCP An Bình. Từ
những vấn đề nhận thấy, tác giả đã phân tích, suy luận và đƣa ra một số giải pháp để
hỗ trợ việc đánh giá thành quả hoạt động thông qua BSC tại ngân hàng TMCP An
việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam”.
Luận án đã nhận diện và đo lƣờng mức độ tác động của các nhân tố đến việc vận
dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Tác giả đã
khảo sát 290 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam để thực hiện luận án. Các nhân
tố trong mô hình nghiên cứu là: quy mô của doanh nghiệp, chi phí cho việc tổ chức
KTQT, văn hóa doanh nghiệp, trình độ nhân viên kế toán, chiến lƣợc kinh doanh,
mức độ sở hữu của nhà nƣớc, mức độ cạnh tranh của thị trƣờng, nhận thức về
KTQT của ngƣời chủ doanh nghiệp. Kết quả phân tích cho thấy nhân tố trình độ
nhân viên kế toán bị loại khỏi mô hình trƣớc khi chạy phân tích hồi quy, các nhân tố
còn lại đều có tác động tích cực đến việc vận dụng BSC trong các doanh nghiệp nhỏ
và vừa. Tác giả cũng đã nêu ra một số kiến nghị nhằm nâng cao tính khả thi của
việc vận dụng KTQT, từ đó có thể giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
phát triển tốt hơn.
Luận văn thạc sĩ của Hoàng Thị Oanh (2017): “Hoàn thiện hệ thống đo
lường thành quả hoạt động trên cơ sở vận dụng bảng điểm cân bằng (Balanced
Scorecard) tại công ty TNHH MTV Cao Su Hà Tĩnh”. Luận văn này đƣợc thực
hiện theo phƣơng pháp nghiên cứu định tính: hệ thống hóa lý thuyết về BSC, nghiên
13
cứu tài liệu có sẵn, kết hợp với phƣơng pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp và bảng
câu hỏi để thu thập dữ liệu về thực trạng đo lƣờng hiệu quả hoạt động tại công ty
TNHH MTV Cao Su Hà Tĩnh; sau đó vận dụng mô hình hệ thống BSC để đo lƣờng
thành quả hoạt động tại công ty. Luận văn đã giới thiệu BSC nhƣ một hệ thống đo
lƣờng thành quả hoạt động. Tác giả đã đánh giá đƣợc những ƣu điểm, nhƣợc điểm
và phân tích đƣợc thực trạng đo lƣờng hiệu quả hoạt động tại công ty TNHH MTV
Cao Su Hà Tĩnh. Sau đó dựa vào BSC, xác định chiến lƣợc và xây dựng hệ thống
đo lƣờng thành quả hoạt động ở cấp độ toàn công ty. Luận văn là một nguồn tham
khảo có giá trị cho công ty TNHH MTV Cao Su Hà Tĩnh để đánh giá thành quả
James
việc đo lƣờng
(2000)
hiệu quả hoạt
động
34 nhà quản
lý đang sử
dụng BSC
tại Phần Lan
Các nhân tố ảnh hƣởng
đến vận dụng BSC:
- Nhận thức thông tin
từ các nguồn mới
(MRI)
- Nhận thức dễ sử dụng
(PEOU) của hệ thống
BSC.
và Các nhân tố ảnh Định lƣợng 71 công ty ở
sự hƣởng đến vận qua bảng Mỹ
và
dụng BSC
câu
hỏi Canada
khảo sát
Các nhân tố ảnh hƣởng
đến vận dụng BSC:
hỏi
khảo
sát
14
- Nhận thức về sự hữu
ích của BSC
4
Zahirul
Hoque
(2014)
Tổng kết các Phƣơng
nghiên cứu về pháp định
BSC từ 1992- tính
2011
Xem xét 114
nghiên cứu
trong tạp chí
kế toán và
tạp chí kinh
doanh
và
quản lý
Thảo luận những đóng
ban
quản lý và
nhân
viên
trong 11 tổ
chức
phi
chính phủ ở
thị trấn Eldoret, Kenya
Các nhân tố ảnh hƣởng
đến vận dụng BSC:
- Quy mô công ty
- Nhận thức về lợi ích
của BSC
- Chi phí tổ chức BSC
- Tính dễ sử dụng của
BSC
6
Patrícia
Các nhân tố ảnh
Rodrigues
hƣởng đến vận
Quesado và dụng BSC
cộng
sự
(2016)
Ngô
Phong
(2013)
2
Nguyễn Thị Áp dụng BSC
Hồng Hạnh trong các doanh
(2013)
nghiệp
Việt
Nam
Định tính: Công
ty Xây dựng BSC ở cấp
quan sát, TNHH Kiểm độ toàn bộ công ty
phỏng vấn, Toán AS
thống kê,
so sánh,…
Định tính: 20 công ty
nghiên cứu tại Việ Nam
tài
liệu,
khảo sát,
phỏng
vấn,…
Giải pháp giúp vận
dụng BSC hiệu quả và