BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)
THỊ TRẤN CẦN THẠNH, HUYỆN CẦN GIỜ,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
: CA HOÀNG VIỆT
: 07124142
: DH07QL
: 2007 - 2011
: Quản lý Đất đai
-TP. Hồ Chí Minh tháng 8 năm 2011-
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN QUY HOẠCH
lợi để em hoàn thành công việc trong thời gian thực tập và hoàn thành luận văn
tốt nghiệp này.
Gửi lòng biết ơn đến các bạn lớp DH07QL đã động viên, giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn nhiều hạn chế nên luận văn
còn nhiều thiếu xót, chưa thật sự hoàn thiện, mong quý thầy cô thông cảm và
đóng góp ý kiến để luận văn có thể hoàn chỉnh hơn.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011
Sinh viên
Ca Hoàng Việt
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Ca Hoàng Việt, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ
đầu (2011 – 2015) thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh”.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Ngô Minh Thuỵ, Bộ môn Chính sách Pháp luật, Khoa
Quản lý Đất đai & Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Cần Thạnh là thị trấn huyện lỵ của huyện Cần Giờ, có vị trí quan trọng trong phát
triển chung của huyện. Tuy vậy phần lớn diện tích là đất rừng, đất trồng cây lâu năm, sông
ngòi gây khó khăn cho việc sử dụng đất và xây dựng cơ sở hạ tầng, do đó công tác quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất thị trấn Cần Thạnh là hết sức cần thiết và cấp bách nhằm
nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội và bền vững về môi trường, đồng thời tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Đề tài thực hiện trên cơ sở áp dụng những quy định về lập quy hoạch kế hoạch sử
dụng đất đai của Luật Đất đai 2003, Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02-11-2009 và
theo quy trình các bước của Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15-03-2010 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử
dụng đất.
HĐND
Hội đồng nhân dân
QHSDĐ
Quy hoạch sử dụng đất
KHSDĐ
Kế hoạch sử dụng đất
QH, KHSDĐ
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
HTSDĐ
Hiện trạng sử dụng đất
MĐSD
Mục đích sử dụng
DTTN
Diện tích tự nhiên
GCNQSDĐ
SXKD
Sản xuất kinh doanh
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
ĐNN
Đất nông nghiệp
ĐPNN
Đất phi nông nghiệp
BTNMT
Bộ Tài nguyên Môi trường
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh.
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1: Một số chỉ tiêu khí hậu ở khu vực ................................................................... 13
Bảng 2: Phân loại và thống kê diện tích các đơn vị đất ................................................ 14
Bảng 33: Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm .................................................... 65
Bảng 34: Diện tích chuyển mục đích phải xin phép theo từng năm ............................. 67
Bảng 35: Danh mục các công trình dự án trong kỳ kế hoạch........................................ 68
DANH SÁCH BIỂU
Trang
Biểu đồ 1: Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2010 .................................................... 27
Biểu đồ 2: Cơ cấu nhóm đất nông nghiệp năm 2010 .................................................... 28
Biểu đồ 3: Cơ cấu nhóm đất phi nông nghiệp năm 2010 .............................................. 30
Biểu đồ 4: Biến động ba nhóm đất chính giai đoạn 2005 -2010 ................................... 32
Biểu đồ 5: Cơ cấu nhóm đất nông nghiệp đến năm 2020 ............................................. 52
Biểu đồ 6: Cơ cấu nhóm đất phi nông nghiệp đến năm 2020 ....................................... 54
DANH SÁCH BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ vị trí thị trấn Cần Thạnh ...................................................................................... 11
Bản đồ đất thị trấn Cần Thạnh .................................................................................. >14(*)
Bản đồ HTSDĐ thị trấn Cần Thạnh năm 2010 .......................................................... >31
Bản đồ phân vùng sử dụng đất thị trấn Cần Thạnh đến năm 2020 ............................ >43
Bản đồ QHSDĐ thị trấn Cần Thạnh đến năm 2020 ................................................... >49
(*) “>” ký hiệu là sau trang, ví dụ “>14” là sau trang 14.
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................................ 1
PHẦN I: TỔNG QUAN............................................................................................................ 3
I.1. Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu .............................................................................. 3
I.1.1. Cơ sở khoa học................................................................................................... 3
II.5.5. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
và phát triển hạ tầng ........................................................................................................... 44
II.6. Phương án quy hoạch sử dụng đất .................................................................................... 45
II.6.1. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ quy hoạch............................ 45
II.6.2. Phương án quy hoạch sử dụng đất .......................................................................... 49
II.6.3. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế - xã hội .... 59
II.6.4. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất ............................................................................. 60
II.6.5. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu ........................................................................... 63
II.6.6. Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ............................. 69
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 73
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Ca Hoàng Việt
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Điều 18 Hiến pháp nước CHXHCNVN năm 1992 khẳng định: “Nhà nước thống
nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục
đích và có hiệu quả”. Điều 6 Luật đất đai năm 2003 cũng đã nêu rõ: “Quy hoạch và kế
hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai”.
Đất đai được nhà nước thống nhất quản lý thông qua hàng loạt các công cụ quản
lý, trong đó: Công tác lập quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất được coi là một công cụ
hữu hiệu và cần phải được ưu tiên triển khai. Trong Luật Đất đai 2003, Điều 25 quy
định nhiệm vụ lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; Điều 21, 22, 23, 26 đã quy định
Nhà nước về đất đai.
Trang 1
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Ca Hoàng Việt
Xuất phát từ thực tế trên, được sự chấp thuận của khoa Quản lý Đất đai và Bất
động sản, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh tôi tiến hành thực hiện
đề tài “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu
(2011 – 2015) thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh”.
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá đầy đủ điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 10
năm 2001 - 2010 của thị trấn. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai
trong giai đoạn 2001 - 2010.
- Nghiên cứu, rà soát phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế
hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010 thị trấn, đánh giá kết quả thực hiện Quy
hoạch sử dụng đất đai của kỳ trước để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất chưa thực
hiện; xác định các chỉ tiêu của phương án quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
mà không có khả năng thực hiện trong quy hoạch, sử dụng đất.
- Toàn bộ chương trình điều tra quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm đóng góp
những căn cứ quan trọng vào việc hình thành các chương trình phát triển và hệ thống
các dự án đầu tư trọng điểm, xác định mục tiêu, yêu cầu cho một kế hoạch ngắn hạn
bảo đảm cho mục tiêu lâu dài.
- Mục tiêu QHSDĐ thị trấn Cần Thạnh đến năm 2020 là phân bổ quỹ đất cho các
nhu cầu sử dụng đất của các ngành, nhằm thực hiện tốt mục tiêu phát triển kinh tế trên
địa bàn thị trấn. Cụ thể là đáp ứng nhu cầu sử dụng đất hiện tại và tương lai của các
ngành một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả theo hướng bền vững, lâu
tại mà còn triển vọng trong tương lai. Đất đai giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to
lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.
- Quy hoạch: Là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động phân
bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức… cho những định hướng phát triển trong tương lai.
- Kế hoạch: Là việc bố trí, sắp xếp nhằm phân định, phân bổ, chi tiết hóa công
việc theo thời gian và không gian nhất định.
- Quy hoạch sử dụng đất: Là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp
chế của nhà nước về tổ chức sử dụng quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có
hiệu quả cao nhất, thông qua việc phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư
liệu sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ
tài nguyên và môi trường.
- Kế hoạch sử dụng đất: Là sự chia nhỏ, chi tiết hóa quy hoạch sử dụng đất về
mặt nội dung và thời kỳ. KHSDĐ nếu được phê duyệt sẽ mang tính pháp lý và mang
tính pháp lệnh.
I.1.1.2. Các nguyên tắc trong quy hoạch sử dụng đất
Điều 21 Luật Đất đai năm 2003 quy định việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất phải bảo đảm 8 nguyên tắc sau:
1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh;
2. Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới
phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất
phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định, xét duyệt;
3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng
đất của cấp dưới;
4. Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
5. Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;
6. Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh;
7. Dân chủ và công khai;
8. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt
cụ thể nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp xã như sau:
- Xác định diện tích các loại đất trên địa bàn xã đã được phân bổ trong quy hoạch
sử dụng đất của cấp huyện;
- Xác định diện tích các loại đất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của
xã, bao gồm: đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm còn lại, đất nông nghiệp
khác; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của xã; đất nghĩa trang, nghĩa địa do xã
quản lý; đất sông suối; đất phát triển hạ tầng của xã và đất phi nông nghiệp khác;
- Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quan nhà nước
có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của xã;
- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã;
- Giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
I.1.1.5. Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Kỳ quy hoạch sử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn là mười năm.
2. Kỳ kế hoạch sử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn là năm năm.
I.1.1.6. Lược sử công tác lập quy hoạch sử dụng đất
Công tác QHSDĐ được thực hiện theo lãnh thổ hành chính, từ cấp toàn quốc cho
đến tỉnh, huyện, xã và theo quy hoạch ngành: các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp…
Công tác quy hoạch sử dụng đất được tiến hành từ năm 1961, trải qua các giai đoạn:
Trang 4
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Ca Hoàng Việt
Giai đoạn 1: 1961 - 1975
Trước ngày giải phóng cả 2 miền Nam và Bắc chưa có khái niệm về QHSDĐ.
Giai đoạn 4: từ 1987 đến trước luật đất đai 1993
Trong Luật Đất đai 1987 có quy định: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một
nội dung trong quản lý nhà nước về đất đai, tạo cơ sở pháp lý cho công tác lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Giai đoạn này công tác lập quy hoạch im vắng do những nguyên nhân: Vì qua
một thời kỳ quy hoạch rầm rộ, rộng khắp đã thực hiện ở cấp toàn quốc, vùng, tỉnh và
với sự sụp đổ của Đông Âu, Liên Xô tan rã làm cho Việt Nam định hướng phát triển
kinh tế theo thị trường có sự điều tiết nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa nên
không cần thiết phải lập quy hoạch.
Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Thông Tư 106/KH-RĐ hướng dẫn công
tác lập QH, KHSDĐ cấp xã (kết quả đã lập quy hoạch khoảng 300 xã).
Trang 5
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Ca Hoàng Việt
Giai đoạn 5: từ 1993 đến trước luật đất đai 2003
Luật Đất đai 1993 ra đời làm cơ sở pháp lý cho QHSDĐ, thuận lợi đặc biệt là
các văn bản dưới luật được ban hành (NĐ34/CP: Xác định chức năng của Tổng cục
địa chính, hình thành một hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương; NĐ68/CP:
Đây là Nghị định lần đầu tiên của Việt Nam Chính phủ ban hành chỉ đạo công tác lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp; Thông tư 1814/TCĐC: Hướng dẫn công tác
lập QH, KHSDĐ của cấp tỉnh, huyện, xã; Thông tư 1842/TCĐC: Hướng dẫn công tác
lập QH, KHSDĐ các cấp thay cho Thông tư 1814).
Thời kỳ này thuận lợi về mặt pháp lý, tổ chức bộ máy, quy trình và nội dung
phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất các cấp, đã xúc tiến công tác lập QHSDĐ
rộng khắp.
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây
Trang 6
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Ca Hoàng Việt
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy
hoạch sử dụng đất.
- Công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015).
- Mục 1, Chương II Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của
Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư (với 8 điều, từ Điều 3 đến Điều 10).
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất (có hiệu lực từ ngày 17/12/2009, thay thế Thông tư số
30/2004/TT-BTNMT).
- Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất (thay thế Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT ngày 24
tháng 10 năm 2005).
- Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
(ban hành kèm theo Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ
- Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ thị trấn Cần Thạnh lần thứ XI (nhiệm kỳ
2010 – 2015).
- Báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng qua
các năm 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010 của UBND thị trấn Cần Thạnh.
- Niên giám thống kê huyện Cần Giờ năm 2008 – 2010.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện Cần Giờ và bản đồ thổ nhưỡng
thành phố Hồ Chí Minh.
I.2. Khái quát địa bàn thị trấn Cần Thạnh
Lịch sử vùng đất Cần Giờ gắn liền với lịch sử 300 năm Sài Gòn – thành phố Hồ
Chí Minh. Mảnh đất Rừng Sác Cần Giờ là một trong những nơi đặt chân sớm nhất của
người Việt đi khai khẩn phương Nam. Nơi đây bắt đầu hình thành các cộng đồng dân
cư sinh sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt thủy sản và khai thác các nguồn lợi thiên
nhiên thông qua các hoạt động nông, lâm, diêm nghiệp. Thời Việt Nam Cộng hòa, địa
bàn huyện Cần Giờ gồm hai quận Cần Giờ và Quảng Xuyên, thuộc tỉnh Phước Tuy.
Ngày 9/9/1960, chính quyền Việt Nam Cộng hòa chuyển hai quận này sang tỉnh Biên
Hòa. Sau khi đất nước thống nhất, huyện thuộc tỉnh Đồng Nai (1976–1978) với tên gọi
là huyện Duyên Hải. Ngày 28 tháng 12 năm 1978 huyện Duyên Hải được sáp nhập
vào Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 18 tháng 12 năm 1991 huyện đổi tên thành Cần
Giờ.
Thị trấn Cần Thạnh được thành lập theo Nghị định số 130/2003 ND-CP ngày 5
tháng 11 năm 2003 của Chính phủ trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của
xã Cần Thạnh, huyện Cần Giờ. Thị trấn Cần Thạnh là một trong bảy đơn vị hành chính
của huyện Cần Giờ, là trung tâm hành chính, văn hóa của huyện. Tổng diện tích tự
nhiên theo số liệu kiểm kê năm 2010 là 2.451,08 ha, bằng 3,48% diện tích tự nhiên của
huyện Cần Giờ. Dân số trung bình là 11.379 người (trong đó nữ 5.798), chiếm 16,12%
dân số huyện Cần Giờ, mật độ dân số 471,70 người/km2. Tổng số lao động là 6.015
người. Toàn thị trấn chia thành 5 khu phố: Giồng Ao, Miễu Ba, Miễu Nhì, Phong
Thạnh và Hưng Thạnh.
Với lợi thế là trung tâm văn hóa, hành chính của huyện cùng với vị trí địa lý, giao
14
Công viên văn hoá Cần Thạnh
5,00
15
Quãng trường Rừng Sác
5,00
16
Trung tâm văn hoá tổng hợp huyện Cần Giờ
7,13
Tổng cộng
3,80
10,02
84,60
(Nguồn: UBND TT Cần Thạnh)
Trang 57
Ngành: Quản lý Đất đai
6,00
0,1
6,10
(Nguồn: UBND TT Cần Thạnh)
(7) Đất chợ
Năm 2010, trên địa bàn chỉ có chợ Cần Giờ với diện tích 0,15 ha. Trong kỳ quy
hoạch diện tích đất chợ dự kiến vẫn giữ nguyên. Chợ Cần Giờ sẽ được nâng cấp, cải
tạo trên nền diện tích hiện trạng. Ngoài ra, thị trấn sẽ xây mới Trung tâm thương mại ở
khu phố Giồng Ao.
II.6.2.4. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong kỳ quy hoạch
Đến năm 2020, diện tích nhóm đất nông nghiệp chuyển sang nhóm đất phi nông
nghiệp là 478,32 ha, chủ yếu sang đất ở đô thị và các loại đất phục vụ phát triển cơ sở
hạ tầng kỹ thuật, xã hội. Trong đó: Đất trồng cây hàng năm còn lại chuyển 90,68 ha;
đất trồng cây lâu năm chuyển 289,40 ha, cụ thể đất trồng cây ăn quả lâu năm chuyển
59,22 ha, đất trồng cây lâu năm khác chuyển 230,18 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản
chuyển 57,53 ha; đất làm muối có diện tích hiện trạng là 64,01 ha, trong kỳ quy hoạch
chuyển sang đất phi nông nghiệp là 40,71 ha, diện tích còn lại chuyển sang đất rừng
trồng phòng hộ.
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp là 23,30 ha, cụ thể
là diện tích đất làm muối chuyển sang đất rừng trồng phòng hộ nhưng đây là loại hình
chuyển mục đích sử dụng không phải xin phép.
Trang 58
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Ca Hoàng Việt
1.2
Đất trồng lúa nương
LUN/PNN
1.3
Đất trồng cây hàng năm còn lại
HNK/PNN
90,68
1.4
Đất trồng cây lâu năm
CLN/PNN
289,40
1.5
Đất rừng phòng hộ
RPH/PNN
1.6
NNK/PNN
478,32
II.6.2.5. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch.
Thị trấn Cần Thạnh không còn đất chưa sử dụng nên không có đất được khai hoang
đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch tới.
II.6.3. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế - xã
hội và môi trường
- Phương án Quy hoạch sử dụng đất thị trấn Cần Thạnh đến năm 2020 được xây
dựng trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, tình hình phát
triển kinh tế - xã hội của địa bàn trong thời gian qua, đánh giá thực trạng quản lý sử
dụng đất đai, kết quả đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng phát triển kinh tế xã
hội của địa phương, các nguồn lực và định hướng phát triển của các ngành và chiến
lược về phát triển kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài.
- Phương án quy hoạch đã thể hiện hiệu quả trên cả 3 phương diện: kinh tế – xã
hội – môi trường có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội - môi trường của địa
phương. Cụ thể phương án quy hoạch sử dụng đất có tác động đến:
II.6.3.1. Đánh giá tác động về kinh tế
- Phương án thể hiện có hiệu quả kinh tế, tăng nguồn thu từ giao đất, từ cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất đặc biệt đất nông nghiệp sang đất ở và đất sản xuất
kinh doanh.
- Phương án ưu tiên quỹ đất cho việc phát triển du lịch, để khai thác tiềm năng du
lịch của thị trấn. Các ưu thế du lịch của thị trấn như du lịch sinh thái biển, nghỉ
Trang 59
Ngành: Quản lý Đất đai
trung tâm văn hóa, bưu điện văn hóa, trung tâm học tập cộng đồng, công viên văn hoá,
khu vui chơi thể thao,… phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân.
- Việc bố trí các khu dân cư tập trung, thuận tiện cho việc xây dựng khu phố văn
hóa, gia đình văn hóa.
II.6.3.3. Đánh giá tác động về môi trường
Theo phương án quy hoạch thì không còn diện tích đất làm muối và đất nuôi
trồng thuỷ sản đồng thời quy hoạch tập trung các khu dân cư, trong đó phân ra từng
khu chức năng rõ ràng và hợp lý. Bố trí đầy đủ các công trình công cộng, công viên
cây xanh đảm bảo môi trường trong sạch.
II.6.4. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất
Quy họach sử dụng đất 2010 - 2020 được được chia làm hai kỳ: kỳ đầu (từ năm 20102015) và kỳ cuối (từ năm 2016 – 2020), làm cơ sở định hướng sử dụng đất cho huyện, thị trấn
và các đơn vị thực hiện theo đúng quy định của pháp luật đất đai về giao đất, thu hồi đất, cho
thuê đất... đồng thời để các cấp các phòng, ban ngành chỉ đạo hướng dẫn lập các dự án đầu tư
trên đất cho phù hợp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao và tiết kiệm đất đai.
Trang 60
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Ca Hoàng Việt
II.6.4.1. Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích
a) Kỳ đầu, thời kỳ từ năm 2011 – 2015
- Đất nông nghiệp: Diện tích 876,44 ha chiếm 35,76% DTTN.
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích 1.574,64 ha chiếm 64,24% DTTN.
b) Kỳ cuối, thời kỳ từ năm 2016 – 2020
- Đất nông nghiệp: Diện tích 743,13 ha chiếm 30,32% DTTN.
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích 1.707,95 ha chiếm 69,68% DTTN.
Bảng 31: Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích
Diện
tích
Cơ cấu
(%)
2.451,08
100,00
2.451,08
100,00
2.451,08
100,00
1.221,45
49,83
876,44
35,76
1
Đất nông nghiệp
Đất trồng cây lâu
năm
CLN
289,40
11,81
82,88
3,38
1.5
Đất rừng phòng hộ
RPH
719,83
29,37
743,13
30,32
1.6
64,01
2,61
0,00
1.10
Đất nông nghiệp khác
NKH
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
1.229,63
50,17 1.574,64
2.1
Đất xây dựng trụ sở
cơ quan, CTSN
CTS
743,13
30,32
743,13
30,32
0,00
0,00
0,00
64,24
1.707,95
69,68
11,39
0,46
11,39
0,46
0,09
0,44
Trang 61
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Ca Hoàng Việt
Các kỳ kế hoạch
Hiện trạng
STT
CHỈ TIÊU
Mã
Diện
tích
Cơ cấu
(%)
Kỳ đầu,
đến năm 2015
Kỳ cuối,
đến năm 2020
Diện
DDT
2.9
Đất xử lý, chôn lấp
chất thải
DRA
2.10
Đất tôn
ngưỡng
TTN
3,86
0,16
3,86
0,16
3,86
0,16
2.11
SON
1.052,11
42,92 1.044,68
42,62
1.044,68
42,62
2.14
Đất phát triển hạ tầng
DHT
72,00
193,25
7,88
249,41
10,18
2.15
DBT
6
Đất khu du lịch
DDL
7
Đất khu
nông thôn
DNT
tích
danh
giáo,
tín
dân cư
SMN
2.451,08
2,94
nông nghiệp
NNP/PNN
1.1
Đất lúa nước
DLN/PNN
1.2
Đất trồng lúa nương
LUN/PNN
1.3
Đất trồng cây hàng năm còn lại
1.4
Cả thời
kỳ
Phân theo các kỳ
20102015
20152020
1.6
Đất rừng đặc dụng
RDD/PNN
1.7
Đất rừng sản xuất
RSX/PNN
1.8
Đất nuôi trồng thuỷ sản
NTS/PNN
57,53
34,27
23,26
1.9
Đất làm muối
LMU/PNN
Kế hoạch sử dụng đất được lập trên cơ sở đảm bảo được nhu cầu sử dụng đất của
các ngành và đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, trên
nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.
Kế hoạch sử dụng đất được xây dựng từng năm với mục tiêu cụ thể hoá việc
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và chuyển đất chưa sử dụng vào sử dụng
trong từng năm.
Trang 63
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Ca Hoàng Việt
II.6.5.1. Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm
a) Kế hoạch sử dụng đất năm 2010 - 2011
- Đất nông nghiệp diện tích 1.220,83 ha, trong đó: đất trồng cây hàng năm còn
lại 90,36 ha; đất trồng cây lâu năm 289,12 ha; đất rừng phòng hộ 743,13 ha; đất nuôi
trồng thuỷ sản 57,51 ha; đất làm muối 40,71 ha.
- Đất phi nông nghiệp diện tích 1.230,25 ha, trong đó: đất ở đô thị 81,72 ha; đất
xây dựng TSCQ, CTSN 9,84 ha; đất quốc phòng 2,20 ha; đất an ninh 1,09 ha; đất cơ
sở SXKD 4,86 ha; đất tôn giáo, tín ngưỡng 3,86 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 1,95 ha;
đất sông suối 1.052,11 ha; đất phát triển hạ tầng 72,62 ha.
b) Kế hoạch sử dụng đất năm 2011 - 2012
- Đất nông nghiệp diện tích 1.143,78 ha, trong đó: đất trồng cây hàng năm còn
lại 79,87 ha; đất trồng cây lâu năm 251,88 ha; đất rừng phòng hộ 743,13 ha; đất nuôi
trồng thuỷ sản 47,80 ha; đất làm muối 21,10 ha.
- Đất phi nông nghiệp diện tích 1.307,30 ha, trong đó: đất ở đô thị 121,13 ha;
đất xây dựng TSCQ, CTSN 9,84 ha; đất quốc phòng 2,20 ha; đất an ninh 1,09 ha; đất
cơ sở SXKD 4,86 ha; đất tôn giáo, tín ngưỡng 3,86 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 1,95